Giới thiệu chung về Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng tại Điều 1 và Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022. Đây là văn bản pháp lý then chốt điều chỉnh về mức hỗ trợ và nguồn vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Số hiệu: 24/2023/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành (ngày thông qua): 08/12/2023
- Ngày có hiệu lực: 19/12/2023
- Văn bản bị sửa đổi, bổ sung: Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022
Nội dung sửa đổi, bổ sung chi tiết (Theo Điều 1)
Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND tập trung điều chỉnh các quy định về đối tượng áp dụng, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển và bổ sung các mức hỗ trợ cụ thể cho các địa phương, cụ thể như sau:
- Sửa đổi đối tượng áp dụng (Khoản 1 Điều 1)
- Nghị quyết áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc hỗ trợ vốn từ ngân sách Nhà nước để triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
- Sửa đổi tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương (Khoản 2 Điều 1)
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước có trách nhiệm căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình và điều kiện thực tế để phân bổ kinh phí cho các xã, huyện theo lộ trình hàng năm và cả giai đoạn:
- Đối với nguồn vốn năm 2021 chuyển sang thực hiện năm 2022: Phân bổ theo đối tượng xã. Trong đó, xã đặc biệt khó khăn áp dụng hệ số theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Phần kinh phí còn lại ưu tiên tập trung cho các xã đã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2021 nhưng chất lượng các tiêu chí còn thấp, chưa cao.
- Đối với nguồn vốn giai đoạn 2022 - 2025: Phân bổ theo đối tượng xã và huyện:
- Đối với cấp xã: Ưu tiên xã an toàn khu chưa đạt chuẩn nông thôn mới (áp dụng hệ số quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg). Phần vốn còn lại tập trung hỗ trợ cho các xã đăng ký về đích trong năm kế hoạch.
- Đối với cấp huyện: Tập trung phân bổ nguồn lực cho 02 huyện Lộc Ninh và Phú Riềng theo lộ trình phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới.
- Bổ sung nội dung ghi chú tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND (Khoản 3 Điều 1)
Nghị quyết bổ sung các quy định cụ thể về mức hỗ trợ và nguyên tắc huy động nguồn vốn đối với các dự án hạ tầng:
- Nội dung hỗ trợ cấp huyện: Hỗ trợ các huyện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới hoàn thiện các công trình hạ tầng thiết yếu bao gồm: hạ tầng kết nối liên xã, liên huyện; hạ tầng phục vụ hoạt động cộng đồng; phát triển hệ thống y tế; công trình xử lý, thu gom rác thải sinh hoạt và chất thải; hệ thống nước sạch tập trung; xử lý ô nhiễm môi trường tại các làng nghề; thực hiện Chương trình OCOP.
- Tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách Trung ương: Ngân sách Trung ương hỗ trợ tối đa cho một công trình, dự án không quá 70% đối với các huyện miền núi và không quá 50% đối với các huyện còn lại.
- Dự án tại xã đặc biệt khó khăn: Thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Quy định cơ chế huy động nguồn lực ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước.
- Nguyên tắc áp dụng mức hỗ trợ: Các mức hỗ trợ quy định trong Nghị quyết là mức hỗ trợ tối đa. Các địa phương có trách nhiệm chủ động huy động thêm các nguồn lực hợp pháp khác để hoàn thành công trình.
Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 2)
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Điều khoản chuyển tiếp: Các nội dung khác không được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết này vẫn tiếp tục thực hiện theo đúng quy định tại Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2023.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
| Số: 24/2023/NQ-HĐND | Bình Phước, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI ĐIỀU 1 VÀ PHỤ LỤC KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 09/2022/NQ-HĐND NGÀY 12 THÁNG 7 NĂM 2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC VỀ MỨC HỖ TRỢ VÀ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2022 - 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 40/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội về phân bổ ngân sách Trung ương năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg ngày 22 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025;
Xét Tờ trình số 119/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 83/BC-HĐND-KTNS ngày 27 tháng 11 năm 2023 của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 1 và Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định về mức hỗ trợ và nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước, như sau:
1. Sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 1:
“b) Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hỗ trợ vốn trực tiếp từ ngân sách Nhà nước để thực hiện các nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước.”
2. Sửa đổi điểm a khoản 5 Điều 1:
“a) Nội dung, định mức, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương theo đối tượng xã, huyện.
Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và điều kiện thực tế của tỉnh để phân bổ kinh phí cho các xã, các huyện về đích theo lộ trình hàng năm và giai đoạn, cụ thể:
- Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương năm 2021 (chuyển sang thực hiện trong năm 2022) theo đối tượng xã. Trong đó, đối với xã đặc biệt khó khăn, hệ số quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ, phần còn lại ưu tiên tập trung cho các xã đã về đích năm 2021 nhưng chất lượng tiêu chí còn chưa cao;
- Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương giai đoạn 2022 - 2025 theo đối tượng xã, huyện, cụ thể:
+ Đối với xã: xã an toàn khu chưa đạt chuẩn nông thôn mới, hệ số quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Quyết định số 07/2022/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ, phân còn lại ưu tiên tập trung cho các xã về đích trong năm.
+ Đối với huyện: phân bổ cho 02 huyện Lộc Ninh, Phú Riềng theo lộ trình phấn đấu về đích”.
3. Bổ sung nội dung các ghi chú tại phụ lục kèm theo Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước như sau:
Hỗ trợ các huyện phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới: hoàn thành hạ tầng cấp thiết kết nối xã, huyện; hạ tầng phục vụ cho các hoạt động của cộng đồng; phát triển y tế; công trình xử lý, thu gom rác thải sinh hoạt, chất thải; nước sạch tập trung; xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, Chương trình OCOP,... Ngân sách Trung ương hỗ trợ tối đa cho một công trình, dự án không quá 70% đối với các huyện miền núi, không quá 50% đối với các huyện còn lại.
- Đối với các dự án thực hiện trên địa bàn xã đặc biệt khó khăn thực hiện theo điểm c, khoản 1 Điều 4 Quy định cơ chế huy động nguồn lực và lồng ghép nguồn vốn giữa các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2022 - 2025 kèm theo Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 11 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước.
- Mức hỗ trợ nêu trong Nghị quyết là mức hỗ trợ tối đa. Trong quá trình thực hiện, các địa phương huy động thêm các nguồn lực khác để thực hiện.”
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Các nội dung khác không sửa đổi, bổ sung thực hiện theo Nghị quyết số 09/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước quy định về mức hỗ trợ và nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 73/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 trên địa bàn tỉnh Nam Định kèm theo Nghị quyết 70/2022/NQ-HĐND
- 2Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND về Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 3Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND bổ sung Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND về mục tiêu, nhiệm vụ, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và quy định mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Đầu tư công 2019
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 40/2021/QH15 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2022 do Quốc hội ban hành
- 8Quyết định 263/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 07/2022/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND Quy định cơ chế huy động nguồn lực và lồng ghép nguồn vốn giữa chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án khác trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2022-2025
- 11Nghị định 38/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 12Nghị quyết 73/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 và năm 2022 trên địa bàn tỉnh Nam Định kèm theo Nghị quyết 70/2022/NQ-HĐND
- 13Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND về Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 14Nghị quyết 05/2023/NQ-HĐND bổ sung Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND về mục tiêu, nhiệm vụ, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và quy định mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND sửa đổi nội dung tại Điều 1 và Phụ lục kèm theo Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND về mức hỗ trợ và nguồn vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2022-2025 do tỉnh Bình Phước ban hành
- Số hiệu: 24/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Huỳnh Thị Hằng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
