Nghị quyết số 231/2019/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa thông qua nhằm ban hành Bảng giá các loại đất chu kỳ 5 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để tính thuế sử dụng đất, phí và lệ phí trong quản lý đất đai, tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất cũng như xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết 231/2019/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVII, Kỳ họp thứ 11.
- Ngày ban hành: Ngày 12 tháng 12 năm 2019.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 22 tháng 12 năm 2019.
Quy định chi tiết về xác định vị trí thửa đất
Nghị quyết phân chia vị trí thửa đất một cách khoa học đối với từng nhóm đất cụ thể để làm cơ sở định giá chính xác:
- Nhóm đất nông nghiệp: Được phân chia từ 1 đến 3 vị trí tùy thuộc vào loại đất. Cụ thể: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng được chia làm 03 vị trí; đất nuôi trồng thủy sản chia làm 02 vị trí; đất làm muối quy định 01 vị trí. Riêng đối với Khu kinh tế Nghi Sơn (bao gồm 34 xã, thị trấn của huyện Tĩnh Gia; 03 xã thuộc huyện Nông Cống và 03 xã thuộc huyện Như Thanh), đất trồng cây hàng năm có 02 vị trí, đất trồng cây lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản chỉ áp dụng 01 vị trí.
- Nhóm đất phi nông nghiệp (Đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh): Được phân chia thành 4 vị trí dựa trên khả năng tiếp cận giao thông:
- Vị trí 1: Áp dụng cho thửa đất tiếp giáp ít nhất một mặt với đường, phố có tên trong bảng giá đất.
- Vị trí 2: Áp dụng cho thửa đất tiếp giáp ngõ, ngách, hẻm có chiều rộng mặt cắt nhỏ nhất từ 3,0 m trở lên. Hệ số giá bằng 0,80 so với vị trí 1.
- Vị trí 3: Áp dụng cho thửa đất tiếp giáp ngõ có chiều rộng mặt cắt từ 2,0 m đến dưới 3,0 m. Hệ số giá bằng 0,60 so với vị trí 1.
- Vị trí 4: Áp dụng cho thửa đất tiếp giáp ngõ có chiều rộng mặt cắt dưới 2,0 m. Hệ số giá bằng 0,40 so với vị trí 1.
- Ưu đãi tại Khu kinh tế Nghi Sơn: Hệ số vị trí được tính cao hơn so với mặt bằng chung, cụ thể vị trí 2 bằng 0,90; vị trí 3 bằng 0,80; vị trí 4 bằng 0,70 so với vị trí 1.
Các trường hợp xác định vị trí đặc biệt và hệ số giảm giá theo chiều sâu
Để đảm bảo tính công bằng trong thực tế, Nghị quyết đưa ra các nguyên tắc xử lý đối với các thửa đất có đặc điểm đặc thù:
- Trùng nhiều mức giá: Thửa đất nằm ở vị trí giao thoa giữa nhiều mức giá khác nhau sẽ được áp dụng theo mức giá của đường có giá trị cao nhất.
- Ngõ thông nhiều đường: Thửa đất trong ngõ thông ra nhiều đường có giá đất khác nhau thì tính theo đường có khoảng cách gần nhất. Nếu khoảng cách bằng nhau thì áp dụng theo đường có giá đất cao nhất.
- Đất tại các góc ngã ba, ngã tư: Thửa đất tiếp giáp hai đường phố tại khu vực giao cắt (vị trí 1) được nhân thêm hệ số 1,2 so với giá đất của đường có giá cao nhất.
- Giảm trừ theo chiều sâu đối với đất ở trong ngõ (vị trí 2, 3, 4):
- Khoảng cách từ đầu ngõ đến 50m: Giữ nguyên hệ số 1,0 của vị trí đó.
- Khoảng cách từ trên 50m đến 100m: Áp dụng hệ số 0,80.
- Khoảng cách từ trên 100m đến 150m: Áp dụng hệ số 0,60.
- Khoảng cách trên 150m: Áp dụng hệ số 0,40.
- Phân lớp giảm trừ theo chiều sâu đối với đất thương mại, dịch vụ và sản xuất kinh doanh: Áp dụng phương pháp phân lớp tính từ chỉ giới xây dựng vào sâu bên trong (trừ đất khu công nghiệp có bảng giá riêng):
- Lớp 1 (sâu đến 50m): Hệ số tính bằng 1,0.
- Lớp 2 (sâu từ trên 50m đến 100m): Hệ số tính bằng 0,8.
- Lớp 3 (sâu từ trên 100m đến 150m): Hệ số tính bằng 0,6.
- Lớp 4 (sâu trên 150m): Hệ số tính bằng 0,4.
Quy định về mức giá đối với các loại đất cụ thể
Bên cạnh các bảng giá chi tiết ban hành kèm theo đối với đất nông nghiệp, đất ở và đất khu công nghiệp, Nghị quyết quy định tỷ lệ phần trăm để xác định giá cho các loại đất phi nông nghiệp khác:
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không phải đất thương mại, dịch vụ):
- Tại các phường, thị trấn đồng bằng: Tính bằng 50% giá đất ở cùng vị trí.
- Tại các xã đồng bằng, phường và thị trấn miền núi: Tính bằng 45% giá đất ở cùng vị trí.
- Tại các xã miền núi: Tính bằng 40% giá đất ở cùng vị trí.
- Đất thương mại, dịch vụ:
- Tại các phường, thị trấn đồng bằng: Tính bằng 60% giá đất ở cùng vị trí.
- Tại các xã đồng bằng, phường và thị trấn miền núi: Tính bằng 50% giá đất ở cùng vị trí.
- Tại các xã miền núi: Tính bằng 40% giá đất ở cùng vị trí.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh, tôn giáo, tín ngưỡng: Được xác định bằng 100% giá đất ở cùng vị trí, đường, phố tại địa bàn đó (áp dụng cho các công trình không gắn liền với đất ở).
- Đất phi nông nghiệp khác (nhà nghỉ, lán trại cho người lao động, kho chứa nông sản, công cụ sản xuất không nhằm mục đích kinh doanh): Được xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí.
- Đất chưa sử dụng: Khi cần định giá để tính bồi thường đối với hành vi vi phạm pháp luật, giá đất được tính theo giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất. Khi được cơ quan nhà nước cho phép đưa vào sử dụng, giá đất được tính theo giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được quy định.
Cơ chế tổ chức thực hiện và điều chỉnh bảng giá đất
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa chịu trách nhiệm ban hành Quyết định cụ thể và công bố công khai Bảng giá đất vào ngày 01 tháng 01 năm 2020. Đồng thời, thiết lập cơ chế điều chỉnh linh hoạt khi thị trường biến động:
- Trường hợp điều chỉnh: Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc khi giá đất phổ biến trên thị trường có sự biến động tăng từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối thiểu trong bảng giá đất hiện hành, kéo dài liên tục từ 180 ngày trở lên.
- Quy trình thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án điều chỉnh, trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất để đảm bảo tính kịp thời và đúng pháp luật.
- Công tác giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 231/2019/NQ-HĐND | Thanh Hóa, ngày 12 tháng 12 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC THÔNG QUA BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT THỜI KỲ 2020 - 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 Quy định về giá đất; Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Xét Tờ trình số 240/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Bảng giá các loại đất thời kỳ 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra số 531/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Bảng giá các loại đất thời kỳ 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quy định vị trí thửa đất
1.1. Vị trí thửa đất của nhóm đất nông nghiệp được quy định cụ thể như sau:
- Đất trồng cây hàng năm 03 vị trí (Khu kinh tế Nghi Sơn 02 vị trí).
- Đất trồng cây lâu năm 03 vị trí (Khu kinh tế Nghi Sơn 01 vị trí).
- Đất nuôi trồng thủy sản 02 vị trí (Khu kinh tế Nghi Sơn 01 vị trí).
- Đất làm muối 01 vị trí.
- Đất rừng sản xuất 03 vị trí.
- Đất rừng phòng hộ 03 vị trí.
- Đất rừng đặc dụng 03 vị trí.
(Khu kinh tế Nghi Sơn gồm: 34 xã, thị trấn huyện Tĩnh Gia; 03 xã Yên Mỹ, Công Bình, Công Chính thuộc huyện Nông Cống; 03 xã: Thanh Tân, Thanh Kỳ, Yên Lạc thuộc huyện Như Thanh).
1.2. Vị trí đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ:
- Vị trí 1: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với đường, đoạn Đường, phố được quy định trong bảng giá đất;
- Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ, ngách, hẻm (sau đây gọi chung là ngõ) có mặt cắt ngõ (là mặt cắt nhỏ nhất tính Từ đường, đoạn Đường, phố được quy định trong bảng giá đất tới vị trí thửa đất) từ 3,0 m trở lên. Hệ số bằng 0,80 so với vị trí 1;
- Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ, có mặt cắt ngõ (là mặt cắt nhỏ nhất tính Từ đường, đoạn Đường, phố được quy định trong bảng giá đất tới vị trí thửa đất) từ 2,0 m đến dưới 3,0 m. Hệ số bằng 0,60 so với vị trí 1;
- Vị trí 4: áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một mặt giáp với ngõ, có mặt cắt ngõ (là mặt cắt nhỏ nhất tính Từ đường, đoạn Đường, phố được quy định trong bảng giá đất tới vị trí thửa đất) dưới 2,0 m. Hệ số bằng 0,40 so với vị trí 1.
* Khu kinh tế Nghi Sơn hệ số vị trí được xác định như sau: Vị trí 2, hệ số bằng 0,90 so với vị trí 1; vị trí 3, hệ số bằng 0,80 so với vị trí 1; vị trí 4, hệ số bằng 0,70 so với vị trí 1.
Các trường hợp đặc biệt:
a) Trường hợp thửa đất có vị trí trùng từ 2 mức giá trở lên thì xác định giá theo Đường có mức giá cao nhất.
b) Trường hợp thửa đất (vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4) có ngõ nối thông với nhiều Đường, đoạn Đường, phố có giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của Đường, đoạn Đường, phố có khoảng cách gần nhất. Nếu thửa đất có khoảng cách đến Các đường, đoạn Đường, phố bằng nhau thì áp dụng theo Đường, đoạn Đường, phố có giá đất cao nhất.
c) Trường hợp các thửa đất tại khu vực ngã ba, ngã tư giao cắt giữa Các đường phố mà có mặt tiếp giáp (vị trí 1) với hai Đường, phố thì được tính hệ số bằng 1,2 giá đất của Đường, phố có giá đất cao nhất.
d) Trường hợp thửa đất tại vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 trên Các đường, đoạn Đường, phố nhưng có chiều sâu lớn được xác định hệ số để giảm giá như sau:
- Từ đầu ngõ đến 50m tính hệ số bằng 1 của vị trí đó.
- Trên 50m đến 100m tính hệ số bằng 0,80 của vị trí đó.
- Trên 100m đến 150m tính hệ số bằng 0,60 của vị trí đó.
- Trên 150m tính hệ số bằng 0,40 của vị trí đó.
đ) Trường hợp thửa đất là đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại dịch vụ (trừ khu công nghiệp có bảng giá đất riêng), có chiều sâu lớn được phân lớp để xác định hệ số giảm giá như sau:
- Lớp 1. Tính từ chỉ giới xây dựng vào sâu đến 50m. Hệ số tính là 1;
- Lớp 2. Chiều sâu tiếp theo lớn hơn 50m đến 100m. Hệ số tính là 0,8;
- Lớp 3. Chiều sâu tiếp theo lớn hơn 100m đến 150m. Hệ số tính là 0,6;
- Lớp 4. Chiều sâu tiếp theo lớn hơn 150m. Hệ số tính là 0,4.
2. Quy định giá đất
2.1. Giá đất trồng cây hàng năm (Chi tiết tại Bảng 1 kèm theo nghị quyết này);
2.2. Giá đất trồng cây lâu năm (Chi tiết tại Bảng 2 kèm theo nghị quyết này);
2.3 Giá đất nuôi trồng thủy sản (Chi tiết tại Bảng 3 kèm theo nghị quyết này).
2.4. Giá đất làm muối (Chi tiết tại Bảng 4 kèm theo nghị quyết này);
2.5. Giá đất rừng sản xuất (Chi tiết tại Bảng 5 kèm theo nghị quyết này);
2.6. Giá đất rừng phòng hộ (Chi tiết tại Bảng 6 kèm theo nghị quyết này);
2.7. Giá đất rừng đặc dụng (Chi tiết tại Bảng 7 kèm theo nghị quyết này);
2.8. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại các khu công nghiệp (Chi tiết tại Bảng 8 kèm theo nghị quyết này);
2.9. Giá đất ở (Chi tiết tại Bảng 9 kèm theo nghị quyết này);
2.10. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ được quy định như sau:
- Tại địa bàn phường, thị trấn đồng bằng: Bằng 50% giá đất ở cùng vị trí.
- Tại địa bàn xã đồng bằng, phường và thị trấn miền núi: Bằng 45% giá đất ở cùng vị trí.
- Tại địa bàn xã miền núi: Bằng 40% giá đất ở cùng vị trí.
2.11. Giá đất thương mại - dịch vụ
- Tại địa bàn phường, thị trấn đồng bằng: Bằng 60% giá đất ở cùng vị trí.
- Tại địa bàn xã đồng bằng, phường và thị trấn miền núi: Bằng 50% giá đất ở cùng vị trí.
- Tại địa bàn xã miền núi: Bằng 40% giá đất ở cùng vị trí.
2.12. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan Nhà nước và đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất tôn giáo, tín ngưỡng (bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu, am, Từ đường, nhà thờ họ); đất có các công trình thờ tự, nhà bảo tàng, nhà bảo tồn, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, cơ sở sáng tác văn hoá nghệ thuật và các công trình đó không gắn liền với đất ở được xác định bằng giá đất ở cùng vị trí, Đường, đoạn Đường, phố tại các xã, phường, thị trấn.
2.13. Giá đất phi nông nghiệp khác gồm: đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất được xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí, Đường, đoạn Đường tại các xã, phường, thị trấn.
2.14. Giá đất chưa sử dụng
Đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng, khi cần có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có đề xuất giá đất từ cao nhất (trường hợp liền kề với hai loại đất khác nhau trở lên) để xác định giá đất. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng đã được quy định để xác định giá.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật ban hành Quyết định về Bảng giá các loại đất thời kỳ 2020 - 2024, công bố công khai bảng giá đất vào ngày 01 tháng 01 năm 2020 để nhân dân biết và thực hiện. Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự hoặc khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Trường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa Khóa XVII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 12 năm 2019./.
|
| CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Quyết định 26/2019/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 56/2014/QĐ-UBND
- 2Quyết định 2396/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt "Dự án xây dựng Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh dự kiến công bố ngày 01 tháng 01 năm 2020"
- 3Quyết định 29/2019/QĐ-UBND sửa đổi bổ sung một số điều bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 56/2014/QĐ-UBND và 59/2016/QĐ-UBND
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Quyết định 26/2019/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 56/2014/QĐ-UBND
- 8Quyết định 2396/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt "Dự án xây dựng Bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh dự kiến công bố ngày 01 tháng 01 năm 2020"
- 9Quyết định 29/2019/QĐ-UBND sửa đổi bổ sung một số điều bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 05 năm (2015-2019) kèm theo Quyết định 56/2014/QĐ-UBND và 59/2016/QĐ-UBND
Nghị quyết 231/2019/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 231/2019/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Trịnh Văn Chiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

