Tóm tắt Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2024 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 tỉnh Phú Thọ
Nghị quyết số 23/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng xác định các mục tiêu, chỉ tiêu và giải pháp trọng tâm nhằm thúc đẩy phát triển toàn diện kinh tế - xã hội của tỉnh trong năm 2025.
Mục tiêu tổng quát năm 2025
Tỉnh Phú Thọ xác định mục tiêu tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, huy động tối đa các nguồn lực cho đầu tư phát triển và phấn đấu hoàn thành dứt điểm các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội trọng điểm giai đoạn 2021 - 2025. Đồng thời, tỉnh chú trọng phát triển hài hòa giữa kinh tế và văn hóa, xã hội; bảo đảm tốt an sinh xã hội, nâng cao đời sống nhân dân; giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội; quyết tâm hoàn thành toàn diện các mục tiêu đề ra tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX.
Các chỉ tiêu chủ yếu năm 2025
Nghị quyết đề ra hệ thống chỉ tiêu cụ thể trên ba lĩnh vực lớn:
- Về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt từ 7,5% trở lên.
- Tổng sản phẩm (GRDP) bình quân đầu người đạt từ 74 triệu đồng trở lên.
- Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - xây dựng chiếm 42,1%; dịch vụ chiếm 40,4%; nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 17,5%.
- Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn đạt 54,8 nghìn tỷ đồng.
- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn phấn đấu đạt trên 10.000 tỷ đồng.
- Tỷ lệ đô thị hóa đạt từ 22% trở lên.
- Về xã hội:
- Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống dưới 31,6%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo và truyền nghề đạt từ 72% trở lên (trong đó tỷ lệ có bằng cấp, chứng chỉ đạt 32,8%).
- Tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm 0,4%.
- Duy trì tỷ lệ 15,2 bác sĩ/1 vạn dân và 55,5 giường bệnh/1 vạn dân.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 95%.
- Huyện Phù Ninh đạt chuẩn nông thôn mới; toàn tỉnh có thêm ít nhất 04 xã đạt chuẩn nông thôn mới và 06 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu.
- Về môi trường:
- Tỷ lệ dân cư thành thị được dùng nước sạch đạt 100%; tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch, nước hợp vệ sinh đạt 98,9%.
- Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại đô thị và khu dân cư tập trung đạt 81,9%.
- Tỷ lệ che phủ rừng ổn định ở mức 38,8%.
Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chủ yếu
Để hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu đề ra, Nghị quyết xác định rõ 8 nhóm nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm sau:
1. Thực hiện các nhiệm vụ chính trị trọng tâm năm 2025
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thành công Đại hội Đảng các cấp từ tỉnh đến cơ sở.
- Thực hiện sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị; hoàn thành việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Tập trung hoàn thành các kế hoạch, chương trình, đề án giai đoạn 2021 - 2025 và chủ động chuẩn bị xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2026 - 2030.
2. Cải thiện quyết liệt môi trường đầu tư kinh doanh
- Triển khai đồng bộ Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quy hoạch chung thành phố Việt Trì; kịp thời rà soát, xử lý các bất cập giữa các quy hoạch để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhà đầu tư.
- Đẩy nhanh tiến độ các dự án hạ tầng trọng điểm, ưu tiên bố trí vốn cho các dự án giao thông kết nối đường bộ cao tốc với các khu, cụm công nghiệp và khu du lịch để hoàn thành trong năm 2025.
- Tháo gỡ triệt để các điểm nghẽn về thể chế, đất đai, giải phóng mặt bằng; kiên quyết xử lý, thu hồi các dự án chậm tiến độ, tồn đọng kéo dài nhằm chống lãng phí.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả hoạt động công vụ; tập trung cải thiện các chỉ số PCI, PAR INDEX, PAPI, SIPAS.
3. Hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng
- Nông nghiệp: Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao và liên kết chuỗi giá trị; đẩy mạnh trồng rừng gỗ lớn có chứng chỉ FSC; phấn đấu huyện Lâm Thao đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và phát triển thêm 60 sản phẩm OCOP.
- Công nghiệp: Tạo điều kiện thuận lợi tối đa để các dự án công nghiệp mới sớm đi vào hoạt động; triển khai kịp thời các chính sách hỗ trợ về thuế, tín dụng cho doanh nghiệp phục hồi sản xuất.
- Thương mại, dịch vụ và du lịch: Thúc đẩy thương mại điện tử, kinh tế số; phát triển dịch vụ logistics dọc tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; đẩy nhanh tiến độ các dự án du lịch trọng điểm và tăng cường liên kết phát triển du lịch vùng.
4. Điều hành hiệu quả thu ngân sách nhà nước và tăng cường tiếp cận tín dụng
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp thu ngân sách, đặc biệt là nguồn thu từ đất, phấn đấu vượt dự toán năm 2025; rà soát, sắp xếp lại tài sản công, nhà đất của các xã sau sáp nhập.
- Phấn đấu tăng trưởng tín dụng đạt từ 8% đến 10%, bảo đảm cung ứng vốn kịp thời cho nền kinh tế; triển khai hiệu quả các chương trình tín dụng ưu đãi hỗ trợ khách hàng bị thiệt hại do thiên tai.
- Đẩy mạnh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công năm 2025; xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 theo hướng tập trung, tránh dàn trải.
5. Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phát triển khoa học công nghệ
- Tăng cường quản lý đất đai theo Luật Đất đai 2024; điều chỉnh bảng giá đất giai đoạn 2020 - 2024; đẩy nhanh tiến độ đo đạc, lập hồ sơ địa chính.
- Triển khai quyết liệt Đề án thu gom, phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn; đưa nhà máy điện rác Trạm Thản vào vận hành ổn định.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, phát triển kinh tế số, kinh tế xanh và kinh tế tuần hoàn theo Nghị quyết số 76-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.
6. Phát triển toàn diện văn hóa - xã hội và bảo đảm an sinh xã hội
- Giáo dục: Thực hiện đổi mới căn bản giáo dục; khắc phục tình trạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ; chấn chỉnh dạy thêm, học thêm và lạm thu; phấn đấu có thêm 13 trường đạt chuẩn quốc gia.
- Y tế: Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đẩy mạnh xã hội hóa và hợp tác công tư (PPP); xây dựng kế hoạch chuyển đổi số ngành y tế đến năm 2030; kiểm soát tốt dịch bệnh và bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Văn hóa - Thể thao: Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa vùng Đất Tổ; nâng cao chất lượng phong trào xây dựng đời sống văn hóa và đô thị văn minh.
- An sinh xã hội: Thực hiện đầy đủ chính sách đối với người có công và các đối tượng bảo trợ xã hội; xử lý nghiêm tình trạng nợ đóng bảo hiểm xã hội; huy động nguồn lực xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo; phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đạt 2,4%.
7. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, đẩy mạnh chuyển đổi số và phòng chống tham nhũng
- Sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, giải quyết tốt chế độ cho cán bộ dôi dư sau sáp nhập; thực hiện tinh giản biên chế theo lộ trình 2021 - 2026.
- Nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo ngay từ cơ sở; thực hiện nghiêm các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, triển khai hiệu quả Đề án 06; phấn đấu tỷ lệ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ trực tuyến đạt từ 85% trở lên.
8. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và đối ngoại
- Thực hiện tốt các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng địa phương, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc.
- Chủ động đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.
- Mở rộng và nâng cao hiệu quả các hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế với các địa phương nước ngoài có quan hệ truyền thống.
Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành:
- Ủy ban nhân dân tỉnh: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/NQ-HĐND | Phú Thọ, ngày 11 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
KHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Xét Tờ trình số 5115/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo số 203/BC-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội, Ban Pháp chế, Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tán thành Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2024; phương hướng, nhiệm vụ năm 2025. Hội đồng nhân dân tỉnh nhấn mạnh một số nội dung về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 như sau:
I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT
Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển; phấn đấu hoàn thành các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội trọng điểm giai đoạn 2021 - 2025. Duy trì phát triển văn hóa, xã hội, đảm bảo an sinh xã hội, phúc lợi xã hội; nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân; củng cố quốc phòng an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội. Phấn đấu hoàn thành toàn diện các mục tiêu, chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX và Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIX.
II. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU
1. Về kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) từ 7,5% trở lên.
- Tổng sản phẩm bình quân đầu người 74 triệu đồng trở lên.
- Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - xây dựng 42,1%; dịch vụ 40,4%; nông lâm nghiệp, thủy sản 17,5%.
- Tổng vốn đầu tư trên địa bàn 54,8 nghìn tỷ đồng.
- Tổng thu NSNN trên địa bàn phấn đấu đạt mục tiêu trên 10.000 tỷ đồng.
- Tỷ lệ đô thị hóa từ 22% trở lên.
2. Về xã hội
- Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội dưới 31,6%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo và truyền nghề đạt từ 72%, trong đó đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ, chứng nhận 32,8%.
- Tỷ lệ hộ nghèo giảm 0,4%.
- Tỷ lệ bác sỹ, giường bệnh/1 vạn dân duy trì: 15,2 bác sĩ/1 vạn dân và 55,5 giường bệnh/1 vạn dân.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế 95%.
- Huyện Phù Ninh đạt tiêu chí chuẩn nông thôn mới; có thêm 04 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 06 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, kiểu mẫu.
3. Về môi trường
- Tỷ lệ dân cư thành thị được dùng nước sạch, nước hợp vệ sinh 100%; tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch, nước sinh hợp vệ sinh 98,9%.
- Tỷ lệ thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị, khu dân cư tập trung 81,9%.
- Tỷ lệ che phủ rừng 38,8%.
III. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tập trung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ chính trị trọng tâm năm 2025
Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức Đại hội Đảng các cấp từ tỉnh đến cơ sở. Thực hiện sắp xếp tổ chức, bộ máy các cơ quan, đơn vị; sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội. Tập trung chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh và hoàn thành kế hoạch, chương trình, đề án giai đoạn 2021 - 2025. Tiếp tục triển khai Nghị quyết số 11-NQ/TW của Bộ Chính trị, các chỉ thị, kết luận của Trung ương và các nội dung chuẩn bị kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2026 - 2030.
2. Tiếp tục thực hiện quyết liệt cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh
2.1. Triển khai thực hiện đồng bộ Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch chung thành phố Việt Trì và các quy hoạch ngành, lĩnh vực. Quản lý, thực hiện tốt các quy hoạch các khu đô thị, khu công nghiệp, các khu du lịch, sinh thái, nghỉ dưỡng; thu hút đầu tư theo đúng quy hoạch và định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực. Rà soát, điều chỉnh những bất cập, chưa thống nhất giữa các quy hoạch, tạo thuận lợi tốt nhất cho nhà đầu tư. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, xử lý các dự án tồn đọng kéo dài.
2.2. Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án hạ tầng kinh tế - xã hội trọng điểm; ưu tiên bố trí vốn đầu tư các dự án giao thông kết nối đường bộ cao tốc với các cụm, khu công nghiệp, các khu, điểm du lịch, phấn đấu hoàn thành trong năm 2025. Tập trung rà soát, giải quyết các dự án tồn đọng, chậm tiến độ kéo dài, chống lãng phí; lựa chọn các nhà đầu tư đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện dự án; chấn chỉnh, khắc phục ngay các tồn tại, hạn chế.
2.3. Tập trung huy động các nguồn lực đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng du lịch sinh thái nghỉ dưỡng và khu đô thị, phấn đấu hoàn thành mục tiêu tỷ lệ đô thị hóa đạt từ 22% trở lên. Tập trung triển khai nhanh các luật, chính sách mới; tháo gỡ các điểm nghẽn về thể chế, chính sách thuộc thẩm quyền liên quan đến đầu tư, đất đai, giải phóng mặt bằng.
2.4. Tăng cường công tác đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh liên kết đào tạo theo cơ chế xã hội hóa; chú trọng các ngành, nghề có thế mạnh gắn với nhu cầu của doanh nghiệp và chuẩn đầu ra; phấn đấu đạt mục tiêu nghị quyết tỷ lệ lao động qua đào tạo và truyền nghề đạt trên 72% trở lên.
2.5. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức; tạo môi trường đầu tư kinh doanh thông thoáng, hấp dẫn; nâng cao các chỉ số thành phần có thứ hạng thấp của các chỉ số PCI, PAR INDEX, PAPI, SIPAS. Nâng cao hoạt động xúc tiến đầu tư; tập trung giải quyết các “nút thắt” trong giải phóng mặt bằng, bàn giao cho nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án.
3. Tập trung chỉ đạo thực hiện đồng bộ các giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy tăng trưởng, sản xuất, kinh doanh
3.1. Phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch, đề án về nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2021 - 2025. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, hữu cơ, ứng dụng công nghệ, liên kết theo chuỗi giá trị; mở rộng quy mô đối với các loại cây trồng, vật nuôi chủ lực. Phát triển diện tích thâm canh nuôi trồng thủy sản; nâng cao chất lượng, hiệu quả trồng rừng gỗ lớn theo chứng chỉ FSC. Tiếp tục xây dựng nông thôn mới theo hướng gắn với quá trình đô thị hoá, phát triển toàn diện, bền vững; phấn đấu huyện Lâm Thao đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; thêm 04 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 06 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; phát triển thêm 60 sản phẩm OCOP.
3.2. Tập trung phát triển công nghiệp, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án sớm đi vào hoạt động, đóng góp cho tăng trưởng; thu hút dự án đầu tư mới, các doanh nghiệp, ngành hàng phụ trợ. Triển khai kịp thời, hiệu quả các chính sách hỗ trợ về thuế, tín dụng hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi, ổn định sản xuất.
3.3. Đẩy mạnh các hoạt động thương mại, dịch vụ gắn với phát triển thị trường trong nước; thúc đẩy phân phối hàng hóa qua nền tảng số, thương mại điện tử; củng cố và mở rộng thị phần hàng hóa các sản phẩm truyền thống, mở rộng các thị trường xuất khẩu mới có tiềm năng. Đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm về du lịch, dịch vụ; phát triển dịch vụ logistics dọc tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh đảm bảo tính bền vững, hiệu quả. Đẩy mạnh liên kết phát triển du lịch với các tỉnh, thành phố trọng điểm về du lịch. Tăng cường công tác thị trường, phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại.
4. Tập trung thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các biện pháp điều hành thu ngân sách nhà nước; tăng cường khả năng tiếp cận tín dụng
4.1. Thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp thu ngân sách nhà nước, nhất là nguồn thu từ tiền sử dụng đất, phấn đấu vượt dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2025 và mục tiêu nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX. Thực hiện tốt công tác quản lý, điều hành ngân sách nhà nước, bảo đảm hiệu quả, linh hoạt để tập trung nguồn lực cho đầu tư phát triển. Tổ chức rà soát, xử lý, sắp xếp tài sản công, nhất là cơ sở nhà, đất các xã sau sáp nhập; phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành thực hiện phương án xử lý nhà đất, tài sản trên đất.
4.2. Triển khai có hiệu quả các chính sách, chương trình tín dụng, bảo đảm đáp ứng đầy đủ, kịp thời nguồn vốn cho phát triển kinh tế - xã hội; thực hiện hiệu quả các chương trình tín dụng, tín dụng ưu đãi để hỗ trợ các khách hàng gặp khó khăn, bị ảnh hưởng thiệt hại do thiên tai; phấn đấu tăng trưởng tín dụng đạt 8 - 10%. Đẩy mạnh chương trình kết nối ngân hàng - doanh nghiệp, tăng khả năng tiếp cận, hấp thụ vốn cho sản xuất, kinh doanh.
4.3. Thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp đẩy mạnh tiến độ thực hiện, giải ngân vốn đầu tư công năm 2025; phấn đấu hoàn thành kế hoạch đầu tư công trung hạn, các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025. Triển khai thực hiện kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030 theo hướng tập trung, không dàn trải, ưu tiên vốn đầu tư hạ tầng trọng điểm về giao thông liên kết vùng, hạ tầng văn hóa, y tế, giáo dục...
5. Tăng cường quản lý tài nguyên, môi trường; khoa học công nghệ; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng, chống thiên tai
5.1. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai; tập trung triển khai các văn bản, quy định theo Luật Đất đai 2024; quản lý, sử dụng đất đai theo đúng quy hoạch, kế hoạch; điều chỉnh bảng giá đất 2020 - 2024; đẩy nhanh tiến độ đề án đo đạc, lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính. Chỉ đạo thực hiện công tác đấu giá quyền khai thác khoáng sản, hoạt động khai thác. Tăng cường bảo vệ môi trường; quyết liệt triển khai thực hiện Đề án thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt gắn với phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, vận hành nhà máy điện rác Trạm Thản. Quan tâm phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
5.2. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 76-NQ/TU ngày 2/8/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh đến năm 2030; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới mô hình tăng trưởng, phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ; tổ chức thực hiện hiệu quả các chương trình, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ.
6. Nâng cao chất lượng các hoạt động văn hóa - xã hội; đảm bảo an sinh xã hội, phúc lợi xã hội; nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân
6.1. Tiếp tục thực hiện chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tuyển dụng mới giáo viên, khắc phục thừa, thiếu giáo viên cục bộ; chấn chỉnh công tác dạy thêm, học thêm, lạm thu trong trường học. Tiếp tục đổi mới, tạo chuyển biến mạnh mẽ về quy mô, cơ cấu, chất lượng và hiệu quả giáo dục nghề nghiệp. Thực hiện tốt các giải pháp phát triển, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho thị trường. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, phấn đấu năm 2025 có thêm 13 trường đạt chuẩn.
6.2. Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe Nhân dân; quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị ngành y tế; đẩy mạnh xã hội hóa, hợp tác công tư trong lĩnh vực y tế. Tăng cường kiểm soát dịch bệnh; đảm bảo an toàn thực phẩm. Xây dựng kế hoạch chuyển đổi số lĩnh vực y tế định hướng đến năm 2030. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng y tế thôn bản; phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế; làm tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh.
6.3. Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, thể thao; tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, thể thao trên địa bàn. Quan tâm bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc; nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; xây dựng gia đình, khu dân cư văn hóa, xã, phường, thị trấn tiêu biểu, đô thị đạt chuẩn văn minh. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng công tác thông tin tuyên truyền; chủ động, kịp thời ngăn chặn, xử lý các thông tin xấu độc.
6.4. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách an sinh xã hội; khắc phục hiệu quả tình trạng nợ đóng bảo hiểm xã hội trong các doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả kết nối cung - cầu lao động. Huy động các nguồn lực xã hội, phấn đấu hoàn thành mục tiêu xóa nhà tạm, nhà dột nát cho người nghèo; hoàn thành Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo giảm 0,4%.
6.5. Thực hiện tốt các chính sách về dân tộc và tôn giáo; tăng cường quản lý nhà nước về tôn giáo; tạo điều kiện, bảo đảm quyền tự do tôn giáo, tín ngưỡng theo quy định của pháp luật. Hoàn thành Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi năm 2025 và kế hoạch 5 năm 2021 - 2025, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 2,4%.
7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; đẩy mạnh chuyển đổi số; tăng cường công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo; phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí
7.1. Tập trung chỉ đạo sắp xếp tổ chức, bộ máy cấp tỉnh, đơn vị hành chính cấp xã, khu dân cư; đảm bảo chế độ, chính sách cho cán bộ, công chức dôi dư. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu và của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, kiểm tra, giám sát trong quản lý nhà nước gắn với cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu. Rà soát, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức theo vị trí việc làm; tinh giảm biên chế theo lộ trình 2021 - 2026.
7.2. Tập trung chỉ đạo kịp thời ban hành các văn bản, triển khai thực hiện các luật, nghị định mới đảm bảo đúng thẩm quyền, khả thi trong thực hiện. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tiếp công dân, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chủ động giải quyết các vụ việc mới phát sinh ngay tại cơ sở. Triển khai đồng bộ, có hiệu quả quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
7.3. Đẩy mạnh chuyển đổi số; triển khai quyết liệt, hiệu quả Đề án 06 về phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia; tăng tỷ lệ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ trực tuyến đạt 85% trở lên. Phát huy vai trò Tổ công nghệ số trong cộng đồng, tăng cường nâng cao nhận thức, kiến thức cho các doanh nghiệp, người dân về chuyển đổi số.
8. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, trật tự an toàn xã hội, tăng cường hoạt động đối ngoại. Thực hiện tốt các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, phòng thủ dân sự; chủ động đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch; ngăn chặn, đấu tranh với các loại tội phạm và tệ nạn xã hội. Tiếp tục đổi mới nội dung, nâng cao hiệu quả công tác thông tin đối ngoại; tăng cường hợp tác với địa phương có quan hệ hợp tác với tỉnh.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Chỉ thị 02/CT-UBND tập trung đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và giải ngân vốn đầu tư công năm 2025 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2Chỉ thị 01/CT-UBND về những nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 3Quyết định 161/QĐ-UBND về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2025 do tỉnh Sơn La ban hành
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Luật Đất đai 2024
- 4Chỉ thị 02/CT-UBND tập trung đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và giải ngân vốn đầu tư công năm 2025 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 5Chỉ thị 01/CT-UBND về những nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 6Quyết định 161/QĐ-UBND về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2025 do tỉnh Sơn La ban hành
Nghị quyết 23/NQ-HĐND năm 2024 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Phú Thọ ban hành
- Số hiệu: 23/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Bùi Minh Châu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
