TỔNG QUAN NGHỊ QUYẾT SỐ 23/2025/NQ-HĐND TỈNH QUẢNG TRỊ
Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VIII, kỳ họp thứ 30 thông qua ngày 04 tháng 4 năm 2025 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 4 năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thúc đẩy phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh thông qua hai chính sách cốt lõi: hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư và hỗ trợ miễn, giảm giá vé cho người dân.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định chi tiết về phạm vi và đối tượng được hưởng các chính sách ưu đãi, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; chính sách hỗ trợ miễn, giảm giá vé sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị thực hiện vay vốn tại các tổ chức tín dụng để đầu tư phương tiện xe buýt hoặc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu (bao gồm nhà chờ, trạm đón xe buýt, biển báo hiệu đường bộ); công dân Việt Nam đang sinh sống, làm việc trên địa bàn tỉnh sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
- Các tuyến xe buýt được áp dụng hỗ trợ kinh phí hoạt động: Tuyến Đông Hà - Lao Bảo và Tuyến Đông Hà - Đồng Hới.
2. Chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư xe buýt và hạ tầng
Chính sách này nhằm giảm bớt gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực vận tải công cộng, cụ thể như sau:
Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất:
- Ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất tiền vay cho chủ dự án trong phạm vi số vốn vay thực tế tại thời điểm xét duyệt và nằm trong hạn mức vốn vay được hỗ trợ.
- Chủ dự án chỉ được hưởng hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay phục vụ trực tiếp cho dự án đầu tư phương tiện và hạ tầng thiết yếu của xe buýt, không áp dụng cho các mục đích khác.
- Không hỗ trợ lãi suất đối với khoảng thời gian dư nợ bị quá hạn hoặc được gia hạn nợ. Trường hợp chủ dự án đã thanh toán hết nợ quá hạn và thực hiện trả nợ đúng hạn từ kỳ tiếp theo thì tiếp tục được hưởng hỗ trợ.
- Trường hợp dự án thuộc diện được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ từ các chương trình khác nhau, chủ dự án được quyền lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất.
Điều kiện nhận hỗ trợ lãi suất:
- Có dự án đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu hoặc đầu tư phương tiện xe buýt sử dụng điện, năng lượng xanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
- Có hợp đồng vay vốn hợp pháp tại tổ chức tín dụng và sử dụng vốn vay đúng mục đích.
- Phương tiện xe buýt đầu tư phải có sức chứa từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe), bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
- Đảm bảo đầy đủ các quy định hiện hành về kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
Hạn mức, mức hỗ trợ và thời hạn hỗ trợ:
- Đối với dự án đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu: Hạn mức vay được hỗ trợ tối đa không quá 50% tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt. Mức hỗ trợ bằng 50% lãi suất theo hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và tổ chức tín dụng.
- Đối với dự án đầu tư phương tiện xe buýt: Hạn mức vay được hỗ trợ tối đa không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt. Mức hỗ trợ bằng 70% lãi suất theo hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư và tổ chức tín dụng.
- Thời hạn hỗ trợ: Theo thời hạn hợp đồng vay vốn thực tế nhưng tối đa không quá 60 tháng kể từ ngày bắt đầu giải ngân.
3. Chính sách miễn, giảm giá vé cho hành khách sử dụng dịch vụ
Nhằm khuyến khích người dân sử dụng phương tiện công cộng, tỉnh Quảng Trị áp dụng chính sách miễn, giảm giá vé với thời hạn hỗ trợ tối đa không quá 05 năm, cụ thể:
Đối tượng được miễn 100% giá vé:
- Trẻ em dưới 6 tuổi.
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Thương binh, bệnh binh.
- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động.
- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
- Người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng.
Đối tượng được giảm 50% giá vé (áp dụng khi mua vé tháng):
- Học sinh, sinh viên là công dân Việt Nam đang học tập tại các trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Người khuyết tật (trừ các đối tượng khuyết tật nặng và đặc biệt nặng đã được miễn phí hoàn toàn).
- Người cao tuổi theo quy định của Luật Người cao tuổi.
Đối tượng được giảm 30% giá vé (áp dụng khi mua vé tháng):
- Công dân Việt Nam đang sinh sống và làm việc trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
4. Nguồn kinh phí và Tổ chức thực hiện
- Nguồn kinh phí hỗ trợ: Được bảo đảm hoàn toàn từ nguồn ngân sách tỉnh Quảng Trị, bao gồm kinh phí hỗ trợ lãi suất vay vốn cho doanh nghiệp và kinh phí trợ giá bổ sung đối với các đối tượng được miễn, giảm giá vé.
- Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thực hiện giám sát quá trình triển khai thực hiện nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và hiệu quả kinh tế - xã hội.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2025/NQ-HĐND | Quảng Trị, ngày 04 tháng 4 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT VAY VỐN TẠI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHƯƠNG TIỆN XE BUÝT, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG THIẾT YẾU PHỤC VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT; HỖ TRỢ MIỄN, GIẢM GIÁ VÉ SỬ DỤNG DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 30
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27/6/2024;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 04/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ miễn, giảm giá vé sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ miễn, giảm giá vé sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân có doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu (nhà chờ, trạm đón xe buýt, biển báo hiệu đường bộ) phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; công dân Việt Nam đang sinh sống, làm việc trên địa bàn tỉnh sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
2. Tuyến xe buýt được hỗ trợ kinh phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh:
a) Tuyến Đông Hà - Lao Bảo;
b) Tuyến Đông Hà - Đồng Hới.
Điều 3. Chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
1. Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất đối với tổ chức, cá nhân có doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị:
a) Ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất tiền vay cho chủ dự án thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này trong phạm vi số vốn vay tại thời điểm xét hỗ trợ lãi suất và trong hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất;
b) Chủ dự án chỉ được hưởng hỗ trợ lãi suất đối với khoản vay tổ chức tín dụng để đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt. Chủ dự án không được hưởng hỗ trợ đối với khoản vay tổ chức tín dụng để thực hiện cho dự án khác;
c) Trường hợp các khoản vay (gồm cả gốc và lãi) bị quá hạn trả nợ hoặc được gia hạn nợ thì không được hỗ trợ lãi suất đối với khoảng thời gian khoản vay bị quá hạn trả nợ hoặc được gia hạn nợ. Trường hợp chủ dự án đã thanh toán nợ quá hạn và trả nợ đúng hạn từ kỳ trả nợ tiếp theo thì chủ dự án tiếp tục được hưởng hỗ trợ lãi suất theo Nghị quyết này;
d) Trong trường hợp có nhiều chính sách hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác nhau cho dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thì chủ dự án được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất.
2. Điều kiện được hỗ trợ lãi suất vay vốn: Tổ chức, cá nhân có doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị được hỗ trợ lãi suất vay vốn tại tổ chức tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Có dự án đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, đầu tư phương tiện xe buýt sử dụng điện, năng lượng xanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật để phục vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
b) Có vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện dự án đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, đầu tư phương tiện xe buýt sử dụng điện, năng lượng xanh và sử dụng đúng mục đích vốn vay;
c) Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt phải có sức chứa từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe), bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định;
d) Đảm bảo các quy định hiện hành trong kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.
3. Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Được tính theo tổng số tiền vay nhưng tối đa không vượt quá 50% tổng mức đầu tư đối với dự án đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được cấp có thẩm quyền phê duyệt; 70% tổng mức đầu tư đối với dự án đầu tư phương tiện xe buýt được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Mức hỗ trợ lãi suất:
a) Đối với dự án đầu tư kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt: Hỗ trợ 50% lãi suất theo hợp đồng ký kết giữa tổ chức, cá nhân vay vốn và tổ chức tín dụng;
b) Đối với dự án đầu tư phương tiện: Hỗ trợ 70% lãi suất theo hợp đồng ký kết giữa tổ chức, cá nhân vay vốn và tổ chức tín dụng.
5. Thời hạn hỗ trợ: Theo thời hạn hợp đồng vay vốn của tổ chức tín dụng nhưng tối đa không quá 60 tháng (tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng với tổ chức tín dụng).
Điều 4. Hỗ trợ giá vé sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
1. Hỗ trợ miễn giá vé cho các đối tượng sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt:
a) Trẻ em dưới 6 tuổi;
b) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
c) Thương bệnh binh;
d) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
đ) Anh hùng lao động;
e) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
g) Người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng.
2. Hỗ trợ giảm 50% giá vé cho các đối tượng sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và sử dụng dịch vụ theo hình thức mua vé tháng.
a) Học sinh, sinh viên là công dân Việt Nam đang học tại các trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;
b) Người khuyết tật (trừ người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng);
c) Người cao tuổi (theo Luật người cao tuổi).
3. Hỗ trợ giảm 30% giá vé cho đối tượng sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và sử dụng dịch vụ theo hình thức mua vé tháng: Là công dân Việt Nam đang sinh sống, làm việc trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
4. Thời hạn hỗ trợ miễn, giảm giá vé sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị: Tối đa không quá 05 năm.
Điều 5. Nguồn kinh phí hỗ trợ
1. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Ngân sách tỉnh.
2. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ cho tổ chức cá nhân có doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh vay vốn để đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo quy định tại Điều 3 của Nghị quyết và hỗ trợ bổ sung phần kinh phí trợ giá đối với các đối tượng được miễn, giảm giá vé quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VIII, kỳ họp thứ 30 thông qua ngày 04 tháng 4 năm 2025 và có hiệu lực từ ngày 14 tháng 4 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ miễn, giảm giá vé sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 23/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 04/04/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Nguyễn Đăng Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
