Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa X thông qua ngày 28 tháng 12 năm 2024 tại Kỳ họp đột xuất lần thứ mười một. Văn bản này chính thức có hiệu lực từ ngày 07 tháng 01 năm 2025 và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 113/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường.
Nghị quyết ban hành Quy định phân định cụ thể các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường của ngân sách địa phương cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, bao gồm cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của Quy định:
- Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách cấp tỉnh
Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh được chia làm hai nhóm chính:
- Nhiệm vụ chi thường xuyên:
- Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: Nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao và ứng dụng công nghệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn theo quy định pháp luật.
- Chi quản lý hành chính: Đánh giá tổng thể, theo dõi thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường; hoạt động của Ban chỉ đạo, tổ chức hội nghị về bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu và các nhiệm vụ quản lý hành chính liên quan.
- Chi các hoạt động kinh tế: Quản lý các khu bảo tồn và cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học của Nhà nước thuộc cấp tỉnh.
- Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển:
- Xây dựng, hỗ trợ xây dựng công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom, quản lý, xử lý chất thải khu vực công cộng; công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ.
- Xây dựng, sửa chữa, cải tạo hạ tầng bảo vệ môi trường của các làng nghề thuộc trách nhiệm của Tỉnh.
- Thực hiện các dự án đầu tư công xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm (khu vực tồn lưu hóa chất chiến tranh, hóa chất bảo vệ thực vật, ô nhiễm nguồn nước mặt sông, hồ thuộc trách nhiệm của Tỉnh).
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường, hệ thống thu gom, trạm trung chuyển, khu xử lý chất thải rắn tập trung, chất thải nguy hại, hệ thống xử lý nước thải, bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt; đầu tư hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường và hạ tầng kỹ thuật quan trắc môi trường của Tỉnh.
- Đầu tư bảo tồn, phát triển bền vững đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái; đầu tư dự án giảm thiểu chất làm suy giảm tầng ô-dôn, thích ứng biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của Tỉnh.
- Bố trí vốn đối ứng cho các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn viện trợ về bảo vệ môi trường thuộc nguồn đầu tư.
- Cấp vốn điều lệ và bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ bảo vệ môi trường Tỉnh.
- Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách cấp huyện
Ngân sách cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trong phạm vi quản lý của địa phương:
- Nhiệm vụ chi thường xuyên:
- Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường: Điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm, dự báo phát sinh chất thải rắn sinh hoạt; hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt; xử lý ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại và ô nhiễm nước mặt sông, kênh, rạch thuộc trách nhiệm cấp huyện; mua sắm, duy trì, vận hành trang thiết bị bảo vệ môi trường; thanh tra, kiểm tra, giám sát môi trường; bảo tồn đa dạng sinh học (quan trắc, xây dựng cơ sở dữ liệu, tuyên truyền); truyền thông, tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng; đối ứng các dự án ODA nguồn sự nghiệp; xây dựng chương trình, đề án môi trường, tiếp nhận và xử lý phản ánh kiến nghị của người dân, ứng phó sự cố môi trường cấp huyện.
- Chi giáo dục và đào tạo: Hoạt động bảo tồn, phát triển bền vững đa dạng sinh học và công tác giáo dục, đào tạo về bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu thuộc trách nhiệm cấp huyện.
- Chi quản lý hành chính: Đánh giá, theo dõi thi hành pháp luật và hoạt động của Ban chỉ đạo, hội nghị môi trường cấp huyện.
- Chi các hoạt động kinh tế: Quản lý khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học của Nhà nước trên địa bàn huyện.
- Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển:
- Xây dựng, hỗ trợ xây dựng công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom, xử lý chất thải khu vực công cộng thuộc cấp huyện quản lý.
- Xây dựng, sửa chữa, cải tạo hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề thuộc trách nhiệm của huyện.
- Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống thu gom, trạm trung chuyển, khu xử lý chất thải rắn, nước thải sinh hoạt, bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt do cấp huyện quản lý (không hỗ trợ kinh phí đối với các dự án thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân).
- Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường, biến đổi khí hậu và hạ tầng quan trắc môi trường cấp huyện.
- Đầu tư bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học thuộc trách nhiệm của địa phương.
- Bố trí vốn đối ứng cho các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, viện trợ về bảo vệ môi trường thuộc nhiệm vụ chi của huyện.
- Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường của ngân sách cấp xã
Cấp xã thực hiện các nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trực tiếp tại địa bàn dân cư:
- Nhiệm vụ chi thường xuyên:
- Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường: Thống kê, đánh giá ô nhiễm, hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn; xử lý ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại và ô nhiễm nước mặt sông, kênh, rạch thuộc trách nhiệm cấp xã; mua sắm, vận hành thiết bị bảo vệ môi trường cấp xã; kiểm tra, giám sát môi trường theo thẩm quyền; xây dựng mô hình bảo tồn đa dạng sinh học; tuyên truyền, phổ biến pháp luật môi trường; đối ứng dự án ODA; tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ánh kiến nghị về môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường cấp xã.
- Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo: Giáo dục, đào tạo, tuyên truyền về bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu thuộc trách nhiệm cấp xã.
- Chi quản lý hành chính: Đánh giá, tổng kết, theo dõi thi hành pháp luật môi trường; hoạt động của Ban chỉ đạo và tổ chức hội nghị môi trường cấp xã.
- Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển:
- Xây dựng, hỗ trợ xây dựng công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom, quản lý, xử lý chất thải khu vực công cộng trên địa bàn xã.
- Xây dựng, sửa chữa, cải tạo hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề thuộc trách nhiệm cấp xã.
- Đầu tư bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học thuộc trách nhiệm của cấp xã.
- Mức chi và nguồn kinh phí thực hiện
- Mức chi: Việc thực hiện các nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường phải tuân thủ định mức, đơn giá, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, cụ thể theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Nguồn kinh phí: Kinh phí thực hiện được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước các cấp theo phân cấp hiện hành và nguồn vốn xã hội hóa. Tuy nhiên, nguồn vốn xã hội hóa không áp dụng đối với các nhiệm vụ mang tính chất quản lý nhà nước (như xây dựng chương trình, đề án, quy hoạch, đánh giá chất lượng môi trường) và các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, bảo đảm bí mật nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2024/NQ-HĐND | Đồng Tháp, ngày 28 tháng 12 năm 2024 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN ĐỊNH NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHOÁ X - KỲ HỌP ĐỘT XUẤT LẦN THỨ MƯỜI MỘT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đa dạng sinh học ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 31/2023/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;
Xét Tờ trình số 281/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Nghị quyết ban hành quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường và mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định phân định cụ thể các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường của ngân sách địa phương cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 113/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa X, Kỳ họp đột xuất lần thứ mười một thông qua ngày 28 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 07 tháng 01 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHÂN ĐỊNH NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
Quy định này phân định cụ thể các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường của ngân sách địa phương cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
1. Ủy ban nhân dân Tỉnh; các sở, ban, ngành thuộc Tỉnh (gọi chung là cấp tỉnh); Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị trực thuộc (gọi chung là cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).
2. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường.
NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH
Mục 1. NHIỆM VỤ CHI THƯỜNG XUYÊN
Điều 3. Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
1. Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm:
a) Điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập danh mục chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm; đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
b) Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý các loại chất thải khác phát sinh trên địa bàn thuộc Tỉnh quản lý.
2. Xử lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường (bao gồm điều tra, khảo sát, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, xử lý ô nhiễm môi trường): Xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, gồm: khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất trong chiến tranh; khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật; khu vực đất bị ô nhiễm khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của Tỉnh; xử lý ô nhiễm môi trường nước mặt sông, hồ trên địa bàn (không bao gồm dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công).
3. Trang thiết bị để bảo vệ môi trường; quan trắc môi trường, bao gồm:
a) Mua sắm trang thiết bị thay thế; duy trì, vận hành trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn;
b) Hoạt động của hệ thống quan trắc môi trường theo quy hoạch Tỉnh (bao gồm: vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, hiệu chuẩn, kiểm định).
4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát về bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu thuộc trách nhiệm của địa phương và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, bao gồm:
a) Điều tra, khảo sát, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; xác lập, thẩm định và công nhận di sản thiên nhiên thuộc nhiệm vụ của Tỉnh;
b) Hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học (trừ điểm d và điểm g khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học; trừ lập, thẩm định quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học) thuộc trách nhiệm của địa phương, bao gồm: Quan trắc, thống kê, quản lý thông tin, dữ liệu về đa dạng sinh học; xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học; tổ chức xây dựng báo cáo hiện trạng đa dạng sinh học, báo cáo hiện trạng khu bảo tồn; xây dựng và thử nghiệm mô hình bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học; tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học;
c) Điều tra, khảo sát, thống kê số liệu hoạt động phục vụ kiểm kê khí nhà kính cấp quốc gia, cấp ngành; cập nhật danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính; xây dựng và vận hành hệ thống đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính của Tỉnh;
d) Hoạt động phát triển thị trường các-bon trong nước;
đ) Xây dựng hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu Tỉnh; xây dựng báo cáo đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu của Tỉnh;
e) Điều tra, thống kê, giám sát, đánh giá, lập danh mục chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính trên địa bàn.
6. Truyền thông, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; giáo dục môi trường; phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, bao gồm: truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức và trao giải thưởng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cho cá nhân, tổ chức, cộng đồng theo quy định của pháp luật.
7. Hoạt động hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường, gồm:
a) Phối hợp trong việc ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên theo đề xuất của cơ quan Trung ương có thẩm quyền; ký kết, thực hiện các thỏa thuận quốc tế về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn;
b) Vốn đối ứng chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, viện trợ về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn theo quy định của pháp luật (đối ứng các dự án vốn viện trợ thuộc sự nghiệp môi trường).
8. Các hoạt động quản lý nhà nước khác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của Tỉnh theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Xây dựng, điều chỉnh kế hoạch, quy trình, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
b) Xây dựng, điều chỉnh chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu của địa phương;
c) Đánh giá việc thực hiện phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong quy hoạch Tỉnh;
d) Đánh giá, dự báo chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích, khả năng chịu tải của môi trường nước mặt đối với sông, kênh rạch trên địa bàn; kiểm kê, đánh giá nguồn thải, mức độ ô nhiễm sông, kênh rạch trên địa bàn; đánh giá, dự báo chất lượng môi trường không khí trên địa bàn; điều tra, đánh giá, xác định và khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn;
đ) Tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường; hội thảo phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
e) Phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường;
g) Quản lý, công bố thông tin về môi trường; vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu (bao gồm cả thu nhận, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin, dữ liệu); cập nhật, đánh giá chỉ tiêu thống kê và xây dựng báo cáo về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, đánh giá, xếp hạng kết quả bảo vệ môi trường;
h) Xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
i) Hoạt động đánh giá phục vụ việc xác nhận về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
k) Hoạt động của Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 4. Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo
1. Hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học hoạt động bảo tồn trên địa bàn Tỉnh.
2. Giáo dục, đào tạo về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc trách nhiệm của Tỉnh.
Điều 5. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ
Nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao, ứng dụng công nghệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, pháp luật về chuyển giao công nghệ.
Điều 6. Chi quản lý hành chính
1. Đánh giá tổng thể và theo dõi thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Hoạt động của Ban chỉ đạo, tổ chức các hội nghị về bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu theo quyết định của cấp có thẩm quyền và các nhiệm vụ khác có tính chất quản lý hành chính phục vụ cho hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Điều 7. Chi các hoạt động kinh tế
Quản lý khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học của Nhà nước.
Mục 2. NHIỆM VỤ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
Điều 8. Xây dựng, hỗ trợ xây dựng công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom, quản lý, xử lý chất thải khu vực công cộng; công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, chất thải.
Điều 9. Xây dựng, sửa chữa, cải tạo hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề thuộc trách nhiệm của Tỉnh.
Điều 10. Dự án đầu tư (theo quy định của Luật Đầu tư công) xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, gồm: khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất trong chiến tranh; khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật; khu vực đất bị ô nhiễm khác trên địa bàn Tỉnh; xử lý ô nhiễm môi trường nước mặt sông, hồ trên địa bàn Tỉnh thuộc trách nhiệm xử lý của Tỉnh.
Điều 11. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; trang thiết bị để bảo vệ môi trường; quan trắc môi trường, bao gồm: Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom, lưu trữ, trạm trung chuyển, khu tập kết, hạ tầng kỹ thuật của khu xử lý chất thải rắn tập trung, chất thải nguy hại, hệ thống xử lý nước thải, bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt trên địa bàn; hệ thống các công trình, thiết bị công cộng phục vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; đầu tư công trình vệ sinh công cộng, công trình xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường do địa phương quản lý. Đối với các dự án thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân quản lý thì kinh phí thực hiện do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chi trả, ngân sách nhà nước không hỗ trợ; đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường, biến đổi khí hậu; hạ tầng kỹ thuật quan trắc môi trường của địa phương; mua sắm, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của Tỉnh theo dự án đầu tư.
Điều 12. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, bao gồm: Đầu tư bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học thuộc trách nhiệm của Tỉnh; đầu tư dự án phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh học; đầu tư dự án chuyển đổi công nghệ loại trừ, giảm thiểu sử dụng các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính được kiểm soát, thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thuộc nhiệm vụ của Tỉnh.
Điều 13. Vốn đối ứng chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, viện trợ về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn theo thẩm quyền quy định của pháp luật (đối ứng các dự án vốn viện trợ thuộc nguồn đầu tư).
Điều 14. Cấp vốn điều lệ, bổ sung vốn điều lệ cho Quỹ bảo vệ môi trường Tỉnh.
NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN
Mục 1. NHIỆM VỤ CHI THƯỜNG XUYÊN
Điều 15. Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
1. Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm:
a) Điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập danh mục chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm; đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
b) Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý các loại chất thải khác phát sinh trên địa bàn thuộc cấp huyện quản lý.
2. Xử lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường (bao gồm điều tra, khảo sát, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, xử lý ô nhiễm môi trường):
a) Xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, gồm: Khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật; khu vực đất bị ô nhiễm khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của cấp huyện;
b) Xử lý ô nhiễm môi trường nước mặt sông, kênh, rạch trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của cấp huyện.
3. Trang thiết bị để bảo vệ môi trường; quan trắc môi trường: mua sắm trang thiết bị thay thế; duy trì, vận hành trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp huyện.
4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của cấp huyện và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, bao gồm:
a) Điều tra, khảo sát, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; xác lập, thẩm định và công nhận di sản thiên nhiên thuộc nhiệm vụ của cấp huyện;
b) Hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học (trừ điểm d và điểm g khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học; trừ lập, thẩm định quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học), bao gồm: Quan trắc, thống kê, quản lý thông tin, dữ liệu về đa dạng sinh học; xây dựng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học; xây dựng và thử nghiệm mô hình bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học; tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học.
6. Truyền thông, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; giáo dục môi trường; phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, bao gồm: Truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức và trao giải thưởng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cho cá nhân, tổ chức, cộng đồng theo quy định của pháp luật.
7. Hoạt động hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường: Vốn đối ứng chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, viện trợ về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn theo quy định của pháp luật (đối ứng các dự án vốn viện trợ thuộc nguồn sự nghiệp môi trường).
8. Các hoạt động quản lý nhà nước khác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp huyện theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Xây dựng, điều chỉnh chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu của địa phương;
b) Đánh giá việc thực hiện phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong quy hoạch;
c) Đánh giá, dự báo chất lượng môi trường nước mặt, trầm tích, khả năng chịu tải của môi trường nước mặt đối với sông, hồ trên địa bàn; kiểm kê, đánh giá nguồn thải, mức độ ô nhiễm sông, hồ trên địa bàn; đánh giá, dự báo chất lượng môi trường không khí trên địa bàn; điều tra, đánh giá, xác định và khoanh vùng các khu vực có nguy cơ ô nhiễm môi trường đất, khu vực ô nhiễm môi trường đất trên địa bàn;
d) Tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường; hội thảo phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
đ) Phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường; quản lý, công bố thông tin về môi trường; vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu (bao gồm cả thu nhận, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin, dữ liệu); cập nhật, đánh giá chỉ tiêu thống kê và xây dựng báo cáo về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; đánh giá, xếp hạng kết quả bảo vệ môi trường;
e) Xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
g) Hoạt động đánh giá phục vụ việc xác nhận về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
h) Hoạt động của Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định; các hoạt động quản lý nhà nước khác về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu có tính chất chi thường xuyên thuộc trách nhiệm của cấp huyện theo quy định của pháp luật.
Điều 16. Chi giáo dục và đào tạo
1. Hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học (điểm g khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học).
2. Giáo dục, đào tạo về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc trách nhiệm của cấp huyện.
Điều 17. Chi quản lý hành chính
1. Đánh giá tổng thể và theo dõi thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Hoạt động của Ban chỉ đạo, tổ chức các hội nghị về bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu theo quyết định của cấp có thẩm quyền và các nhiệm vụ khác có tính chất quản lý hành chính phục vụ cho hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Điều 18. Chi các hoạt động kinh tế
Quản lý khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học của Nhà nước.
Mục 2. NHIỆM VỤ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
Điều 19. Xây dựng, hỗ trợ xây dựng công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom, quản lý, xử lý chất thải khu vực công cộng; công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, chất thải.
Điều 20. Xây dựng, sửa chữa, cải tạo hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề thuộc trách nhiệm của huyện.
Điều 21. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; trang thiết bị để bảo vệ môi trường, bao gồm: Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống thu gom, lưu trữ, trạm trung chuyển, khu tập kết, hạ tầng kỹ thuật của khu xử lý chất thải rắn tập trung, chất thải nguy hại, hệ thống xử lý nước thải, bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt trên địa bàn; hệ thống các công trình, thiết bị công cộng phục vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn; đầu tư công trình vệ sinh công cộng, công trình xử lý nước thải tại chỗ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường do cấp huyện quản lý. Đối với các dự án thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân quản lý thì kinh phí thực hiện do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chi trả, ngân sách nhà nước không hỗ trợ.
Điều 22. Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường, biến đổi khí hậu; hạ tầng kỹ thuật quan trắc môi trường của cấp huyện; mua sắm, sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp huyện theo dự án đầu tư.
Điều 23. Đầu tư bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học thuộc trách nhiệm của địa phương.
Điều 24. Vốn đối ứng chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, viện trợ về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn thuộc nhiệm vụ chi thường xuyên theo thẩm quyền quy định của pháp luật.
NHIỆM VỤ CHI BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA NGÂN SÁCH CẤP XÃ
Mục 1. NHIỆM VỤ CHI THƯỜNG XUYÊN
Điều 25. Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
1. Quản lý chất thải, hỗ trợ xử lý chất thải, bao gồm:
a) Điều tra, thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường, lập danh mục chất ô nhiễm, chất thải rắn, nguồn ô nhiễm; đánh giá, dự báo tình hình phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt;
b) Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý các loại chất thải khác phát sinh trên địa bàn do cấp xã quản lý.
2. Xử lý, cải tạo, phục hồi chất lượng môi trường (bao gồm điều tra, khảo sát, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường, xử lý ô nhiễm môi trường):
a) Xử lý ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường đối với khu vực ô nhiễm môi trường đất do lịch sử để lại hoặc không xác định được tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm, gồm: Khu vực bị ô nhiễm tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật; khu vực đất bị ô nhiễm khác trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của cấp xã;
b) Xử lý ô nhiễm môi trường nước mặt sông, kênh, rạch trên địa bàn thuộc trách nhiệm xử lý của cấp xã.
3. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường; trang thiết bị để bảo vệ môi trường; quan trắc môi trường: Mua sắm trang thiết bị thay thế; duy trì, vận hành trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp xã.
4. Kiểm tra, thanh tra, giám sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc nhiệm vụ của cấp xã và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, bao gồm: Hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học (trừ điểm d và điểm g khoản 3 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học; trừ lập, thẩm định quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học), bao gồm: Xây dựng và thử nghiệm mô hình bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học; tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học.
6. Truyền thông, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; giáo dục môi trường; phổ biến kiến thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, bao gồm: truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức và trao giải thưởng về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu cho cá nhân, tổ chức, cộng đồng theo quy định của pháp luật.
7. Hoạt động hội nhập quốc tế và hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường: Vốn đối ứng chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, viện trợ về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ tầng ô-dôn theo quy định của pháp luật (đối ứng các dự án vốn viện trợ thuộc nguồn sự nghiệp môi trường).
8. Các hoạt động quản lý nhà nước khác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của cấp xã theo quy định của pháp luật, bao gồm:
a) Xây dựng, điều chỉnh chương trình, đề án, dự án về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu của địa phương;
b) Đánh giá việc thực hiện phương án bảo vệ môi trường và bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong quy hoạch Tỉnh;
c) Tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường; hội thảo phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
d) Phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường; quản lý, công bố thông tin về môi trường; vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu (bao gồm cả thu nhận, xử lý, trao đổi thông tin, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế thiết bị lưu trữ hệ thống thông tin, dữ liệu); cập nhật, đánh giá chỉ tiêu thống kê và xây dựng báo cáo về môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; đánh giá, xếp hạng kết quả bảo vệ môi trường;
đ) Xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu;
e) Hoạt động của Ban điều hành, Văn phòng thường trực về bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền quyết định; các hoạt động quản lý nhà nước khác về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu có tính chất chi thường xuyên thuộc trách nhiệm của cấp xã theo quy định của pháp luật.
Điều 26. Chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Giáo dục, đào tạo về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc trách nhiệm cấp xã.
Điều 27. Chi quản lý hành chính
1. Đánh giá, tổng kết và theo dõi thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Hoạt động của Ban chỉ đạo, tổ chức các hội nghị về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo quyết định của cấp xã và các nhiệm vụ khác có tính chất quản lý hành chính phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.
Mục 2. NHIỆM VỤ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
Điều 28. Xây dựng, hỗ trợ xây dựng công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom, quản lý, xử lý chất thải khu vực công cộng.
Điều 29. Xây dựng, sửa chữa, cải tạo hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề thuộc trách nhiệm cấp xã.
Điều 30. Đầu tư bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Đa dạng sinh học thuộc trách nhiệm của cấp xã.
MỨC CHI VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
Mức chi thực hiện các nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường thực hiện theo định mức, đơn giá, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường.
Điều 32. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi sự nghiệp bảo vệ môi trường từ nguồn ngân sách các cấp theo phân cấp hiện hành và nguồn vốn xã hội hoá (trừ các nhiệm vụ quy định tại điểm a, b, c khoản 8 Điều 3; điểm a, b khoản 8 Điều 15; điểm a, b khoản 8 Điều 25 Quy định này; các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, nhiệm vụ thực hiện cần bảo đảm bí mật nhà nước)./.
Nghị quyết 23/2024/NQ-HĐND về Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 23/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 28/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Phan Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
