Nghị quyết số 22/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định thông qua nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung của Nghị quyết này.
- Thông tin chung về văn bản- Số hiệu: 22/2023/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XIII, Kỳ họp thứ 11.
- Ngày thông qua: Ngày 14 tháng 7 năm 2023.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 24 tháng 7 năm 2023.
- Nội dung sửa đổi: Sửa đổi Khoản 3 Điều 9 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định.
Nghị quyết thực hiện điều chỉnh căn bản phương thức phân bổ vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp và hệ số phân bổ theo quy mô lực lượng lao động đối với Tiểu dự án "Hỗ trợ việc làm bền vững", cụ thể như sau:
- Sửa đổi quy định phân bổ ngân sách nhà nước của Tiểu dự án (Điểm a Khoản 3 Điều 9):
- Đối với vốn đầu tư phát triển: Thực hiện phân bổ 100% nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước cho Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Định.
- Đối với vốn sự nghiệp: Phân bổ theo tỷ lệ cụ thể cho các cấp quản lý và thực hiện, bao gồm: Phân bổ 3% cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; phân bổ tối đa 30% cho Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Định; phân bổ tối thiểu 67% cho cấp huyện.
- Sửa đổi tiêu chí và hệ số phân bổ vốn sự nghiệp cho địa phương (Điểm b Khoản 3 Điều 9):
Nghị quyết điều chỉnh tiêu chí quy mô "Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên" (dựa trên số liệu do Cục Thống kê tỉnh Bình Định cung cấp năm 2020) để làm căn cứ xác định hệ số phân bổ vốn sự nghiệp cho các địa phương như sau:
- Quy mô dưới 30.000 người: Áp dụng hệ số phân bổ là 1.
- Quy mô từ 30.000 đến dưới 60.000 người: Áp dụng hệ số phân bổ là 1,3.
- Quy mô từ 60.000 đến dưới 90.000 người: Áp dụng hệ số phân bổ là 1,6.
- Quy mô từ 90.000 đến dưới 120.000 người: Áp dụng hệ số phân bổ là 1,9.
- Quy mô từ 120.000 đến dưới 150.000 người: Áp dụng hệ số phân bổ là 2,2.
- Quy mô từ 150.000 người trở lên: Áp dụng hệ số phân bổ là 2,5.
Để đảm bảo tính liên tục và ổn định trong việc giải ngân và thực hiện kế hoạch vốn, Nghị quyết quy định phương án xử lý chuyển tiếp đối với các nguồn kinh phí đã phân bổ:
- Đối với nguồn kinh phí năm 2022: Các nguồn kinh phí sự nghiệp đã phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố và nguồn kinh phí đầu tư phát triển đã phân bổ cho Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Định trong năm 2022 tiếp tục thực hiện theo các quy định cũ tại Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND.
- Đối với nguồn kinh phí năm 2023: Nguồn kinh phí đã phân bổ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phân bổ cho các đơn vị, địa phương phải thực hiện điều chỉnh và áp dụng theo đúng các quy định mới tại Nghị quyết này.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định có trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2023/NQ-HĐND | Bình Định, ngày 14 tháng 7 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI KHOẢN 3 ĐIỀU 9 CỦA QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 15/2022/NQ-HĐND NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM 2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 02/2022/NĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 11/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện hỗ trợ việc làm bền vững thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Thông tư số 46/2022/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;
Xét Tờ trình số 127/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2023 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại khoản 3 Điều 9 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của HĐND tỉnh; Báo cáo Thẩm tra số 35/BC-VHXH ngày 06 tháng 7 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại khoản 3 Điều 9 “Hỗ trợ việc làm bền vững” của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, khoản 3 Điều 9 “Phân bổ ngân sách nhà nước của Tiểu dự án” như sau:
a) Đối với vốn đầu tư phát triển: Phân bổ 100% vốn đầu tư phát triển ngân sách nhà nước cho Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Định.
b) Đối với vốn sự nghiệp:
Phân bổ 3% cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; tối đa 30% cho Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Định; tối thiểu 67% cho cấp huyện.
| Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên | Hệ số |
| Dưới 30.000 người | 1 |
| Từ 30.000 đến dưới 60.000 người | 1,3 |
| Từ 60.000 đến dưới 90.000 người | 1,6 |
| Từ 90.000 đến dưới 120.000 người | 1,9 |
| Từ 120.000 đến dưới 150.000 người | 2,2 |
| Từ 150.000 người trở lên | 2,5 |
Số liệu lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên do Cục Thống kê tỉnh cung cấp năm 2020.
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với nguồn kinh phí sự nghiệp đã phân bổ năm 2022 cho các huyện, thị xã, thành phố; nguồn kinh phí đầu tư phát triển năm 2022 đã phân bổ cho Trung tâm Dịch vụ việc làm Bình Định thì tiếp tục triển khai thực hiện theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Đối với nguồn kinh phí năm 2023 đã phân bổ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để phân bổ cho các đơn vị, địa phương thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định Khóa XIII Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 36/2023/QĐ-UBND quy định về cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển trong cộng đồng thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 2Kế hoạch 5305/KH-UBND năm 2023 về đầu tư công năm 2024 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 3Kế hoạch 5407/KH-UBND thực hiện Tiểu Dự án giảm nghèo về thông tin năm 2023-2025 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 4Quyết định 55/2023/QĐ-UBND sửa đổi một số điểm, khoản tại Điều 5 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 35/2022/QĐ-UBND
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Đầu tư công 2019
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 24/2021/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành
- 8Quyết định 02/2022/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 10Thông tư 11/2022/TT-BLĐTBXH hướng dẫn nội dung thực hiện hỗ trợ việc làm bền vững thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 11Thông tư 46/2022/TT-BTC quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 36/2023/QĐ-UBND quy định về cơ chế quay vòng một phần vốn hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật để luân chuyển trong cộng đồng thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 13Kế hoạch 5305/KH-UBND năm 2023 về đầu tư công năm 2024 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Quảng Nam ban hành
- 14Kế hoạch 5407/KH-UBND thực hiện Tiểu Dự án giảm nghèo về thông tin năm 2023-2025 thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 15Quyết định 55/2023/QĐ-UBND sửa đổi một số điểm, khoản tại Điều 5 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 35/2022/QĐ-UBND
Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 3 Điều 9 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025 kèm theo Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND
- Số hiệu: 22/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/07/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
