Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành ngày 11 tháng 12 năm 2015 tại kỳ họp thứ 18, Khóa XI, nhằm phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014. Đây là văn bản pháp lý quan trọng ghi nhận toàn bộ kết quả thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, đồng thời xác định phương án xử lý kết dư ngân sách và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện, giám sát sau kiểm toán.
- Tổng hợp các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước năm 2014Nghị quyết phê chuẩn tổng các khoản thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đạt 30.100.339 triệu đồng. Trong đó, cơ cấu các nguồn thu được chi tiết cụ thể như sau:
- Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn: Đạt 26.245.771 triệu đồng. Trong đó, ngân sách trung ương được hưởng là 19.685.643 triệu đồng và ngân sách địa phương được hưởng là 6.560.128 triệu đồng.
- Chi tiết các khoản thu trên địa bàn:
- Thu từ các doanh nghiệp nhà nước: 22.172.000 triệu đồng.
- Thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: 206.672 triệu đồng.
- Thu từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh: 1.087.446 triệu đồng.
- Thuế thu nhập cá nhân: 194.704 triệu đồng.
- Lệ phí trước bạ: 91.530 triệu đồng.
- Thuế bảo vệ môi trường: 150.823 triệu đồng.
- Thu phí, lệ phí: 56.220 triệu đồng.
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: 6.142 triệu đồng.
- Thu tiền sử dụng đất: 493.375 triệu đồng.
- Các khoản thu về nhà, đất khác: 24.501 triệu đồng.
- Thu khác: 93.804 triệu đồng (trong đó thu xử phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông là 44.542 triệu đồng).
- Thu tại xã: 25.711 triệu đồng.
- Thu thuế xuất, nhập khẩu do Hải quan thu: 1.642.843 triệu đồng.
- Các khoản thu bổ sung và nguồn khác:
- Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước: 3.437.026 triệu đồng.
- Thu kết dư ngân sách: 295.315 triệu đồng.
- Thu viện trợ không hoàn lại: 22.227 triệu đồng.
- Thu tiền vay theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước: 100.000 triệu đồng.
Tổng thu ngân sách địa phương được phê chuẩn là 14.254.405 triệu đồng, bao gồm các nguồn lực tài chính sau:
- Thu ngân sách trên địa bàn địa phương được hưởng: 6.560.128 triệu đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 3.598.347 triệu đồng.
- Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước: 3.437.026 triệu đồng.
- Thu kết dư ngân sách: 295.315 triệu đồng (trong đó ngân sách tỉnh là 2.796 triệu đồng; ngân sách huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn là 292.519 triệu đồng).
- Thu viện trợ không hoàn lại: 22.227 triệu đồng.
- Thu tiền vay theo Khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước: 100.000 triệu đồng.
- Thu ngân sách cấp dưới nộp lên ngân sách cấp trên: 29.110 triệu đồng.
- Các khoản thu để lại quản lý chi qua ngân sách nhà nước: 212.252 triệu đồng (trong đó thu hoạt động xổ số kiến thiết là 59.148 triệu đồng).
Tổng chi ngân sách địa phương năm 2014 được phê chuẩn quyết toán là 13.984.564 triệu đồng. Cơ cấu chi ngân sách được phân bổ chi tiết cho các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và bộ máy quản lý:
- Chi đầu tư phát triển: 3.029.584 triệu đồng.
- Chi trả nợ và phí tạm ứng: Chi trả nợ theo Khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước và phí tạm ứng Kho bạc Nhà nước là 83.230 triệu đồng.
- Chi thường xuyên: Đạt tổng cộng 6.401.708 triệu đồng, phân bổ cụ thể cho các lĩnh vực:
- Chi an ninh: 75.520 triệu đồng.
- Chi quốc phòng: 152.549 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề: 2.403.500 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp y tế: 558.457 triệu đồng.
- Chi dân số và kế hoạch hóa gia đình: 3.193 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: 24.800 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp văn hóa thông tin: 71.048 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình: 37.211 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp thể dục thể thao: 27.675 triệu đồng.
- Chi đảm bảo xã hội: 576.244 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp kinh tế: 789.577 triệu đồng.
- Chi sự nghiệp môi trường: 53.880 triệu đồng.
- Chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể: 1.500.559 triệu đồng.
- Chi trợ cước, trợ giá: 20.062 triệu đồng.
- Chi khác: 107.433 triệu đồng.
- Các khoản chi khác của ngân sách địa phương:
- Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính địa phương: 1.140 triệu đồng.
- Chi chuyển nguồn ngân sách sang năm sau: 4.204.106 triệu đồng.
- Chi viện trợ: 9.628 triệu đồng.
- Chi nộp ngân sách cấp trên: 47.853 triệu đồng.
- Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua ngân sách: 207.315 triệu đồng.
Nghị quyết xác định tổng chênh lệch thu, chi ngân sách địa phương năm 2014 là 269.841 triệu đồng. Phương án xử lý chênh lệch và kết dư được quy định rõ ràng theo từng cấp ngân sách:
- Xử lý kết dư ngân sách tỉnh: Tổng kết dư ngân sách tỉnh đạt 2.592 triệu đồng, được xử lý cụ thể như sau:
- Trích 1.296 triệu đồng chuyển vào thu kết dư ngân sách tỉnh năm sau.
- Trích 1.296 triệu đồng bổ sung vào Quỹ Dự trữ tài chính địa phương.
- Chênh lệch thu, chi ngân sách cấp huyện và cấp xã:
- Chênh lệch thu, chi ngân sách huyện, thành phố: 151.841 triệu đồng.
- Chênh lệch thu, chi ngân sách xã, phường, thị trấn: 115.408 triệu đồng.
- Phương án xử lý: Giao cho Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Bên cạnh việc phê chuẩn các số liệu quyết toán, Nghị quyết cũng đề ra các nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý tài chính và giám sát thực hiện:
- Xử lý kết luận kiểm toán: Khi nhận được kết luận của cơ quan Kiểm toán Nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo xử lý đúng quy định của pháp luật. Đồng thời, UBND tỉnh phải báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước tại Báo cáo kiểm toán ngân sách địa phương năm 2014 và triển khai thực hiện Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng tỉnh có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Nghị quyết đạt hiệu quả cao nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2015/NQ-HĐND | Quảng Ngãi, ngày 14 tháng 12 năm 2015 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;
Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 124/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014, như sau:
| 30.100.339 triệu đồng | |
| 1. Tổng thu cân đối ngân sách nhà nước trên địa bàn (trong đó, ngân sách trung ương hưởng 19.685.643 triệu đồng, ngân sách địa phương hưởng 6.560.128 triệu đồng), bao gồm: | 26.245.771 triệu đồng |
| a) Thu từ các doanh nghiệp nhà nước | 22.172.000 triệu đồng |
| b) Thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài | 206.672 triệu đồng |
| c) Thu từ khu vực công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh | 1.087.446 triệu đồng |
| d) Thuế thu nhập cá nhân | 194.704 triệu đồng |
| đ) Lệ phí trước bạ | 91.530 triệu đồng |
| e) Thuế bảo vệ môi trường | 150.823 triệu đồng |
| g) Thu phí, lệ phí | 56.220 triệu đồng |
| h) Thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | 6.142 triệu đồng |
| i) Thu tiền sử dụng đất | 493.375 triệu đồng |
| k) Các khoản thu về nhà, đất khác | 24.501 triệu đồng |
| l) Thu khác | 93.804 triệu đồng |
| Trong đó thu xử phạt vi phạm trật tự ATGT | 44.542 triệu đồng |
| m) Thu tại xã | 25.711 triệu đồng |
| n) Thu thuế xuất, nhập khẩu do Hải quan thu | 1.642.843 triệu đồng |
| 2. Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước | 3.437.026 triệu đồng |
| 3. Thu kết dư ngân sách | 295.315 triệu đồng |
| 4. Thu viện trợ không hoàn lại | 22.227 triệu đồng |
| 5. Thu tiền vay theo khoản 3 Điều 8 Luật NSNN | 100.000 triệu đồng |
| 14.254.405 triệu đồng | |
| Bao gồm: |
|
| 1. Thu ngân sách trên địa bàn địa phương được hưởng | 6.560.128 triệu đồng |
| 2. Thu bổ sung từ ngân sách trung ương | 3.598.347 triệu đồng |
| 3. Thu chuyển nguồn từ ngân sách năm trước | 3.437.026 triệu đồng |
| 4. Thu kết dư | 295.315 triệu đồng |
| Trong đó: - Ngân sách tỉnh: | 2.796 triệu đồng |
| - Ngân sách huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn: | 292.519 triệu đồng |
| 5. Thu viện trợ không hoàn lại | 22.227 triệu đồng |
| 6. Thu tiền vay theo khoản 3 Điều 8 Luật NSNN | 100.000 triệu đồng |
| 7. Thu ngân sách cấp dưới nộp lên ngân sách cấp trên | 29.110 triệu đồng |
| 8. Các khoản thu để lại quản lý chi qua NSNN | 212.252 triệu đồng |
| Trong đó thu hoạt động xổ số kiến thiết | 59.148 triệu đồng |
| 13.984.564 triệu đồng | |
| Trong đó: |
|
| 1. Chi đầu tư phát triển | 3.029.584 triệu đồng |
| 2. Chi trả nợ theo khoản 3 Điều 8 Luật NSNN và phí tạm ứng Kho bạc Nhà nước | 83.230 triệu đồng |
| 3. Chi thường xuyên | 6.401.708 triệu đồng |
| a) Chi an ninh | 75.520 triệu đồng |
| b) Chi quốc phòng | 152.549 triệu đồng |
| c) Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề | 2.403.500 triệu đồng |
| d) Chi sự nghiệp y tế | 558.457 triệu đồng |
| đ) Chi dân số và KHH gia đình | 3.193 triệu đồng |
| e) Chi sự nghiệp khoa học công nghệ | 24.800 triệu đồng |
| g) Chi sự nghiệp văn hoá thông tin | 71.048 triệu đồng |
| h) Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình | 37.211 triệu đồng |
| i) Chi sự nghiệp thể dục thể thao | 27.675 triệu đồng |
| k) Chi đảm bảo xã hội | 576.244 triệu đồng |
| l) Chi sự nghiệp kinh tế | 789.577 triệu đồng |
| m) Chi sự nghiệp môi trường | 53.880 triệu đồng |
| n) Chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể | 1.500.559 triệu đồng |
| o) Chi trợ cước, trợ giá | 20.062 triệu đồng |
| p) Chi khác: | 107.433 triệu đồng |
| 4. Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính địa phương | 1.140 triệu đồng |
| 5. Chi chuyển nguồn ngân sách năm sau | 4.204.106 triệu đồng |
| 6. Chi viện trợ | 9.628 triệu đồng |
| 7. Chi nộp ngân sách cấp trên | 47.853 triệu đồng |
| 8. Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua ngân sách | 207.315 triệu đồng |
| 269.841 triệu đồng | |
| 1. Kết dư ngân sách tỉnh | 2.592 triệu đồng |
| 2. Chênh lệch thu, chi ngân sách huyện, thành phố | 151.841 triệu đồng |
| 3. Chênh lệch thu, chi ngân sách xã, phường, thị trấn | 115.408 triệu đồng |
| 2.592 triệu đồng | |
| 1. Thu kết dư ngân sách tỉnh năm sau | 1.296 triệu đồng |
| 2. Bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính địa phương | 1.296 triệu đồng |
VI. Chênh lệch thu, chi ngân sách các huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn:
Giao cho Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 2. Khi nhận được kết luận của cơ quan Kiểm toán Nhà nước, UBND tỉnh chỉ đạo xử lý đúng quy định của pháp luật và báo cáo HĐND tỉnh kết quả thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước tại Báo cáo kiểm toán ngân sách địa phương năm 2014; đồng thời triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng tỉnh thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Nghị quyết đạt hiệu quả.
Nghị quyết này được Hội đồng tỉnh Khóa XI thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2015, tại kỳ họp thứ 18./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 55/2015/QĐ-UBND về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020
- 2Nghị quyết 23/2015/NQ-HĐND về dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2016 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 3Nghị quyết 21/2015/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Nghị định 73/2003/NĐ-CP ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Quyết định 55/2015/QĐ-UBND về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020
- 5Nghị quyết 23/2015/NQ-HĐND về dự toán và phân bổ ngân sách địa phương năm 2016 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 6Nghị quyết 21/2015/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020
Nghị quyết 22/2015/NQ-HĐND phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2014 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- Số hiệu: 22/2015/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/12/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Lê Viết Chữ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
