Nghị quyết 21/NQ-HĐND năm 2023 do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành ngày 08 tháng 12 năm 2023 thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2024 của tỉnh Bình Phước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình toàn bộ các mục tiêu, chỉ tiêu định lượng và hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy kinh tế địa phương tăng trưởng nhanh, bền vững, đồng thời bảo đảm an sinh xã hội và giữ vững quốc phòng, an ninh.
Mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế - xã hội năm 2024Tỉnh Bình Phước xác định mục tiêu bao trùm là phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh của địa phương để tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội toàn diện, vững chắc, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn mức bình quân chung của cả nước. Các định hướng lớn bao gồm:
- Tập trung nguồn lực đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, trọng tâm là các dự án giao thông kết nối liên vùng, hạ tầng đô thị và hạ tầng chuyển đổi số nhằm thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Thực hiện quyết liệt công tác thu ngân sách nhà nước và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư công.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số toàn diện và cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh.
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn liền với ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và phong trào khởi nghiệp.
- Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội, bảo đảm gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội và nâng cao đời sống nhân dân.
- Tăng cường quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí.
- Củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc đường biên giới và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại.
Nghị quyết đề ra hệ thống chỉ tiêu cụ thể trên hai nhóm lĩnh vực chính:
1. Các chỉ tiêu về kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) đạt từ 8% đến 8,5% so với năm 2023.
- Cơ cấu kinh tế: Ngành nông, lâm, thủy sản chiếm 23,4%; ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 43,77%; ngành dịch vụ chiếm 32,83%.
- GRDP bình quân đầu người đạt 100 triệu đồng, tăng 6,5% so với năm 2023.
- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt 38.500 tỷ đồng, tăng 10% so với năm 2023.
- Kim ngạch xuất khẩu đạt 4 tỷ 560 triệu USD, tăng 9% so với năm 2023.
- Tổng thu ngân sách nhà nước đạt 12.739 tỷ 600 triệu đồng, tăng 6,29% so với năm 2023.
- Thu hút đầu tư trong nước đạt 7.000 tỷ đồng (tăng 7,7%); thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt 400 triệu USD.
- Phát triển mới 1.100 doanh nghiệp và 30 hợp tác xã đăng ký thành lập mới trong năm.
2. Các chỉ tiêu về xã hội và môi trường:
- Giảm 500 hộ nghèo trong năm.
- Duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới mức 3%.
- Giải quyết việc làm mới cho 43.000 lao động (tăng 4,88% so với năm 2023); nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 67% (tăng 2 điểm %).
- Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia đạt 57,69% (tăng 12,59 điểm %).
- Đạt chỉ tiêu 28,6 giường bệnh và 8,9 bác sỹ trên một vạn dân; duy trì tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng ở mức 10%.
- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 94% (tăng 1 điểm %); tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt 42% (tăng 4 điểm %).
- Tăng thêm 5 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
- Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,6% (tăng 0,4 điểm %).
- Tỷ lệ che phủ rừng chung đạt 74,8% (giảm 0,7 điểm % so với năm 2023).
Để hoàn thành thắng lợi các chỉ tiêu đề ra, Nghị quyết xác định rõ 10 nhóm nhiệm vụ và giải pháp cụ thể:
1. Triển khai Quy hoạch tỉnh và cơ cấu lại nền kinh tế: Hoàn thiện và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Bình Phước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Thực hiện quyết liệt Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới và quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung. Thúc đẩy liên kết sản xuất, chuyển đổi số trong khu vực kinh tế tập thể. Tập trung phục hồi công nghiệp, trọng tâm là công nghiệp chế biến, chế tạo, chế biến sâu hạt điều, cao su và thực phẩm. Rà soát, đẩy nhanh tiến độ triển khai các khu, cụm công nghiệp. Thúc đẩy thương mại điện tử, thương mại biên giới và xúc tiến xuất khẩu nông sản chủ lực.
2. Phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ: Đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị đầu tư và triển khai các dự án giao thông trọng điểm liên vùng như Đường cao tốc Bắc - Nam phía Tây đoạn Gia Nghĩa (Đắk Nông) - Chơn Thành (Bình Phước), Cao tốc TP. Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành, và Đường Đồng Phú - Bình Dương. Thực hiện Đề án phát triển đô thị và nâng cấp xã lên đô thị loại V. Quản lý chặt chẽ quy hoạch khu dân cư và công trình phúc lợi nhằm tránh khiếu nại. Tiếp tục thực hiện Dự án đầu tư thiết bị, phần mềm, cơ sở dữ liệu phục vụ Chính quyền số, Địa phương thông minh giai đoạn 2022 - 2025.
3. Quản lý thu, chi ngân sách và nâng cao hiệu quả đầu tư công: Thực hiện đồng bộ các biện pháp chống thất thu ngân sách, điều hành chi ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm. Tuân thủ nghiêm quy định pháp luật về đầu tư công, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong quyết định chủ trương đầu tư. Tập trung tốt công tác chuẩn bị đầu tư và giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn.
4. Cải cách hành chính, chuyển đổi số và cải thiện môi trường đầu tư: Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030. Quy định rõ trách nhiệm người đứng đầu trong cải cách thủ tục hành chính. Thúc đẩy ứng dụng số, nền tảng số và triển khai hiệu quả Đề án 06 về phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử. Rà soát, hoàn thiện chính sách ưu đãi đầu tư, thường xuyên đối thoại để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.
5. Phát triển nguồn nhân lực và khoa học công nghệ: Đổi mới quản lý giáo dục, xây dựng trường chuẩn quốc gia, thí điểm dạy học các môn khoa học tự nhiên bằng song ngữ Việt - Anh. Triển khai các đề án thu hút, nâng cao chất lượng nguồn lao động và giáo dục nghề nghiệp. Đẩy mạnh phân luồng, hướng nghiệp. Nâng cao hiệu quả chuyển giao, ứng dụng đề tài nghiên cứu khoa học vào thực tiễn và thúc đẩy phong trào khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
6. Phát triển văn hóa, xã hội và bảo đảm an sinh xã hội: Triển khai Nghị quyết về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Bình Phước đến năm 2030. Nâng cao chất lượng phong trào thể dục thể thao và các cuộc vận động văn hóa cơ sở. Đảm bảo chất lượng khám chữa bệnh, quyền lợi bảo hiểm y tế cho đồng bào dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi người có công, bảo trợ xã hội, quản lý người nghiện ma túy, chăm sóc người cao tuổi và bảo vệ trẻ em. Triển khai hiệu quả Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021 - 2030, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, chương trình giảm nghèo bền vững. Tổ chức thành công Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp tỉnh, cấp huyện lần thứ IV năm 2024.
7. Quản lý tài nguyên, đất đai và bảo vệ môi trường: Tăng cường quản lý đất đai, xây dựng hệ thống thông tin đất đai. Đẩy mạnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần sau quy hoạch 3 loại rừng. Quản lý chặt chẽ tài nguyên khoáng sản, đấu giá quyền khai thác và ngăn chặn khai thác trái phép. Tăng cường thanh tra, kiểm soát ô nhiễm môi trường, đặc biệt là việc xả nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý.
8. Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và phòng chống tham nhũng: Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu. Giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo, hạn chế khiếu kiện đông người, vượt cấp. Thực hiện nghiêm túc các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
9. Bảo đảm quốc phòng, an ninh và đối ngoại: Củng cố nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân; chủ động phòng chống tội phạm, bảo đảm an ninh biên giới, an ninh nông thôn, an toàn giao thông và phòng chống cháy nổ. Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, ngoại giao kinh tế để quảng bá hình ảnh, tiềm năng của tỉnh.
10. Đẩy mạnh thông tin truyền thông và phối hợp hệ thống chính trị: Tăng cường truyền thông về khát vọng xây dựng quê hương Bình Phước, nhân rộng các mô hình hay, gương điển hình. Nâng cao hiệu quả công tác dân vận, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhằm tạo sự đồng thuận xã hội, hoàn thành thắng lợi các mục tiêu năm 2024.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành- Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và chính thức có hiệu lực kể từ ngày thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/NQ-HĐND | Bình Phước, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2024
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025;
Xét Báo cáo số 395/BC-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2023; Công văn số 4413/UBND-TH ngày 04 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo số 466/BC-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục phát huy tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, tạo động lực mới để phát triển kinh tế - xã hội toàn diện, vững chắc, đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế hợp lý, cao hơn mức bình quân chung của cả nước. Tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, nhất là các dự án giao thông kết nối liên vùng, hạ tầng đô thị, hạ tầng chuyển đổi số để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo động lực phát triển nhanh và bền vững. Thực hiện quyết liệt công tác thu ngân sách và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công. Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh. Thực hiện đồng bộ các chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân lực gắn với đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đôi mới sáng tạo, phong trào khởi nghiệp. Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội, bảo đảm gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và nâng cao đời sống nhân dân. Tăng cường công tác quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực kiến tạo phát triển; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí. Củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc biên giới; nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và chủ động, tích cực hội nhập quốc tế.
Điều 2. Các chỉ tiêu chủ yếu
I. Các chỉ tiêu kinh tế
1. Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) tăng 8 - 8,5% so với năm 2023.
2. Cơ cấu kinh tế: Nông lâm thủy sản chiếm 23,4%, Công nghiệp Xây dựng 43,77%, Dịch vụ chiếm 32,83%.
3. GRDP bình quân đầu người đạt 100 triệu đồng, tăng 6,5% so với năm 2023.
4. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 38.500 tỷ đồng, tăng 10% so với năm 2023.
5. Kim ngạch xuất khẩu 4 tỷ 560 triệu USD, tăng 9% so với năm 2023.
6. Thu ngân sách 12.739 tỷ 600 triệu đồng, tăng 6,29% so với năm 2023.
7. Thu hút đầu tư trong nước 7.000 tỷ đồng, tăng 7,7% so với năm 2023; thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) 400 triệu USD.
8. Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới 1.100 doanh nghiệp.
9. Số hợp tác xã đăng ký thành lập mới trong năm 30 hợp tác xã.
II. Các chỉ tiêu xã hội, môi trường
10. Số hộ nghèo giảm trong năm là 500 hộ.
11. Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị duy trì dưới 3%.
12. Lao động được giải quyết việc làm trong năm 43.000 người, tăng 4,88% so với năm 2023.
13. Tỷ lệ lao động qua đào tạo 67%, tăng 2 điểm % so với năm 2023.
14. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia 57,69%, tăng 12,59 điểm % so với năm 2023.
15. Số giường bệnh trên vạn dân 28,6 giường.
16. Số bác sỹ trên vạn dân 8,9 bác sỹ.
17. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng duy trì ở mức 10%.
18. Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế 94%, tăng 1 điểm % so với năm 2023.
19. Tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội 42%, tăng 4 điểm % so với năm 2023.
20. Số xã đạt chuẩn nông thôn mới tăng thêm trong năm là 5 xã.
21. Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 99,6%, tăng 0,4 điểm % so với năm 2023.
22. Tỷ lệ che phủ rừng chung 74,8%, giảm 0,7 điểm % so với năm 2023.
Điều 3. Nhiệm vụ và giải pháp
1. Triển khai Quy hoạch tỉnh và tiếp tục cơ cấu lại các ngành kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh.
Xây dựng Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Bình Phước thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và công bố quy hoạch tỉnh theo quy định.
Tập trung thực hiện quyết liệt Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới; quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục hỗ trợ, thúc đẩy phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Tăng cường chuyển đổi số cho khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã. Tập trung phục hồi, phát triển mạnh các ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến, chế tạo để trở thành động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của tỉnh. Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến sâu đối với ngành điều, cao su và chế biến thực phẩm. Rà soát quy hoạch các khu, cụm công nghiệp, thực hiện đúng trình tự thủ tục để đẩy nhanh tiến độ triển khai. Tiếp tục cơ cấu lại ngành thương mại - dịch vụ, thúc đẩy phát triển thương mại điện tử, thương mại biên giới. Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, xúc tiến xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực của tỉnh.
2. Tập trung đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất là các dự án giao thông kết nối liên vùng, hạ tầng đô thị, hạ tầng chuyển đổi số
Đẩy nhanh tiến độ thực hiện thủ tục đầu tư để sớm triển khai các dự án giao thông kết nối liên vùng như: Đường cao tốc Bắc - Nam phía Tây đoạn Gia Nghĩa (Đắk Nông) - Chơn Thành (Bình Phước), Cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Thủ Dầu Một - Chơn Thành, Đường Đồng Phú - Bình Dương. Triển khai thực hiện Đề án phát triển đô thị tỉnh và Kế hoạch nâng cấp xã đủ tiêu chuẩn lên đô thị loại V. Thực hiện chặt chẽ việc quy hoạch các khu dân cư, công trình phúc lợi dân sinh, tránh tình trạng khiếu nại xảy ra. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Dự án “Đầu tư thiết bị, phần mềm, cơ sở dữ liệu phục vụ xây dựng Chính quyền số, Địa phương thông minh tỉnh Bình Phước giai đoạn 2022 - 2025.
3. Thực hiện quyết liệt công tác thu ngân sách và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công.
Tập trung thực hiện tốt nhiệm vụ thu ngân sách và thực hiện có hiệu quả các biện pháp quản lý, chống thất thu ngân sách. Tổ chức điều hành chi ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả. Thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về đầu tư công. Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư dự án. Thực hiện tốt công tác chuẩn bị đầu tư, công tác giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn đầu tư công.
4. Đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo việc tổ chức sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023 - 2030. Triển khai quy định trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị nhà nước về thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính. Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp thúc đẩy ứng dụng số, nền tảng số trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Triển khai quyết liệt, hiệu quả Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030. Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh; thường xuyên gặp gỡ và kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, nhất là trong triển khai thực hiện các thủ tục đầu tư.
5. Thực hiện đồng bộ các chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với đẩy mạnh nghiên cứu phát triển ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, phong trào khởi nghiệp.
Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục - đào tạo theo hướng tinh gọn, hiệu lực hiệu quả, bảo đảm vai trò kiến tạo để phát triển giáo dục. Tập trung thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia, dạy học các môn khoa học tự nhiên bằng song ngữ Việt - Anh. Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án thu hút, chuyển đổi cơ cấu, nâng cao chất lượng nguồn lao động và Đề án tăng cường giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh. Thực hiện hiệu quả công tác phân luồng gắn với tư vấn hướng nghiệp. Tập trung phát triển mạnh mẽ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyển giao, ứng dụng các đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ đi vào thực tiễn cuộc sống. Xúc tiến các hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
6. Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa, xã hội, bảo đảm gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội và nâng cao đời sống Nhân dân.
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 20 tháng 11 năm 2023 của Tỉnh ủy về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Bình Phước đến năm 2030, định hướng đến năm 2045. Thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và Cuộc vận động “Người Bình Phước nói lời hay, làm việc tốt”. Đẩy mạnh các phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao quần chúng. Nâng cao chất lượng phong trào thể dục thể thao cơ sở.
Thực hiện tốt công tác khám, chữa bệnh cho Nhân dân, nâng cao năng lực phòng chống dịch bệnh. Đảm bảo quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế và khám chữa bệnh cho đồng bào dân tộc thiểu số, các đối tượng chính sách.
Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách ưu đãi người có công, bảo trợ xã hội; thực hiện tốt các biện pháp quản lý đối với người nghiện ma túy và sau cai nghiện; chăm sóc người cao tuổi và bảo vệ, giáo dục trẻ em; công tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ phụ nữ.
Tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ ban hành về Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và các văn bản khác có liên quan đến công tác dân tộc. Đổi mới và nâng cao chất lượng ban hành Kế hoạch công tác dân tộc năm 2024 đảm bảo tính đồng bộ, thực chất, hiệu quả. Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện có hiệu quả chương trình giảm nghèo bền vững. Củng cố và phát triển hợp lý hệ thống các trường phổ thông dân tộc nội trú và công tác tuyển sinh. Thực hiện các chính sách hỗ trợ đặc thù của tỉnh đối với người có uy tín, già làng tiêu biểu trong vùng dân tộc thiểu số và sinh viên dân tộc thiểu số. Tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số cấp tỉnh, cấp huyện lần IV năm 2024.
7. Tăng cường công tác quản lý đất đai, tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu
Tăng cường công tác quản lý đất đai và xây dựng hệ thống thông tin đất đai. Đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với quỹ đất nông nghiệp tách ra khỏi lâm phần sau khi quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tốt công tác quản lý tài nguyên khoáng sản; khắc phục tình trạng khai thác khoáng sản trái phép. Thực hiện nghiêm việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định. Đẩy mạnh cộng tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm môi trường trong các cơ sở sản xuất kinh doanh, nhất là kiểm tra việc xả nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý ra môi trường.
8. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và năng lực kiến tạo phát triển; đẩy mạnh công tác phòng chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước, gắn với cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về khiếu nại, tố cáo, tránh phát sinh khiếu kiện đông người, vượt cấp. Triển khai đồng bộ, có hiệu quả quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.
9. Củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc biên giới; nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và chủ động, tích cực hội nhập quốc tế.
Phát huy sức mạnh tổng hợp và huy động hiệu quả các nguồn lực để xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân vững mạnh; tăng cường phòng chống các loại tội phạm, bảo đảm ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; bảo đảm an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ; bảo đảm tình hình trật tự, an ninh nông thôn.
Nâng cao hiệu quả các hoạt động đối ngoại, đẩy mạnh ngoại giao kinh tế, góp phần quảng bá mạnh mẽ hình ảnh và tiềm năng, thế mạnh của Bình Phước.
10. Đẩy mạnh thông tin truyền thông và công tác phối hợp giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị.
Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin truyền thông về khát vọng xây dựng quê hương Bình Phước, tuyên truyền mô hình hay, cách làm sáng tạo, gương người tốt, việc tốt.
Nâng cao hiệu quả công tác dân vận, chính quyền, thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, phát huy hơn nữa vai trò của Mặt trận Tổ quốc việt Nam tỉnh và các đoàn thể góp phần tạo đồng thuận xã hội, củng cố khối đại đoàn kết toàn dân, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2024.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 22/NQ-HĐND về nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2024 do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 2Nghị quyết 41/NQ-HĐND về nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2024 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 3Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội từ năm 2016 đến năm 2023
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Nghị quyết 19/2020/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 do tỉnh Bình Phước ban hành
- 4Quyết định 1719/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 06/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 10/NQ-CP năm 2022 về Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 22/NQ-HĐND về nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 6 tháng cuối năm 2024 do tỉnh Hậu Giang ban hành
- 8Nghị quyết 41/NQ-HĐND về nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2024 do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 9Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội từ năm 2016 đến năm 2023
Nghị quyết 21/NQ-HĐND năm 2023 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2024 do tỉnh Bình Phước ban hành
- Số hiệu: 21/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Huỳnh Thị Hằng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
