Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND quy định chi tiết về mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và chính sách hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên áp dụng cho năm học 2025 - 2026.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụngNghị quyết này quy định hai nội dung chính bao gồm mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với người học tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm học 2025 - 2026. Đối tượng áp dụng cụ thể gồm:
- Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và các cơ sở giáo dục khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở (THCS) và cấp trung học phổ thông (THPT) tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
- Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được quy định cụ thể theo từng cấp học và địa bàn (đơn vị tính: nghìn đồng/tháng/học sinh):
- Cấp mầm non: Mức thu là 240.000 đồng/tháng đối với cơ sở giáo dục trên địa bàn các phường; 80.000 đồng/tháng đối với cơ sở giáo dục trên địa bàn các xã.
- Cấp tiểu học: Mức thu là 240.000 đồng/tháng đối với cơ sở giáo dục trên địa bàn các phường; 80.000 đồng/tháng đối với cơ sở giáo dục trên địa bàn các xã.
- Cấp trung học cơ sở (THCS): Mức thu là 280.000 đồng/tháng đối với cơ sở giáo dục trên địa bàn các phường; 90.000 đồng/tháng đối với cơ sở giáo dục trên địa bàn các xã.
- Cấp trung học phổ thông (THPT): Mức thu là 300.000 đồng/tháng đối với cơ sở giáo dục trên địa bàn các phường; 100.000 đồng/tháng đối với cơ sở giáo dục trên địa bàn các xã.
Nghị quyết cũng quy định các nguyên tắc áp dụng mức học phí đối với các trường hợp đặc thù khác:
- Học trực tuyến (online): Áp dụng mức học phí bằng với mức học phí học trực tiếp đã quy định nêu trên.
- Cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Mức học phí được xác định bằng 2 lần mức học phí của cơ sở chưa tự bảo đảm chi thường xuyên tương ứng theo cấp học và địa bàn.
- Cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư: Mức học phí được xác định bằng 2,5 lần mức học phí của cơ sở chưa tự bảo đảm chi thường xuyên tương ứng theo cấp học và địa bàn.
- Chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS và THPT: Áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp tương ứng.
- Các mức học phí nêu trên là cơ sở pháp lý để thực hiện việc cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Nhằm hỗ trợ người học tại các cơ sở giáo dục ngoài công lập, Nghị quyết đưa ra chính sách hỗ trợ cụ thể:
- Mức hỗ trợ: Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và người học chương trình giáo dục phổ thông tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được hỗ trợ học phí bằng mức học phí của cơ sở giáo dục công lập tương ứng cùng cấp trên địa bàn. Tuy nhiên, mức hỗ trợ này không được vượt quá mức thu học phí thực tế của chính cơ sở giáo dục dân lập, tư thục đó.
- Thời gian hỗ trợ: Được tính theo số tháng học thực tế của học sinh và tối đa không quá 9 tháng trong một năm học.
Kinh phí chi trả cho các chính sách học phí và hỗ trợ học phí được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện và giám sátNghị quyết phân công trách nhiệm triển khai thực hiện cụ thể như sau:
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
- Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
Quy định về thời gian hiệu lực và xử lý chuyển tiếp văn bản:
- Thời gian hiệu lực: Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 9 năm 2025 đến ngày 31 tháng 8 năm 2026.
- Văn bản bãi bỏ: Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn từ năm học 2024 - 2025 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
- Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ sáu (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 28 tháng 10 năm 2025 và được ký ban hành bởi Chủ tịch Nguyễn Đăng Bình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2025/NQ-HĐND | Thái Nguyên, ngày 28 tháng 10 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP VÀ MỨC HỖ TRỢ HỌC PHÍ ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH PHỔ THÔNG, NGƯỜI HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC DÂN LẬP, TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN NĂM HỌC 2025 - 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị quyết so 217/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 84/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2020 cửa Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giả dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 151/TTr-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên dự thảo Nghị quyết quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm học 2025 - 2026; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 175/BC-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của các Tổ đại biểu tại Kỳ họp thứ sáu (Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV, nhiệm kỳ 2021 - 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm học 2025 - 2026.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm học 2025 - 2026.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em, học sinh phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác trên địa bàn tỉnh;
b) Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh;
c) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Mức học phí
1. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa bảo đảm chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm học 2025 - 2026, cụ thể như sau:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/tháng/học sinh
| STT | Cấp học | Mức học phí đối với cơ sở giáo dục trên địa bàn các phường | Mức học phí đối với cơ sở giáo dục trên địa bàn các xã |
| 1 | Mầm non | 240 | 80 |
| 2 | Tiểu học | 240 | 80 |
| 3 | Trung học cơ sở | 280 | 90 |
| 4 | Trung học phổ thông | 300 | 100 |
2. Trường hợp học trực tuyến (online) mức học phí bằng với mức quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên bằng 2 lần mức học phí quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư bằng 2,5 lần mức học phí quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Mức học phí đối với chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập được áp dụng bằng mức học phí tương đương với cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
6. Mức học phí quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều này là cơ sở để cấp bù học phí cho cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục
1. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được hỗ trợ học phí bằng mức học phí của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này (nhưng không vượt mức thu học phí của cơ sở giáo dục dân lập, tư thục).
2. Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian học thực tế và không quá 9 tháng/năm học.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 9 năm 2025 đến ngày 31 tháng 8 năm 2026.
2. Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn từ năm học 2024 - 2025 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp thứ sáu (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 28 tháng 10 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn từ năm học 2024-2025
- 2Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm học 2024-2025
- 3Nghị quyết 40/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hồ Chí Minh từ năm học 2025-2026
- 4Nghị quyết 42/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập; danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, từ năm học 2025-2026
Nghị quyết 21/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm học 2025 - 2026
- Số hiệu: 21/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 28/10/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Nguyễn Đăng Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
