Nghị quyết số 208/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X thông qua tại Kỳ họp Chuyên đề lần thứ 6 ngày 17 tháng 02 năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho cả đối tượng thanh toán qua quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) và đối tượng tự chi trả (không thuộc danh mục BHYT thanh toán và không phải dịch vụ theo yêu cầu).
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Số hiệu: 208/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Ngày thông qua: 17/02/2025.
- Ngày có hiệu lực: 17/02/2025 (kể từ ngày thông qua).
- Người ký: Phó Chủ tịch HĐND tỉnh Nguyễn Minh Dũng.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ ranh giới pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định giá cụ thể đối với hai nhóm dịch vụ tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long: dịch vụ thuộc danh mục do quỹ BHYT thanh toán và dịch vụ không thuộc danh mục do quỹ BHYT thanh toán (ngoại trừ dịch vụ khám, chữa bệnh theo yêu cầu). Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
- Đối tượng áp dụng:
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Người bệnh chưa tham gia BHYT.
- Người bệnh có thẻ BHYT đi khám, chữa bệnh thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT hoặc sử dụng các dịch vụ không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp.
Quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập
Mức giá cụ thể cho từng dịch vụ y tế được ban hành chi tiết kèm theo các Phụ lục riêng biệt cho từng cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, bao gồm:
- Bệnh viện đa khoa Vĩnh Long: Áp dụng giá dịch vụ theo quy định tại Phụ lục I.1, I.2, I.3, I.4.
- Bệnh viện Phổi Vĩnh Long: Áp dụng giá dịch vụ theo quy định tại Phụ lục II.1, II.2, II.3.
- Bệnh viện Chuyên khoa Mắt Vĩnh Long: Áp dụng giá dịch vụ theo quy định tại Phụ lục III.1, III.2, III.3.
- Bệnh viện Tâm thần Vĩnh Long: Áp dụng giá dịch vụ theo quy định tại Phụ lục IV.1, IV.2, IV.3.
- Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Vĩnh Long: Áp dụng giá dịch vụ theo quy định tại Phụ lục V.1, V.2, V.3.
- Bệnh viện đa khoa khu vực kết hợp Quân dân Y: Áp dụng giá dịch vụ theo quy định tại Phụ lục VI.1, VI.2, VI.3.
- Bệnh viện đa khoa khu vực Hòa Phú: Áp dụng giá dịch vụ theo quy định tại Phụ lục VII.1, VII.2, VII.3.
- Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Long và các Trạm Y tế trực thuộc: Áp dụng giá dịch vụ theo quy định tại Phụ lục VIII.1, VIII.2, VIII.3, VIII.4, VIII.5.
- Trung tâm Y tế huyện Long Hồ và các Trạm Y tế trực thuộc: Áp dụng giá dịch vụ theo quy định tại Phụ lục IX.1, IX.2, IX.3, IX.4, IX.5.
- Trung tâm Y tế huyện Mang Thít và các Trạm Y tế trực thuộc: Áp dụng giá dịch vụ theo quy định tại Phụ lục X.1, X.2, X.3, X.4, X.5.
- Trung tâm Y tế Nguyễn Văn Thủ huyện Vũng Liêm và các Trạm Y tế trực thuộc: Áp dụng giá dịch vụ theo quy định tại Phụ lục XI.1, XI.2, XI.3, XI.4, XI.5.
- Trung tâm Y tế huyện Tam Bình và các Trạm Y tế trực thuộc: Áp dụng giá dịch vụ theo quy định tại Phụ lục XII.1, XII.2, XII.3, XII.4, XII.5.
- Trung tâm Y tế huyện Trà Ôn và các Trạm Y tế trực thuộc: Áp dụng giá dịch vụ theo quy định tại Phụ lục XIII.1, XIII.2, XIII.3, XIII.4, XIII.5.
- Trung tâm Y tế thị xã Bình Minh và các Trạm Y tế trực thuộc: Áp dụng giá dịch vụ theo quy định tại Phụ lục XIV.1, XIV.2, XIV.3, XIV.4, XIV.5.
- Trung tâm Y tế huyện Bình Tân và các Trạm Y tế trực thuộc: Áp dụng giá dịch vụ theo quy định tại Phụ lục XV.1, XV.2, XV.3, XV.4, XV.5.
Điều khoản chuyển tiếp bảo vệ quyền lợi người bệnh
Để đảm bảo tính liên tục và bảo vệ quyền lợi tài chính của người bệnh trong giai đoạn giao thoa chính sách, Nghị quyết quy định rõ phương án xử lý chuyển tiếp:
- Đối với những người bệnh đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực và ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực: tiếp tục được áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của cấp có thẩm quyền trước thời điểm thực hiện mức giá theo quy định tại Nghị quyết này.
Tổ chức thực hiện và Giám sát thi hành
Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long nhằm đảm bảo việc triển khai minh bạch, hiệu quả:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn tỉnh.
- Hội đồng nhân dân tỉnh: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Long: Phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân và các cơ quan liên quan thực hiện giám sát phản biện xã hội, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của nhân dân trong quá trình áp dụng giá dịch vụ y tế mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 208/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 17 tháng 02 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH GIÁ CỤ THỂ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC DANH MỤC DO QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ THANH TOÁN; GIÁ CỤ THỂ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC DANH MỤC DO QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ THANH TOÁN MÀ KHÔNG PHẢI LÀ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THEO YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA X, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023;
Căn cứ Luật Giá năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 21/2024/TT-BYT ngày 17/10/2024 của Bộ Y tế quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BYT ngày 18/10/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh;
Xét Tờ trình số 20/TTr-UBND ngày 07/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về dự thảo Nghị quyết quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán, giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
b) Các nội dung khác có liên quan không quy định trong Nghị quyết này thì áp dụng quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
b) Người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế; người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế đi khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế hoặc sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long được quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này:
1. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của Bệnh viện đa khoa Vĩnh Long (Phụ lục I.1, I.2, I.3, I.4).
2. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của Bệnh viện Phổi Vĩnh Long (Phụ lục II.1, II.2, II.3).
3. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của Bệnh viện Chuyên khoa Mắt Vĩnh Long (Phụ lục III.1, III.2, III.3).
4. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của Bệnh viện Tâm thần Vĩnh Long (Phụ lục IV.1, IV.2, IV.3).
5. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của Bệnh viện Y dược cổ truyền tỉnh Vĩnh Long (Phụ lục V.1, V.2, V.3).
6. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của Bệnh viện đa khoa khu vực kết hợp Quân dân Y (Phụ lục VI.1, VI.2, VI.3).
7. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của Bệnh viện đa khoa khu vực Hòa Phú (Phụ lục VII.1, VII.2, VII.3).
8. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Long và các Trạm Y tế thuộc Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Long (Phụ lục VIII.1, VIII.2, VIII.3, VIII.4, VIII.5).
9. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của Trung tâm Y tế huyện Long Hồ và các Trạm Y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện Long Hồ (Phụ lục IX.1, IX.2, IX.3, IX.4, IX.5).
10. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của Trung tâm Y tế huyện Mang Thít và các Trạm Y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện Mang Thít (Phụ lục X.1, X.2, X.3, X.4, X.5).
11. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của Trung tâm Y tế Nguyễn Văn Thủ huyện Vũng Liêm và các Trạm Y tế thuộc Trung tâm Y tế Nguyễn Văn Thủ huyện Vũng Liêm (Phụ lục XI.1, XI.2, XI.3, XI.4, XI.5).
12. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của Trung tâm Y tế huyện Tam Bình và các Trạm Y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện Tam Bình (Phụ lục XII.1, XII.2, XII.3, XII.4, XII.5).
13. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của Trung tâm Y tế huyện Trà Ôn và các Trạm Y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện Trà Ôn (Phụ lục XIII.1, XIII.2, XIII.3, XIII.4, XIII.5).
14. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của Trung tâm Y tế thị xã Bình Minh và các Trạm Y tế thuộc Trung tâm Y tế thị xã Bình Minh (Phụ lục XIV.1, XIV.2, XIV.3, XIV.4, XIV.5).
15. Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của Trung tâm Y tế huyện Bình Tân và các Trạm Y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện Bình Tân (Phụ lục XV.1, XV.2, XV.3, XV.4, XV.5).
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với người bệnh đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực và ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực: tiếp tục được áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của cấp có thẩm quyền trước thời điểm thực hiện mức giá theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ 6 thông qua ngày 17 tháng 02 năm 2025 và có hiệu lực kể từ ngày thông qua.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Nghị quyết 548/NQ-HĐND năm 2024 quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Hưng Yên quản lý
- 2Nghị quyết 562/NQ-HĐND năm 2025 điều chỉnh các Nghị quyết quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 3Quyết định 272/QĐ-UBND năm 2025 về Giá cụ thể dịch vụ kiểm dịch y tế tại cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2025 bổ sung Nghị quyết 89/NQ-HĐND quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An
- 5Nghị quyết 531/NQ-HĐND năm 2025 sửa đổi tiêu đề phụ lục kèm theo Nghị quyết 445/NQ-HĐND do tỉnh Sơn La ban hành
- 6Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 7Nghị quyết 664/NQ-HĐND năm 2025 sửa đổi tên các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại các Phụ lục kèm theo Nghị quyết 596/NQ-HĐND quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thanh Hóa
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật khám bệnh, chữa bệnh 2023
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Luật Giá 2023
- 5Nghị định 96/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khám bệnh, chữa bệnh
- 6Thông tư 23/2024/TT-BYT về Danh mục kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Thông tư 21/2024/TT-BYT quy định phương pháp định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Nghị quyết 548/NQ-HĐND năm 2024 quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Hưng Yên quản lý
- 9Nghị quyết 562/NQ-HĐND năm 2025 điều chỉnh các Nghị quyết quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 10Quyết định 272/QĐ-UBND năm 2025 về Giá cụ thể dịch vụ kiểm dịch y tế tại cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 11Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2025 bổ sung Nghị quyết 89/NQ-HĐND quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An
- 12Nghị quyết 531/NQ-HĐND năm 2025 sửa đổi tiêu đề phụ lục kèm theo Nghị quyết 445/NQ-HĐND do tỉnh Sơn La ban hành
- 13Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 14Nghị quyết 664/NQ-HĐND năm 2025 sửa đổi tên các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tại các Phụ lục kèm theo Nghị quyết 596/NQ-HĐND quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thanh Hóa
Nghị quyết 208/NQ-HĐND năm 2025 quy định giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 208/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 17/02/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Nguyễn Minh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

