Tóm tắt Nghị quyết 206/2023/NQ-HĐND tỉnh Lâm Đồng về chính sách hỗ trợ sắp xếp, ổn định dân cư giai đoạn 2023-2025
Nghị quyết số 206/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2023 và chính thức có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về nội dung, mức hỗ trợ, nguyên tắc và điều kiện thực hiện việc sắp xếp, ổn định dân cư thuộc Chương trình Bố trí dân cư tại các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, di cư tự do và khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2023-2025.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Số hiệu: 206/2023/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng
- Ngày ban hành: 12/07/2023
- Ngày có hiệu lực: 22/07/2023
- Người ký: Chủ tịch Trần Đức Quận
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết quy định cụ thể về phạm vi điều chỉnh và các nhóm đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ sắp xếp ổn định dân cư, cụ thể như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định nội dung và mức hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thuộc Chương trình bố trí ổn định dân cư theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước tại các vùng: Thiên tai (sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, lũ, lũ quét, ngập lụt); vùng đặc biệt khó khăn (thiếu đất, thiếu nước sản xuất, nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu, ô nhiễm môi trường); vùng dân di cư tự do có đời sống quá khó khăn và khu rừng đặc dụng.
- Đối tượng áp dụng là hộ gia đình, cá nhân: Áp dụng cho các hộ được bố trí ổn định theo hình thức tái định cư tập trung hoặc xen ghép đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm: Người bị mất nhà ở, đất ở hoặc sống trong vùng nguy cơ thiên tai; người sống tại vùng đặc biệt khó khăn thiếu đất, nước sản xuất và sinh hoạt; người di cư tự do đến địa bàn tỉnh không theo quy hoạch có đời sống khó khăn; người sinh sống hợp pháp trong khu rừng đặc dụng cần bố trí ổn định lâu dài.
- Đối tượng áp dụng là cộng đồng dân cư: Áp dụng cho cộng đồng dân cư tại nơi tiếp nhận người dân tái định cư tập trung hoặc xen ghép theo quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt.
- Trường hợp loại trừ: Chính sách này không áp dụng cho các phạm vi và đối tượng đã thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 (giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025) theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
2. Nội dung và mức hỗ trợ chi tiết (Điều 2)
Nghị quyết quy định rõ ràng các khoản hỗ trợ tài chính trực tiếp và gián tiếp nhằm giúp người dân nhanh chóng ổn định cuộc sống tại nơi ở mới:
- Hỗ trợ di dời nhà ở do thiên tai: Hỗ trợ trực tiếp chi phí di dời nhà ở cho các hộ gia đình nằm trong vùng có nguy cơ thiên tai với mức 30 triệu đồng/hộ.
- Hỗ trợ kinh phí di chuyển: Áp dụng đối với hộ gia đình ở vùng đặc biệt khó khăn và hộ di cư tự do đến nơi tái định cư. Mức hỗ trợ tính theo chi phí thực tế khi lập dự án, dựa trên đơn giá phương tiện phổ thông tại địa phương. Trong trường hợp hộ dân tự túc phương tiện di chuyển bằng đường bộ, mức hỗ trợ được tính bằng 0,2 lít xăng/km dựa trên khoảng cách địa lý hành chính thực tế và giá xăng tại thời điểm thực hiện.
- Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán: Hỗ trợ kinh phí mua sắm các vật dụng chứa nước (lu, bồn, téc), tự làm bể chứa nước, tự đào giếng hoặc tự tạo nguồn nước khác. Mức hỗ trợ tối đa là 03 triệu đồng/hộ và mỗi hộ chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần duy nhất. Định mức này đã bao gồm các chi phí phát sinh khi tổ chức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp mua sắm hiện vật để cấp phát.
- Hỗ trợ địa bàn bố trí dân cư xen ghép: Hỗ trợ cho địa bàn tiếp nhận (xã, thôn) mức 60 triệu đồng/hộ để thực hiện điều chỉnh đất ở, đất sản xuất giao cho các hộ dân mới đến (bao gồm chi phí khai hoang, bồi thường thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân theo quy định).
3. Nguyên tắc, điều kiện hỗ trợ và các trường hợp loại trừ (Điều 3)
Để đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và đúng đối tượng, Nghị quyết đề ra các nguyên tắc và điều kiện áp dụng nghiêm ngặt:
- Nguyên tắc thực hiện: Việc sắp xếp, bố trí dân cư phải gắn liền với đất sản xuất, phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới và các quy hoạch liên quan. Phải dựa trên sự đồng thuận, nguyện vọng của người dân và cộng đồng, phù hợp với phong tục tập quán địa phương. Đối với hỗ trợ trực tiếp, người dân đóng vai trò chủ thể thực hiện và Nhà nước hỗ trợ theo định mức. Mỗi hộ gia đình chỉ được hỗ trợ 01 lần; nếu có nhiều chính sách trùng lặp tại cùng thời điểm thì áp dụng mức hỗ trợ cao nhất.
- Điều kiện hỗ trợ: Hộ gia đình phải có nhà ở riêng và thực hiện di chuyển nhà đến nơi ở mới theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Các trường hợp không được hỗ trợ: Không hỗ trợ cho hộ gia đình có từ hai nhà ở trở lên trên cùng địa bàn cấp xã mà trong đó có ít nhất một nhà không nằm trong khu vực cần di dời. Đồng thời, không hỗ trợ cho hộ gia đình đang sinh sống tại các chòi, chái tạm hoặc mái che chung với bố mẹ hoặc hộ gia đình khác.
4. Nguồn vốn thực hiện chính sách (Điều 4)
Kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, kết hợp với việc lồng ghép linh hoạt các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 5)
Quy trình tổ chức thực hiện và giám sát Nghị quyết được phân công cụ thể:
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản viện dẫn: Trong quá trình triển khai, nếu các văn bản được viện dẫn áp dụng trong Nghị quyết này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mới nhất.
Nghị quyết này đóng vai trò là công cụ pháp lý quan trọng giúp tỉnh Lâm Đồng chủ động giải quyết bài toán ổn định dân cư, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, hỗ trợ các hộ di cư tự do ổn định đời sống, đồng thời bảo vệ tài nguyên rừng đặc dụng một cách bền vững trong giai đoạn 2023-2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 206/2023/NQ-HĐND | Lâm Đồng, ngày 12 tháng 7 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VÀ MỨC HỖ TRỢ THỰC HIỆN SẮP XẾP ỔN ĐỊNH DÂN CƯ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH BỐ TRÍ DÂN CƯ CÁC VÙNG: THIÊN TAI, ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, BIÊN GIỚI, HẢI ĐẢO, DI CƯ TỰ DO, KHU RỪNG ĐẶC DỤNG GIAI ĐOẠN 2023 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
Xét Tờ trình số 4685/TTr-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định nội dung và mức hỗ trợ thực hiện sắp xếp ổn định dân cư thuộc Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2023-2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội dung và mức hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thuộc Chương trình bố trí ổn định dân cư theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước tại các vùng: Thiên tai (sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, lũ, lũ quét, ngập lụt); đặc biệt khó khăn (thiếu đất, thiếu nước sản xuất, nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu; ô nhiễm môi trường); vùng dân di cư tự do đến đời sống quá khó khăn và khu rừng đặc dụng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Hộ gia đình, cá nhân được bố trí ổn định theo hình thức tái định cư tập trung, xen ghép được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bao gồm:
- Hộ gia đình, cá nhân bị mất nhà ở, đất ở do sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, lũ, lũ quét; hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, lũ, lũ quét, ngập lụt.
- Hộ gia đình, cá nhân sống ở vùng đặc biệt khó khăn, thiếu đất, nước để sản xuất, thiếu nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu.
- Hộ gia đình, cá nhân đã di cư tự do đến các địa bàn trong tỉnh không theo quy hoạch, kế hoạch, đời sống còn khó khăn; hộ gia đình, cá nhân sinh sống hợp pháp trong khu rừng đặc dụng cần phải bố trí, ổn định lâu dài.
b) Cộng đồng dân cư nơi tiếp nhận người dân tái định cư tập trung, xen ghép được bố trí ổn định theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng tại khoản 1 và 2 Điều này không bao gồm phạm vi và đối tượng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ
1. Hỗ trợ trực tiếp chi phí di dời nhà ở cho các hộ gia đình vùng có nguy cơ thiên tai 30 triệu đồng/hộ.
2. Hỗ trợ kinh phí di chuyển đối với hộ ở vùng đặc biệt khó khăn, di cư tự do đến nơi tái định cư tính theo thực tế khi lập dự án, căn cứ quy định thực tế và đơn giá của loại phương tiện phổ thông tại địa phương. Trường hợp tự túc phương tiện, sẽ di chuyển bằng đường bộ mức hỗ trợ bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa lý hành chính và giá xăng tại thời điểm thực hiện.
3. Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán: Hỗ trợ lu, bồn, téc, vật dụng chứa nước; tự làm bể chứa nước; tự đào giếng hoặc tự tạo nguồn nước khác. Mức hỗ trợ cụ thể cho từng hộ dân, tối đa 03 triệu đồng/hộ (mỗi hộ chỉ được hỗ trợ 01 lần). Trường hợp mua sắm hiện vật để cấp cho các hộ dân, định mức chi nêu trên đã bao gồm các chi phí phát sinh khi tổ chức lựa chọn nhà thầu.
4. Hỗ trợ địa bàn (xã, thôn) bố trí dân cư xen ghép 60 triệu đồng/hộ để thực hiện các nội dung: Điều chỉnh đất ở, đất sản xuất giao cho các hộ dân mới đến (khai hoang, bồi thường theo quy định khi thu hồi đất của các tổ chức, cá nhân).
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện, điều kiện hỗ trợ và các trường hợp không được hỗ trợ
1. Nguyên tắc thực hiện
a) Sắp xếp, bố trí dân cư phải gắn với đất sản xuất, phù hợp quy hoạch xây dựng nông thôn mới và các quy hoạch khác trên địa bàn.
b) Sắp xếp, ổn định dân cư phải trên cơ sở nguyện vọng và sự đồng thuận của người dân, cộng đồng dân cư, phù hợp với phong tục, tập quán sinh hoạt, sản xuất của người dân địa phương, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đảm bảo điều kiện kết cấu hạ tầng thiết yếu, an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh và môi trường sinh thái.
c) Đối với nội dung hỗ trợ trực tiếp hộ gia đình: Người dân là chủ thể thực hiện, nhà nước hỗ trợ theo định mức đã quy định.
d) Mỗi hộ gia đình chỉ được hỗ trợ 01 lần.
đ) Trong cùng một thời điểm nếu có nhiều chính sách hỗ trợ từ nhà nước với cùng nội dung và đối tượng hỗ trợ thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.
2. Điều kiện hỗ trợ: Hộ gia đình có nhà ở riêng phải di chuyển nhà đến nơi ở mới theo quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Các trường hợp không được hỗ trợ
a) Hộ gia đình có từ hai nhà ở trở lên cùng địa bàn cấp xã, trong đó có ít nhất một nhà không nằm tại khu vực cần phải di dời.
b) Hộ gia đình sống ở chòi, chái tạm, mái che chung với bố mẹ hay hộ khác.
Điều 4. Nguồn vốn thực hiện
Nguồn vốn thực hiện chính sách hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và các nguồn vốn lồng ghép khác.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình thực hiện, các văn bản được viện dẫn áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng Khóa X Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 222/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt kế hoạch bố trí, sắp xếp ổn định dân cư giai đoạn 2012-2015, định hướng 2020 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 2411/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Đề án thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, bố trí sắp xếp ổn định dân cư và hỗ trợ tín dụng cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định 2085/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017-2020
- 3Nghị quyết 23/2021/NQ-HĐND quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ sắp xếp, ổn định dân cư miền núi tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2021-2025
- 4Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5Quyết định 3150/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình bố trí dân cư vùng thiên tai giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 6Nghị quyết 29/2023/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ để thực hiện Chương trình Bố trí dân cư giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 7Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức hỗ trợ thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định 590/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2023-2025
- 8Kế hoạch 130/KH-UBND năm 2023 thực hiện Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2023-2025, định hướng đến năm 2030
- 9Quyết định 1804/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt kết quả khảo sát lập danh mục các dự án bố trí, sắp xếp dân cư vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2023-2025, định hướng đến năm 2030
- 10Nghị quyết 69/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách thực hiện bố trí dân cư các vùng thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2030
- 11Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2023-2030
- 1Quyết định 222/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt kế hoạch bố trí, sắp xếp ổn định dân cư giai đoạn 2012-2015, định hướng 2020 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Quyết định 2411/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Đề án thực hiện chính sách hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, bố trí sắp xếp ổn định dân cư và hỗ trợ tín dụng cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo và hộ nghèo ở xã, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định 2085/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017-2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị quyết 23/2021/NQ-HĐND quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ sắp xếp, ổn định dân cư miền núi tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2021-2025
- 7Quyết định 1719/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 590/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh An Giang
- 10Quyết định 3150/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình bố trí dân cư vùng thiên tai giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 11Nghị quyết 29/2023/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ để thực hiện Chương trình Bố trí dân cư giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 12Nghị quyết 09/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức hỗ trợ thực hiện Chương trình bố trí dân cư theo Quyết định 590/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2023-2025
- 13Kế hoạch 130/KH-UBND năm 2023 thực hiện Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2023-2025, định hướng đến năm 2030
- 14Quyết định 1804/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt kết quả khảo sát lập danh mục các dự án bố trí, sắp xếp dân cư vùng thiên tai trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2023-2025, định hướng đến năm 2030
- 15Nghị quyết 69/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách thực hiện bố trí dân cư các vùng thiên tai, vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đến năm 2030
- 16Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, di cư tự do, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2023-2030
Nghị quyết 206/2023/NQ-HĐND quy định nội dung và mức hỗ trợ thực hiện sắp xếp ổn định dân cư thuộc Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- Số hiệu: 206/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/07/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
- Người ký: Trần Đức Quận
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
