Giới thiệu chung về Nghị quyết 203/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết 203/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII thông qua tại Kỳ họp thứ 16 ngày 26 tháng 4 năm 2016. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định về việc thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương phù hợp với thực tế địa phương, đảm bảo nguồn tài chính cho việc bảo vệ, cải tạo và phát triển quỹ đất trồng lúa khi có sự chuyển đổi sang mục đích phi nông nghiệp.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ ranh giới pháp lý và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quy định này, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức tiền cụ thể phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp. Đồng thời, thiết lập chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa thu được. Đất chuyên trồng lúa nước trong quy định này được hiểu là đất trồng được từ hai vụ lúa nước trở lên trong năm.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức và cá nhân nước ngoài khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp (gọi chung là người sử dụng đất). Ngoài ra, nghị quyết cũng áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị có liên quan trực tiếp đến công tác thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn kinh phí này.
Mức thu và Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính
Nghị quyết đưa ra công thức tính toán chi tiết và mốc thời gian áp dụng cụ thể nhằm đảm bảo tính minh bạch, dễ thực hiện:
- Công thức tính mức thu: Mức thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa được xác định theo công thức: Mức thu = 70% x Diện tích x Giá của loại đất trồng lúa.
- Xác định diện tích đất: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp được ghi nhận cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Xác định giá đất trồng lúa: Được tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành.
- Thời gian thực hiện: Nghĩa vụ tài chính này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 (theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 18/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính). Đối với các trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm xử lý cụ thể.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu
Quy trình thực hiện nghĩa vụ tài chính và quản lý nguồn ngân sách được phân định rõ ràng giữa người sử dụng đất và các cơ quan quản lý nhà nước:
- Trách nhiệm của người sử dụng đất: Có nghĩa vụ tự kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng.
- Trách nhiệm của cơ quan quản lý: Cơ quan tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ vào bản kê khai của người sử dụng đất để xác định số tiền chính xác, tổ chức thu khoản tiền này nộp vào ngân sách tỉnh và thực hiện hạch toán theo đúng mục lục ngân sách hiện hành.
- Vai trò của Ủy ban nhân dân tỉnh: Quy định chi tiết phương thức xác định số tiền nộp; phân định rõ trách nhiệm của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, người sử dụng đất và ấn định thời hạn nộp tiền cụ thể.
- Nguyên tắc quản lý và sử dụng: Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm sử dụng toàn bộ khoản tiền thu được từ hoạt động này, kết hợp với nguồn kinh phí được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2, Điều 7, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP để thực hiện công tác bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Các nội dung chi cụ thể phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.
Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm triển khai và cơ chế giám sát để đảm bảo tính thực thi cao trong đời sống kinh tế - xã hội:
- Tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ chế giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 26 tháng 4 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 203/2016/NQ-HĐND | Quảng Nam, ngày 26 tháng 4 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 16
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý sử dụng đất trồng lúa;
Căn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý sử dụng đất trồng lúa;
Sau khi xem xét Tờ trình số 1667/TTr-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 18/BC-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2016 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh với những nội dung sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức tiền phải nộp khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
Đất chuyên trồng lúa nước là đất trồng được hai vụ lúa nước trở lên trong năm.
2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (gọi chung là người sử dụng đất); cơ quan, đơn vị có liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.
3. Mức thu và thời gian thực hiện
a) Mức thu
| Mức thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa | = | 70% | x | Diện tích | x | Giá của loại đất trồng lúa |
Trong đó:
Diện tích: Là phần diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;
Giá của loại đất trồng lúa: Tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
b) Thời gian thực hiện: Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 (theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 18/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính).
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý cụ thể đối với những trường hợp giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
a) Người sử dụng đất có trách nhiệm kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà nước giao, cho thuê, chuyển mục đích sử dụng đất.
b) Cơ quan tài chính phối hợp với cơ quan tài nguyên môi trường và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ bản kê khai của người sử dụng đất xác định và tổ chức thu khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa nộp vào ngân sách tỉnh, hạch toán theo mục lục ngân sách hiện hành.
c) Ủy ban nhân dân tỉnh quy định phương thức xác định số tiền nộp; trách nhiệm của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, người sử dụng đất và thời hạn nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.
d) Quản lý và sử dụng: Ủy ban nhân dân các cấp sử dụng khoản tiền thu từ bảo vệ, phát triển đất lúa và nguồn kinh phí được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 2, Điều 7, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phù hợp với điều kiện của địa phương; các nội dung chi thực hiện theo quy định tại Điều 8, Nghị định số 35/2015/NĐ-CP.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 26 tháng 4 năm 2016 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 20/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Nghị quyết 08/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 1Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Thông tư 18/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 20/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định mức thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Nghị quyết 08/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 8Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Nghị quyết 203/2016/NQ-HĐND về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- Số hiệu: 203/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 26/04/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Nam
- Người ký: Nguyễn Ngọc Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
