Nghị quyết 20/2018/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam quy định chi tiết về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam cho năm học 2018-2019. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Phạm vi áp dụng và nguyên tắc xác định mức thu học phíNghị quyết quy định mức thu học phí dựa trên địa bàn cư trú (hộ khẩu) của học sinh và phân chia rõ ràng theo từng khu vực hành chính:
- Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì thực hiện đóng học phí theo mức quy định của khu vực đó.
- Khu vực thành thị bao gồm các phường thuộc thành phố Phủ Lý và thị trấn thuộc các huyện.
- Khu vực nông thôn bao gồm các xã còn lại của thành phố Phủ Lý và các huyện.
Mức thu học phí áp dụng cho học sinh có hộ khẩu tại thành phố Phủ Lý được chia theo hai khu vực cụ thể như sau:
- Khu vực thành thị (các phường thuộc thành phố Phủ Lý):
- Giáo dục mầm non: 120.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học cơ sở (THCS): 90.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học phổ thông (THPT) và Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT: 105.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn (các xã còn lại thuộc thành phố Phủ Lý):
- Giáo dục mầm non: 65.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học cơ sở (THCS): 55.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học phổ thông (THPT) và Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
Mức thu học phí áp dụng cho học sinh có hộ khẩu tại các huyện thuộc tỉnh Hà Nam được quy định cụ thể:
- Khu vực thành thị (thị trấn thuộc các huyện):
- Giáo dục mầm non: 110.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học cơ sở (THCS): 80.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học phổ thông (THPT) và Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT: 90.000 đồng/tháng/học sinh.
- Khu vực nông thôn (các xã còn lại thuộc các huyện):
- Giáo dục mầm non: 65.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học cơ sở (THCS): 55.000 đồng/tháng/học sinh.
- Trung học phổ thông (THPT) và Giáo dục thường xuyên (GDTX) cấp THPT: 70.000 đồng/tháng/học sinh.
Nghị quyết quy định rõ thời gian và phương thức thu học phí đối với từng cấp học nhằm đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với thực tế giảng dạy:
- Cơ sở giáo dục phổ thông: Học phí được thu 9 tháng trong một năm học.
- Cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục thường xuyên: Học phí được thu dựa trên số tháng thực học thực tế của học sinh.
- Phương thức thu: Học phí được thu định kỳ theo từng tháng. Trong trường hợp học sinh và gia đình tự nguyện, nhà trường được phép thu một lần cho cả học kỳ hoặc thu gộp cho cả năm học.
- Học phí học nghề tại các trường phổ thông công lập: Thực hiện theo các quy định tại Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.
Trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công cụ thể:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam: Chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2018 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2018/NQ-HĐND | Hà Nam, ngày 13 tháng 7 năm 2018 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM NĂM HỌC 2018-2019
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
Xét Tờ trình số 1821/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2018-2019; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam; ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2018-2019, như sau:
1. Mức thu học phí
1.1. Đối với thành phố Phủ Lý:
- Khu vực thành thị: Gồm các phường của thành phố.
- Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại.
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó.
a) Giáo dục mầm non:
| + Khu vực thành thị: + Khu vực nông thôn: | 120.000 đồng/ tháng/học sinh. 65.000 đồng/ tháng/học sinh. |
b) Trung học cơ sở :
| + Khu vực thành thị: + Khu vực nông thôn: | 90.000 đồng/ tháng/học sinh. 55.000 đồng/ tháng/học sinh. |
c) Trung học phổ thông (THPT):
| + Khu vực thành thị: + Khu vực nông thôn: | 105.000 đồng/ tháng/học sinh. 70.000 đồng/ tháng/học sinh. |
d) Học viên GDTX cấp THPT:
| + Khu vực thành thị: + Khu vực nông thôn: | 105.000 đồng/ tháng/học sinh. 70.000 đồng/ tháng/học sinh. |
1.2. Đối với các huyện:
- Khu vực thành thị: Gồm thị trấn các huyện.
- Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại.
Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó
a) Giáo dục mầm non:
| + Khu vực thành thị: + Khu vực nông thôn: | 110.000 đồng/ tháng/học sinh. 65.000 đồng/ tháng/học sinh. |
b) Trung học cơ sở:
| + Khu vực thành thị: + Khu vực nông thôn: | 80.000 đồng/ tháng/học sinh. 55.000 đồng/ tháng/học sinh. |
c) Trung học phổ thông:
| + Khu vực thành thị: + Khu vực nông thôn: | 90.000 đồng/ tháng/học sinh. 70.000 đồng/ tháng/học sinh. |
d) Học viên GDTX cấp THPT:
| + Khu vực thành thị: + Khu vực nông thôn: | 90.000 đồng/ tháng/học sinh. 70.000 đồng/ tháng/học sinh. |
2. Thời gian thu học phí
- Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông học phí được thu 9 tháng/năm.
- Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, học phí được thu theo số tháng thực học.
- Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện, nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học.
3. Học phí học nghề trong các trường phổ thông công lập
Thực hiện theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam khóa XVIII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2018./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 10/2017/NQ-HĐND về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2017-2018
- 2Nghị quyết 06/2018/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2018-2019 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2018-2019 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 4Nghị quyết 152/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí, học phí học lại đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc thành phố Đà Nẵng quản lý; học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm học 2018-2019
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
- 3Quyết định 31/2012/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021
- 6Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Nghị quyết 06/2018/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý năm học 2018-2019 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 9Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2018-2019 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 10Nghị quyết 152/2018/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí, học phí học lại đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc thành phố Đà Nẵng quản lý; học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm học 2018-2019
Nghị quyết 20/2018/NQ-HĐND về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2018-2019
- Số hiệu: 20/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/07/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Phạm Sỹ Lợi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
