Giới thiệu chung về Nghị quyết 20/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 12 năm 2017. Văn bản này quy định chi tiết về nội dung chi, mức chi áp dụng cho các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ban hành.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết áp dụng đối với các cuộc điều tra thống kê do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An quyết định. Các cuộc điều tra thống kê sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn sự nghiệp kinh tế, nguồn vốn sự nghiệp môi trường thực hiện theo hướng dẫn riêng. Đối với nguồn vốn viện trợ không hoàn lại, nghị quyết này chỉ áp dụng khi nhà tài trợ và cơ quan có thẩm quyền chưa có thỏa thuận khác về mức chi.
- Đối tượng áp dụng: Các cá nhân, cơ quan, đơn vị có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc tổ chức, thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Quy định chi tiết về nội dung chi và mức chi
Nghị quyết quy định cụ thể định mức chi cho từng giai đoạn và nội dung công việc của cuộc điều tra thống kê, bao gồm:
- Chi xây dựng phương án và tổng hợp kết quả (theo phương thức khoán):
- Chi xây dựng phương án điều tra thống kê và lập mẫu phiếu điều tra: Khoán 27 triệu đồng.
- Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê: Khoán 9 triệu đồng.
- Lưu ý: Mức khoán này đã bao gồm chi phí hội nghị, họp hội đồng thẩm định, nghiệm thu, thuê chuyên gia chọn mẫu và các khoản chi liên quan trực tiếp khác. Thủ trưởng cơ quan chủ trì được quyền quyết định phân bổ trong phạm vi kinh phí được giao khoán.
- Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên: Áp dụng theo quy định về chi biên soạn giáo trình đào tạo trung cấp chuyên nghiệp tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Chi in ấn tài liệu, phiếu điều tra, biểu mẫu và xuất bản ấn phẩm: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của cơ quan nhà nước.
- Chi tập huấn nghiệp vụ, kiểm tra, giám sát và phúc tra: Áp dụng theo quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về chế độ công tác phí và chế độ chi hội nghị tại thời điểm thực hiện.
- Chi tiền công thực hiện điều tra:
- Tiền công thuê ngoài: Áp dụng cho các công việc rà soát, lập danh sách đối tượng, thu thập số liệu, phúc tra phiếu, phiên dịch kiêm dẫn đường, dẫn đường. Mức tiền công bình quân được tính theo mức lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm điều tra. Tiền công người dẫn đường không phiên dịch bằng 70% mức tiền công của người phiên dịch kiêm dẫn đường.
- Hỗ trợ công chức cấp xã: Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã tham gia rà soát, lập danh sách, thu thập số liệu, phúc tra được hỗ trợ bằng 50% mức tiền công thuê ngoài.
- Trường hợp sử dụng công chức, viên chức của cơ quan chủ trì: Đối với các cuộc điều tra chuyên sâu, phức tạp không thuê ngoài, công chức, viên chức tham gia được thanh toán không quá 50% mức tiền công thuê ngoài. Nếu thực hiện ngoài giờ hành chính, mức thanh toán tối đa bằng mức tiền công thuê ngoài nhưng không được thanh toán tiền lương làm ngoài giờ và phụ cấp công tác phí.
- Phương thức thanh toán: Thực hiện khoán tiền công theo số lượng phiếu điều tra phù hợp với địa bàn. Việc thanh toán căn cứ vào biên bản nghiệm thu số lượng và chất lượng phiếu thực tế.
- Chi cho đối tượng cung cấp thông tin (mức chi theo phiếu):
- Đối với cá nhân: Dưới hoặc bằng 30 chỉ tiêu: 35.000 đồng/phiếu; Từ 31 đến 40 chỉ tiêu: 45.000 đồng/phiếu; Trên 40 chỉ tiêu: 55.000 đồng/phiếu.
- Đối với tổ chức (không gồm cơ quan nhà nước cung cấp thông tin theo quy định): Dưới hoặc bằng 30 chỉ tiêu: 75.000 đồng/phiếu; Từ 31 đến 40 chỉ tiêu: 90.000 đồng/phiếu; Trên 40 chỉ tiêu: 105.000 đồng/phiếu.
- Đối với cơ quan, đơn vị nhà nước cung cấp thông tin: Mức chi hỗ trợ bằng 50% mức chi áp dụng cho tổ chức nêu trên.
- Chi vận chuyển tài liệu và thuê xe phục vụ thực địa: Thanh toán theo hóa đơn, vé thực tế. Trường hợp thuê phương tiện không thuộc đơn vị kinh doanh vận tải, mức thanh toán dựa trên hợp đồng/giấy biên nhận thực tế hoặc thanh toán tối đa bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm sử dụng.
- Chi xử lý kết quả điều tra thống kê:
- Nghiệm thu, kiểm tra, đánh mã số, làm sạch và hoàn thiện phiếu: Khoán tối đa không quá 7% tổng tiền công chi trả cho điều tra viên thu thập số liệu.
- Xây dựng phần mềm nhập tin, xử lý dữ liệu, tổng hợp số liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu và duy trì trang web: Thực hiện theo Thông tư số 194/2012/TT-BTC và Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT.
- Chi biên soạn ấn phẩm kết quả điều tra: Áp dụng chế độ nhuận bút theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
- Chi công bố kết quả điều tra thống kê:
- Tổ chức hội nghị công bố: Áp dụng quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ công tác phí và chi hội nghị.
- Công bố trên phương tiện thông tin đại chúng: Thực hiện theo quy định pháp luật về đấu thầu mua sắm thường xuyên.
- Các khoản chi khác:
- Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, xăng xe: Thanh toán theo hóa đơn, chứng từ thực tế hợp pháp trong phạm vi dự toán được giao.
- Phiên dịch, biên dịch tài liệu nước ngoài: Áp dụng theo Thông tư số 01/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Làm thêm giờ: Thanh toán theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC.
- Chi điều tra thử: Áp dụng đối với các cuộc điều tra lần đầu tiên nhằm hoàn thiện phương án, mẫu phiếu. Nội dung và mức chi áp dụng tương ứng theo các quy định tại Nghị quyết này trong phạm vi dự toán được giao.
3. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định được bảo đảm từ hai nguồn chính:
- Nguồn Ngân sách Nhà nước cấp tỉnh cấp phát theo quy định.
- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2017.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2017/NQ-HĐND | Nghệ An, ngày 20 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC CHI CỦA CÁC CUỘC ĐIỀU TRA THỐNG KÊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN DO CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUYẾT ĐỊNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia;
Xét Tờ trình số 8947/TTr-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh ngày 20 tháng 11 năm 2017; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định nội dung chi, mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định;
b) Đối với các cuộc điều tra thống kê bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển, nguồn vốn sự nghiệp kinh tế, nguồn vốn sự nghiệp môi trường thực hiện theo các văn bản hướng dẫn riêng; các cuộc điều tra thống kê sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết này (trừ trường hợp nhà tài trợ hoặc đại diện có thẩm quyền của nhà tài trợ và cơ quan có thẩm quyền chưa có thỏa thuận về mức chi thì áp dụng theo mức chi quy định tại Nghị quyết này).
2. Đối tượng áp dụng
Các cá nhân, cơ quan, đơn vị liên quan đến cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
Điều 2. Nội dung chi, mức chi
1. Chi hỗ trợ cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê xây dựng phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê theo phương thức khoán. Mức khoán (đã bao gồm chi hội nghị, họp hội đồng thẩm định, nghiệm thu, chi thuê chuyên gia chọn mẫu điều tra thống kê và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến phương án điều tra thống kê, lập mẫu phiếu điều tra thống kê và tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê) như sau:
a) Chi xây dựng phương án điều tra thống kê và lập mẫu phiếu điều tra thống kê: 27 triệu đồng;
b) Chi tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả điều tra thống kê: 9 triệu đồng;
Thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê được quyết định khoán nội dung và mức chi trong phạm vi kinh phí được giao khoán để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ.
2. Chi xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên thống kê theo quyết định của cấp có thẩm quyền: Nội dung và mức chi áp dụng theo quy định về chi biên soạn giáo trình đào tạo cho các ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp theo quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp.
3. Chi in tài liệu hướng dẫn điều tra thống kê, sổ tay nghiệp vụ cho điều tra viên thống kê, phiếu điều tra thống kê, biểu mẫu điều tra thống kê, xuất bản ấn phẩm điều tra thống kê (nếu có): Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.
4. Chi tập huấn nghiệp vụ điều tra thống kê các cấp; chi cho công tác kiểm tra, giám sát hoạt động điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê: Nội dung chi và mức chi theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị tại thời điểm tập huấn, kiểm tra, giám sát, phúc tra.
5. Chi tiền công:
a) Tiền công thuê ngoài:
- Các nội dung chi thuê ngoài: Rà soát, lập danh sách đối tượng được điều tra thống kê (chỉ thực hiện trong trường hợp cần thiết phải thuê ngoài đối với cuộc điều tra thống kê được tiến hành điều tra thống kê lần đầu tiên hoặc các cuộc điều tra thống kê có thay đổi về đối tượng được điều tra thống kê theo quy định của phương án điều tra thống kê), thu thập số liệu điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê, phiên dịch tiếng dân tộc kiêm dẫn đường, thuê người dẫn đường không phải phiên dịch;
- Về mức chi: Mức tiền công bình quân thuê ngoài để thực hiện các công việc nêu trên được tính theo mức tiền lương tối thiểu vùng cao nhất tính theo ngày do Nhà nước quy định tại thời điểm tiến hành điều tra thống kê. Trong phạm vi dự toán được giao, tùy vào địa bàn cụ thể, cơ quan chủ trì điều tra thống kê quyết định mức thanh toán tiền công thực hiện các công việc nêu trên cho phù hợp;
Riêng đối với tiền công của người dẫn đường không phải phiên dịch: Mức chi bằng 70% mức tiền công thuê người phiên dịch kiêm dẫn đường;
b) Trường hợp công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã, phường, thị trấn tham gia rà soát, lập danh sách đơn vị được điều tra thống kê, thu thập số liệu điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê được chi hỗ trợ bằng 50% mức tiền công thuê điều tra viên thống kê quy định tại Điểm a Khoản này;
c) Trường hợp cuộc điều tra thống kê có nội dung điều tra chuyên sâu, phức tạp, không sử dụng điều tra viên thống kê thuê ngoài mà sử dụng công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị để thực hiện điều tra thống kê thì được thanh toán không quá 50% mức tiền công thuê điều tra viên thống kê quy định tại Điểm a Khoản này;
Đối với trường hợp công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê ngoài giờ hành chính thì được thanh toán tối đa không quá mức tiền công thuê điều tra viên thống kê quy định tại Điểm a Khoản này và không được thanh toán tiền lương làm ngoài giờ, phụ cấp công tác phí;
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê quyết định cử người có chuyên môn nghiệp vụ thống kê, có kinh nghiệm khai thác thông tin tham gia thu thập thông tin điều tra thống kê, phúc tra phiếu điều tra thống kê (ngoài nhiệm vụ thường xuyên) theo yêu cầu của phương án điều tra thống kê;
d) Căn cứ phương án điều tra thống kê được phê duyệt, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tổ chức điều tra thống kê thực hiện khoán tiền công điều tra thống kê quy định tại Điểm a, b và c Khoản này theo số phiếu điều tra thống kê phù hợp với địa bàn điều tra thống kê. Việc thanh toán tiền cho điều tra viên thống kê căn cứ biên bản nghiệm thu số lượng, chất lượng phiếu điều tra thống kê và số tiền công theo phiếu điều tra thống kê.
6. Chi cho đối tượng cung cấp thông tin; mức chi cụ thể như sau:
a) Đối với cá nhân:
- Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu: 35.000 đồng/phiếu;
- Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 45.000 đồng/phiếu;
- Trên 40 chỉ tiêu: 55.000 đồng/phiếu;
b) Đối với tổ chức (không bao gồm các cơ quan, đơn vị của nhà nước thực hiện cung cấp thông tin theo quy định):
- Dưới 30 chỉ tiêu hoặc 30 chỉ tiêu: 75.000 đồng/phiếu;
- Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 90.000 đồng/phiếu;
- Trên 40 chỉ tiêu: 105.000 đồng/phiếu;
Căn cứ vào hình thức cung cấp thông tin, cơ quan chủ trì tổ chức Điều tra thống kê quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho phù hợp. Trường hợp đối tượng cung cấp thông tin là các cơ quan, đơn vị của nhà nước, mức chi hỗ trợ cung cấp thông tin bằng 50% mức chi quy định tại Điểm b, Khoản này.
7. Chi vận chuyển tài liệu điều tra thống kê, thuê xe phục vụ điều tra thống kê thực địa: Thanh toán theo giá ghi trên vé, hóa đơn mua vé, hóa đơn và hợp đồng vận chuyển. Trường hợp vận chuyển ở địa bàn không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà phải thuê phương tiện vận tải khác thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị điều tra thống kê xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện vận chuyển trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện theo mức giá thuê trung bình thực tế ở địa phương trong phạm vi dự toán được giao hoặc thanh toán tối đa bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm sử dụng.
8. Chi xử lý kết quả điều tra thống kê:
a) Nghiệm thu, kiểm tra, đánh mã số, làm sạch và hoàn thiện phiếu điều tra thống kê: Thực hiện khoán tiền công trên cơ sở tiền thù lao thuê điều tra viên thống kê thu thập số liệu; mức khoán cụ thể tùy theo tính chất phức tạp của phiếu điều tra thống kê trong các cuộc điều tra thống kê, nhưng tối đa không quá 7% tiền công chi trả điều tra viên thống kê thu thập số liệu;
b) Chi xây dựng phần mềm tin học để nhập tin và xử lý, tổng hợp số liệu điều tra thống kê (nếu cần thiết); chi nhập tin và xử lý dữ liệu, tổng hợp số liệu;
c) Xây dựng cơ sở dữ liệu, duy trì trang Web, xuất bản các sản phẩm điện tử về kết quả điều tra thống kê;
Nội dung và mức chi của Điểm b, c Khoản này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì điều tra chịu trách nhiệm trong việc quyết định nội dung chi này đảm bảo tiết kiệm.
9. Chi biên soạn ấn phẩm điều tra thống kê (nếu có): Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản.
10. Chi công bố kết quả điều tra thống kê: Tùy theo tính chất và sự cần thiết của cuộc điều tra thống kê, Thủ trưởng cơ quan chủ trì điều tra thống kê quyết định việc công bố kết quả điều tra thống kê trên các phương tiện thông tin đại chúng, báo cáo cơ quan chức năng hoặc tổ chức hội nghị để công bố:
- Nội dung và mức chi tổ chức hội nghị để công bố kết quả điều tra thống kê thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
- Chi công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu mua sắm thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị của nhà nước.
11. Các Khoản chi khác liên quan đến cuộc điều tra thống kê, bao gồm:
a) Văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, xăng xe và các khoản chi phí khác để thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến công tác điều tra thống kê: Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao;
b) Phiên dịch (nếu có), biên dịch tài liệu nước ngoài phục vụ điều tra thống kê: Mức chi thực hiện theo quy định về chi phiên dịch, biên dịch tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 6/01/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước;
c) Làm ngoài giờ: Trong phạm vi dự toán được giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện điều tra thống kê thanh toán tiền làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
12. Chi điều tra thử để hoàn thiện phương án, phương pháp, chỉ tiêu, định mức công, mẫu phiếu điều tra thống kê:
Đối với cuộc điều tra thống kê được tiến hành điều tra thống kê lần đầu tiên, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì điều tra thống kê quyết định điều tra thử trong trường hợp cần thiết trong phạm vi dự toán được giao để hoàn thiện phương án, phương pháp, chỉ tiêu, định mức công, mẫu phiếu điều tra thống kê. Nội dung, mức chi điều tra thử thực hiện theo các quy định tương ứng tại Điều này.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Ngân sách Nhà nước cấp tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;
b) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND về quy định nội dung và mức chi các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 3Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND về quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 4Nghị quyết 121/2018/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 5Nghị quyết 06/2018/NQ-HĐND quy định về nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách thành phố bảo đảm do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 1Thông tư liên tịch 08/2005/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 123/2009/TT-BTC quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 01/2010/TT-BTC quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư liên tịch 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước do Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5Thông tư 194/2012/TT-BTC hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 18/2014/NĐ-CP quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản
- 7Luật ngân sách nhà nước 2015
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Luật thống kê 2015
- 10Thông tư 109/2016/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 12Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND về quy định nội dung và mức chi các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 13Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND về quy định nội dung, mức chi các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 14Nghị quyết 121/2018/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 15Nghị quyết 06/2018/NQ-HĐND quy định về nội dung và mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách thành phố bảo đảm do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi của các cuộc điều tra thống kê do ngân sách địa phương bảo đảm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Nghị quyết 20/2017/NQ-HĐND về quy định nội dung chi, mức chi của các cuộc điều tra thống kê trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 20/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 20/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Nguyễn Xuân Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
