THÔNG TIN CHUNG VỀ VĂN BẢN
Nghị quyết số 19/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ mười hai thông qua ngày 27 tháng 9 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2022. Văn bản này quy định chi tiết về cơ chế lồng ghép các nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG), giữa các CTMTQG với các chương trình, dự án khác, đồng thời thiết lập cơ chế huy động các nguồn lực hợp pháp khác nhằm thực hiện hiệu quả các CTMTQG giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng hai yếu tố nền tảng bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các CTMTQG với nhau; giữa các CTMTQG với các chương trình, dự án khác; cơ chế huy động các nguồn lực khác có liên quan để thực hiện các CTMTQG giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác xây dựng, tổ chức quản lý, điều hành và triển khai kế hoạch vốn thực hiện các CTMTQG trên địa bàn tỉnh.
2. Nguyên tắc lồng ghép nguồn vốn
Việc lồng ghép nguồn vốn phải tuân thủ nghiêm ngặt 06 nguyên tắc cốt lõi sau:
- Thực hiện lồng ghép đối với các dự án đầu tư, hoạt động, nội dung có cùng mục tiêu và triển khai trên cùng một địa bàn cấp xã hoặc cấp huyện.
- Không làm thay đổi mục tiêu, nhiệm vụ của từng chương trình, dự án; giảm thiểu tối đa sự chồng chéo, trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung; tránh tình trạng đầu tư dàn trải, gây lãng phí nguồn lực ngân sách.
- Quá trình lồng ghép phải đảm bảo tính đồng bộ, xuyên suốt từ khâu xây dựng chính sách, lập kế hoạch, phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đến khâu sử dụng, thanh toán và quyết toán nguồn vốn.
- Tập trung ưu tiên lồng ghép nguồn vốn cho các địa bàn khó khăn nhất, bao gồm các huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn, xã và thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Xác định rõ ràng tỷ lệ huy động, đóng góp vốn của từng chương trình, dự án được lồng ghép; thống nhất định mức chi theo từng nội dung, hoạt động và thống nhất quy trình, thủ tục thanh toán, quyết toán phù hợp với thực tiễn địa phương.
- Phân công, phân cấp rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị chủ trì cũng như các đơn vị phối hợp trong việc thực hiện hoạt động lồng ghép.
3. Các nguồn vốn thực hiện lồng ghép
Nguồn vốn tham gia vào cơ chế lồng ghép được chia thành hai nhóm chính:
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp: Bao gồm vốn ngân sách trung ương hỗ trợ trực tiếp cho các CTMTQG và vốn ngân sách địa phương đối ứng (tỉnh, huyện, xã). Trong đó, ưu tiên bố trí vốn đối ứng cho các huyện, xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới (không thuộc phạm vi hỗ trợ của trung ương), xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu và hỗ trợ các chính sách phát triển sản xuất, giảm nghèo bền vững.
- Các nguồn vốn tham gia lồng ghép khác:
- Nguồn vốn do Nhà nước quản lý: Vốn từ các CTMTQG khác trên cùng địa bàn; vốn đầu tư trong nước từ các chương trình, dự án, đề án độc lập hoặc lồng ghép có chung mục tiêu, tính chất; vốn nước ngoài (ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ phi chính phủ); vốn tín dụng theo quy định pháp luật.
- Các nguồn vốn hợp pháp khác: Vốn đầu tư từ các doanh nghiệp; các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân; vốn huy động từ cộng đồng, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
4. Nội dung và tỷ lệ lồng ghép nguồn vốn
Nghị quyết quy định cụ thể nội dung lồng ghép đối với từng nhóm hoạt động:
- Đối với dự án đầu tư:
- Ưu tiên lồng ghép đầu tư các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu như: giao thông kết nối liên huyện, liên xã; hệ thống thủy lợi, phòng chống thiên tai; nước sinh hoạt tập trung; lưới điện nông thôn; hạ tầng thương mại, làng nghề; hạ tầng giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao đạt chuẩn nông thôn mới.
- Tỷ lệ lồng ghép vốn đối với dự án cấp tỉnh quản lý được xác định cụ thể trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm và kế hoạch thực hiện các CTMTQG. Đối với dự án cấp huyện, cấp xã quản lý, tỷ lệ này được xác định trong kế hoạch đầu tư công và kế hoạch thực hiện CTMTQG của cấp huyện, cấp xã. Quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền phải thể hiện rõ tỷ lệ huy động, đóng góp của từng nguồn vốn.
- Đối với hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất: Ưu tiên lồng ghép thực hiện các dự án, mô hình liên kết theo chuỗi giá trị tại các địa bàn đặc biệt khó khăn. Tập trung lồng ghép với Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững và các chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp theo Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND và Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND của HĐND tỉnh.
- Các nội dung, hoạt động khác: Thực hiện lồng ghép theo quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ, đảm bảo đồng bộ về mặt thời gian và địa điểm khi thực hiện trên cùng một địa bàn, cho cùng một đối tượng.
5. Cơ chế huy động các nguồn lực khác
Để bổ sung nguồn lực thực hiện các CTMTQG, tỉnh Lạng Sơn chủ trương huy động mạnh mẽ các nguồn vốn ngoài ngân sách:
- Huy động nguồn vốn tín dụng: Thông qua các chính sách tín dụng ưu đãi cho tổ chức, cá nhân đầu tư tại tỉnh. Hằng năm, Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ khả năng cân đối ngân sách để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bố trí vốn ngân sách ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vai hỗ trợ sản xuất.
- Huy động nguồn vốn hợp pháp khác:
- Thu hút vốn từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư vào các dự án hỗ trợ sản xuất, phát triển du lịch cộng đồng, xây dựng nhà văn hóa thôn, sân tập thể thao xã theo các chính sách hiện hành của tỉnh.
- Huy động đóng góp tự nguyện của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư (bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công lao động) trên tinh thần tự nguyện, công khai, minh bạch và có trách nhiệm giải trình, tập trung vào Đề án phát triển giao thông nông thôn và Đề án xây dựng nông thôn mới của tỉnh.
6. Quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán nguồn vốn
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn vốn lồng ghép và huy động được quy định chặt chẽ:
- Quản lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Tuân thủ nghiêm ngặt quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Quản lý, sử dụng vốn tín dụng và vốn tài trợ: Thực hiện theo quy định của tổ chức tín dụng hoặc theo thỏa thuận với nhà tài trợ. Trường hợp nhà tài trợ không có quy định riêng thì áp dụng theo Luật Ngân sách nhà nước.
- Quản lý nguồn đóng góp tự nguyện của nhân dân:
- Đối với đóng góp bằng tiền: Phải mở sổ kế toán theo dõi, phản ánh và hạch toán đầy đủ quá trình thu, chi, quyết toán rõ ràng.
- Đối với đóng góp bằng hiện vật (đất đai, cây cối, nguyên vật liệu...) hoặc ngày công lao động: Phải quy đổi thành tiền dựa trên sự thống nhất giá trị giữa Chủ đầu tư, Ban Quản lý xã, Trưởng thôn và người đóng góp.
- Mọi khoản thu, chi phải được sử dụng đúng mục đích, có sự giám sát chặt chẽ của người dân và nhà tài trợ.
- Thanh toán, quyết toán: Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các hướng dẫn của Trung ương. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm quy định chi tiết nội dung thanh toán, quyết toán sau khi có hướng dẫn từ các cơ quan Trung ương.
7. Tổ chức thực hiện
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên toàn địa bàn tỉnh và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ cho Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2022/NQ-HĐND | Lạng Sơn, ngày 27 tháng 9 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CƠ CHẾ LỒNG GHÉP NGUỒN VỐN GIỮA CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, GIỮA CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN KHÁC; CƠ CHẾ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC KHÁC THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 28/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình MTQG phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030, giai đoạn 1 từ năm 2021 đến năm 2025;
Xét Tờ trình số 111/TTr-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác; cơ chế huy động các nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác; cơ chế huy động các nguồn lực khác có liên quan thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (sau đây viết tắt là các chương trình mục tiêu quốc gia).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong xây dựng, tổ chức quản lý, điều hành, triển khai kế hoạch vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Chương II
CƠ CHẾ LỒNG GHÉP NGUỒN VỐN GIỮA CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA, GIỮA CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN KHÁC
Điều 3. Nguyên tắc lồng ghép
1. Lồng ghép nguồn vốn để thực hiện các dự án đầu tư, hoạt động, nội dung có cùng mục tiêu và trên cùng một địa bàn cấp xã, cấp huyện.
2. Đảm bảo không làm thay đổi các mục tiêu, nhiệm vụ của từng chương trình, dự án; giảm thiểu chồng chéo, trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung; tránh dàn trải, lãng phí trong sử dụng vốn.
3. Quá trình lồng ghép phải được thực hiện đồng bộ từ khâu xây dựng chính sách, lập kế hoạch, phân bổ, giao dự toán ngân sách và sử dụng, thanh toán, quyết toán nguồn vốn.
4. Tập trung lồng ghép các nguồn vốn thực hiện nội dung, hoạt động trên địa bàn các huyện nghèo; xã đặc biệt khó khăn; xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
5. Xác định tỷ lệ huy động, đóng góp vốn từng chương trình, dự án được lồng ghép; thống nhất định mức chi theo từng nội dung, hoạt động được lồng ghép; thống nhất quy trình, thủ tục thanh toán, quyết toán vốn lồng ghép phù hợp với thực tế tại địa phương.
6. Phân công, phân cấp rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp trong thực hiện hoạt động lồng ghép.
Điều 4. Các nguồn vốn thực hiện lồng ghép
1. Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia:
a) Vốn ngân sách trung ương hỗ trợ trực tiếp cho các chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Vốn ngân sách địa phương đối ứng: Vốn ngân sách tỉnh, vốn ngân sách cấp huyện, vốn ngân sách cấp xã để thực hiện hỗ trợ đầu tư và các hoạt động của các chương trình mục tiêu quốc gia; ưu tiên hỗ trợ cho các huyện, các xã phấn đấu hoàn thành đạt chuẩn xây dựng nông thôn mới không thuộc phạm vi hỗ trợ của ngân sách trung ương, các xã phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu; hỗ trợ thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển sản xuất, giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh.
2. Các nguồn vốn tham gia lồng ghép:
a) Nguồn vốn do Nhà nước quản lý:
- Nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia khác trên cùng một địa bàn cấp huyện, cấp xã phù hợp với đối tượng, phạm vi áp dụng; ưu tiên bố trí nguồn vốn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn các thôn, xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu phấn đấu về đích nông thôn mới;
- Nguồn vốn đầu tư trong nước từ các chương trình, dự án, đề án, hoạt động độc lập hoặc lồng ghép (vốn ngân sách tỉnh, huyện, xã; vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương) có chung phạm vi, mục tiêu, tính chất, đối tượng thực hiện;
- Vốn nước ngoài đầu tư trên địa bàn các huyện, xã (vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn viện trợ phi chính phủ thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước): Trong quá trình lập dự án và triển khai thực hiện, tùy theo mục tiêu, tiêu chí của từng nguồn vốn, thỏa thuận với nhà tài trợ thực hiện lồng ghép vào các dự án, nhiệm vụ phù hợp;
- Vốn tín dụng thực hiện theo quy định của từng chính sách tín dụng và các quy định của pháp luật về hoạt động tín dụng;
b) Các nguồn vốn hợp pháp khác: vốn đầu tư của các doanh nghiệp; các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân; vốn huy động từ cộng đồng, từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn vốn khác.
Điều 5. Nội dung thực hiện lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình, dự án khác
1. Dự án đầu tư:
a) Lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia; giữa các chương trình mục tiêu quốc gia với các nguồn vốn thực hiện chương trình, đề án, dự án khác giai đoạn 2021-2025 để đầu tư các dự án phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, trong đó ưu tiên lồng ghép thực hiện đầu tư các công trình giao thông kết nối liên huyện, liên xã; hệ thống thuỷ lợi và phòng chống thiên tai cấp xã; công trình nước sinh hoạt tập trung; hệ thống lưới điện nông thôn; cơ sở hạ tầng thương mại, làng nghề, ngành nghề nông thôn; cơ sở hạ tầng giáo dục, y tế, văn hoá, thể thao đạt chuẩn nhằm đảm bảo đạt theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới; ưu tiên lồng ghép đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo, xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới.
b) Tỷ lệ lồng ghép vốn từng dự án
- Đối với các dự án phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội do cấp tỉnh quản lý, việc xác định rõ tỷ lệ lồng ghép của từng nguồn vốn được thực hiện trong kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm và kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Đối với các dự án phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội do cấp huyện, cấp xã quản lý, việc xác định rõ tỷ lệ huy động, đóng góp của từng nguồn vốn tham gia lồng ghép được thực hiện trong kế hoạch đầu tư công và kế hoạch thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn của cấp huyện, cấp xã theo đúng nội dung, phạm vi, mục tiêu của từng chương trình đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn tại địa phương;
- Nội dung quyết định đầu tư dự án của cấp có thẩm quyền phải thể hiện rõ tỷ lệ huy động, đóng góp của từng nguồn vốn.
2. Hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia:
Lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia; giữa các chương trình mục tiêu quốc gia với nguồn vốn thực hiện các chương trình, đề án, dự án khác để thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, trong đó ưu tiên lồng ghép để thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, các dự án, mô hình thực hiện trên địa bàn huyện nghèo, xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Tập trung lồng ghép thực hiện các nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất theo Đề án phát triển lâm nghiệp bền vững; Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân tỉnh về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020 - 2025; Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019.
3. Các nội dung, hoạt động khác thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại điểm c, d, đ, khoản 2, Điều 10, Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia: lồng ghép vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình, dự án khác cùng mục tiêu, phạm vi, đối tượng.
4. Định mức chi cho các hoạt động nêu tại khoản 2, 3 Điều này thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành. Các nội dung, hoạt động thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia có cùng mục tiêu và được thực hiện trên cùng một địa bàn, cho cùng một đối tượng thì phải đồng bộ về mặt thời gian và địa điểm.
Điều 6. Cơ chế quản lý, sử dụng các nguồn vốn theo cơ chế lồng ghép
1. Đối với các nguồn vốn ngân sách nhà nước: thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành.
2. Đối với các nguồn vốn tín dụng: thực hiện theo quy định của các tổ chức tín dụng.
3. Đối với nguồn vốn của các nhà tài trợ, đóng góp: trường hợp nhà tài trợ có quy định về phương thức quản lý, sử dụng vốn tài trợ thì thực hiện theo quy định của nhà tài trợ; trường hợp nhà tài trợ không có quy định thì thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Chương III
CƠ CHẾ HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC KHÁC THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
Điều 7. Nội dung huy động các nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
1. Huy động nguồn vốn tín dụng thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia:
a) Huy động tối đa nguồn vốn tín dụng thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia thông qua các chính sách tín dụng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện đầu tư tại tỉnh; nhất là các tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và văn bản hướng dẫn thực hiện Luật, theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: số 08/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020 - 2025; số 15/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Hằng năm, căn cứ vào khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bố trí mức vốn ngân sách ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện cho vay đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân theo các chính sách đã ban hành và quy định tại Nghị quyết này.
2. Huy động nguồn vốn hợp pháp khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia:
a) Huy động, thu hút nguồn vốn từ các tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh: Hỗ trợ sản xuất và các hoạt động khác thông qua các Nghị quyết, chương trình đã phê duyệt: Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa thôn đạt chuẩn, sân tập thể dục thể thao xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 -2025; Chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2025.
b) Huy động nguồn đóng góp tự nguyện của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư (bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công lao động) thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia: thực hiện trên tinh thần tự nguyện, công khai, minh bạch, rõ trách nhiệm giải trình theo quy định của pháp luật; nội dung huy động thực hiện theo các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Đề án phát triển giao thông nông thôn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2025; Đề án xây dựng nông thôn mới tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2025.
Điều 8. Quản lý, sử dụng nguồn vốn huy động
1. Quản lý, sử dụng nguồn vốn tín dụng: việc quản lý và sử dụng vốn tín dụng huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện theo các quy định của pháp luật có liên quan, quy định của ngân hàng ủy thác cho vay và cơ chế, chính sách mà doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án được thụ hưởng quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết này.
2. Quản lý, sử dụng vốn huy động hợp pháp khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia:
a) Vốn huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân: việc quản lý và sử dụng vốn huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện theo các quy định của pháp luật có liên quan và cơ chế, chính sách mà doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện dự án được thụ hưởng quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết này.
b) Đóng góp tự nguyện của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoặc cộng đồng dân cư (bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công lao động):
- Việc quản lý và sử dụng các khoản đóng góp bằng tiền phải thực hiện đúng chế độ quy định. Kế toán của chủ đầu tư dự án, Kế toán xã phải mở sổ kế toán để theo dõi, phản ánh và hạch toán quá trình thu, chi hoặc đề xuất sử dụng các khoản đóng góp, tính toán chính xác số chênh lệch thu - chi (nếu có);
- Các khoản đóng góp bằng hiện vật như đất đai, cây cối, hoa màu, nguyên vật liệu và ngày công lao động đều được quy đổi thành tiền, thống nhất giá trị quy đổi giữa Chủ đầu tư, Ban Quản lý xã, Trưởng thôn và đối tượng thực hiện đóng góp;
- Khoản thu từ nguồn huy động phải được theo dõi, tổng hợp theo danh sách của từng đối tượng đóng góp; khoản chi cho đầu tư xây dựng các công trình phải được sử dụng đúng mục đích và có sự giám sát của người dân, nhà tài trợ (nếu có); chi phí sử dụng phải lập sổ theo dõi riêng đối với từng công trình theo các khoản mục đóng góp: Tiền, hiện vật, ngày công lao động.
Chương IV
THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN NGUỒN VỐN LỒNG GHÉP, HUY ĐỘNG THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
Điều 9. Thanh toán, quyết toán nguồn vốn lồng ghép, huy động
1. Đối với các dự án đầu tư: thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, văn bản hướng dẫn của Trung ương về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư và các quy định hiện hành khác.
2. Đối với các nội dung, hoạt động: thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, văn bản hướng dẫn của Trung ương về quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện các nội dung, hoạt động thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia và các quy định hiện hành khác.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể nội dung thanh toán, quyết toán các nguồn vốn được lồng ghép, huy động thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh sau khi có văn bản hướng dẫn của các cơ quan Trung ương.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ mười hai thông qua ngày 27 tháng 9 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác; cơ chế huy động các nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2025
- 2Nghị quyết 183/2022/NQ-HĐND Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án khác trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2021-2025
- 3Nghị quyết 43/2022/NQ-HĐND quy định cơ chế lồng ghép và huy động nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 4Nghị quyết 40/2022/NQ-HĐND về Quy định cơ chế huy động nguồn lực khác thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Đầu tư 2020
- 4Luật Đầu tư công 2019
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020-2025
- 7Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2025
- 8Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa thôn đạt chuẩn, sân tập thể dục thể thao xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2025
- 9Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 08/2019/NQ-HĐND về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát triển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020-2025
- 10Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 11Nghị định 28/2022/NĐ-CP về chính sách tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025
- 12Nghị quyết 16/2022/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 13Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác; cơ chế huy động các nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2025
- 14Nghị quyết 183/2022/NQ-HĐND Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án khác trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2021-2025
- 15Nghị quyết 43/2022/NQ-HĐND quy định cơ chế lồng ghép và huy động nguồn vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 16Nghị quyết 40/2022/NQ-HĐND về Quy định cơ chế huy động nguồn lực khác thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Nghị quyết 19/2022/NQ-HĐND quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia, giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác; cơ chế huy động các nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Số hiệu: 19/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 27/09/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Đoàn Thị Hậu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/10/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
