Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 18 ngày 31 tháng 10 năm 2020. Nghị quyết này ban hành quy định về việc đặt tên cho 12 tuyến đường trên địa bàn huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre, nhằm hoàn thiện công tác quản lý đô thị, quản lý hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong các hoạt động giao dịch kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương.
Chi tiết về việc đặt tên 12 tuyến đường trên địa bàn huyện Chợ Lách
Theo quy định tại Điều 1 của Nghị quyết, 12 tuyến đường cụ thể được đặt tên với các thông tin chi tiết về lộ trình, điểm đầu, điểm cuối, tọa độ thửa đất/tờ bản đồ và chiều dài như sau:
- Đường Đồng Khởi: Chiều dài tuyến đường là 3.800 mét. Lộ trình bắt đầu từ vòng xoay Hòa Nghĩa đến vòng xoay Sơn Định (xác định từ thửa số 596, tờ bản đồ số 9 thuộc xã Hòa Nghĩa đến thửa số 478, tờ bản đồ số 9 thuộc xã Sơn Định).
- Đường 30 tháng 4: Chiều dài tuyến đường là 1.875,6 mét. Lộ trình bắt đầu từ ngã ba Mũi tàu đến cầu Chợ Lách cũ (xác định từ thửa số 299, tờ bản đồ số 31 thuộc thị trấn Chợ Lách đến thửa số 55, tờ bản đồ số 27 thuộc thị trấn Chợ Lách).
- Đường Trần Văn Kiết: Chiều dài tuyến đường là 384,8 mét. Lộ trình bắt đầu từ ngã ba quán Mai Tâm đến điểm giáp tuyến số 4 (xác định từ thửa số 20, tờ bản đồ số 40 thuộc thị trấn Chợ Lách đến thửa số 40, tờ bản đồ số 34 thuộc thị trấn Chợ Lách).
- Đường Nguyễn Thị Định: Chiều dài tuyến đường là 2.400 mét. Lộ trình bắt đầu từ tiệm vàng Hữu Thành đến Đình Thới Định (xác định từ thửa số 59, tờ bản đồ số 35 thuộc thị trấn Chợ Lách đến thửa số 10, tờ bản đồ số 32 thuộc thị trấn Chợ Lách).
- Đường Trương Vĩnh Ký: Chiều dài tuyến đường là 3.550 mét. Lộ trình bắt đầu từ nhà ông Hùng (Mo) đến điểm giáp xã Hòa Nghĩa (xác định từ thửa số 24, tờ bản đồ số 25 thuộc thị trấn Chợ Lách đến thửa số 06, tờ bản đồ số 47 thuộc thị trấn Chợ Lách).
- Đường Nguyễn Đình Chiểu: Chiều dài tuyến đường là 2.800 mét. Lộ trình bắt đầu từ Trung tâm Y tế thị trấn Chợ Lách đến Trụ sở ấp Sơn Qui (xác định từ thửa số 43, tờ bản đồ số 43 thuộc thị trấn Chợ Lách đến thửa số 48, tờ bản đồ số 7 thuộc thị trấn Chợ Lách).
- Đường Phan Thanh Giản: Chiều dài tuyến đường là 1.900 mét. Lộ trình bắt đầu từ Ngân hàng Nhà nước mới đến ngã ba Sơn Qui (xác định từ thửa số 29, tờ bản đồ số 29 thuộc thị trấn Chợ Lách đến thửa số 16, tờ bản đồ số 7 thuộc thị trấn Chợ Lách).
- Đường Trần Văn An: Chiều dài tuyến đường là 650 mét. Lộ trình bắt đầu từ Bệnh viện huyện Chợ Lách đến khu vực bi da Cát Phượng (xác định từ thửa số 54, tờ bản đồ số 24 thuộc thị trấn Chợ Lách đến thửa số 330, tờ bản đồ số 20 thuộc thị trấn Chợ Lách).
- Đường Võ Trường Toản: Chiều dài tuyến đường là 2.500 mét. Lộ trình bắt đầu từ cầu Đình Bình Sơn đến Vàm Chợ Lách thuộc địa phận xã Sơn Định (xác định từ thửa số 99, tờ bản đồ số 36 thuộc thị trấn Chợ Lách đến thửa số 175, tờ bản đồ số 7 thuộc xã Sơn Định).
- Đường Huỳnh Kim Phụng: Chiều dài tuyến đường là 261,9 mét. Lộ trình bắt đầu từ bến đò cũ đến điểm giáp ranh xã Sơn Định (xác định từ thửa số 49, tờ bản đồ số 36 thuộc thị trấn Chợ Lách đến thửa số 243, tờ bản đồ số 36 thuộc thị trấn Chợ Lách).
- Đường Lê Hồng: Chiều dài tuyến đường là 1.700 mét. Lộ trình bắt đầu từ nhà Mười Huê đến điểm giáp xã Hòa Nghĩa tại khu vực nhà thầy Huân (xác định từ thửa số 129, tờ bản đồ số 35 thuộc thị trấn Chợ Lách đến thửa số 458, tờ bản đồ số 31 thuộc thị trấn Chợ Lách).
- Đường Ngô Văn Cấn: Chiều dài tuyến đường là 850 mét. Lộ trình bắt đầu từ Đài Truyền thanh huyện Chợ Lách đến đường tránh Quốc lộ 57 (xác định từ thửa số 321, tờ bản đồ số 20 thuộc thị trấn Chợ Lách đến thửa số 330, tờ bản đồ số 20 thuộc thị trấn Chợ Lách).
Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Điều 2 của Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc triển khai và giám sát thực hiện, cụ thể như sau:
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nội dung đặt tên đường theo đúng quy định của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre có trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa IX, kỳ họp thứ 18 (kỳ họp giải quyết công việc phát sinh đột xuất) thông qua ngày 31 tháng 10 năm 2020 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2020.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2020/NQ-HĐND | Bến Tre, ngày 31 tháng 10 năm 2020 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 18
(KỲ HỌP ĐỂ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC PHÁT SINH ĐỘT XUẤT)
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;
Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;
Xét Tờ trình số 5625/TTr-UBND ngày 26 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua dự thảo Nghị quyết về việc đặt tên một số tuyến đường trên địa bàn huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Đặt tên 12 tuyến đường trên địa bàn huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre cụ thể như sau:
| Stt | Tên đường | Vị trí tuyến đường | Chiều dài (m) |
| 01 | Đồng Khởi | Từ vòng xoay Hòa Nghĩa đến vòng xoay Sơn Định (từ thửa số 596 (tờ 9) xã Hòa Nghĩa đến thửa số 478 (tờ 9) xã Sơn Định). | 3.800 |
| 02 | 30 tháng 4 | Từ ngã ba Mũi tàu đến cầu Chợ Lách (cũ) (từ thửa số 299 (tờ 31) thị trấn Chợ Lách đến thửa số 55 (tờ 27) thị trấn Chợ Lách). | 1.875,6 |
| 03 | Trần Văn Kiết | Từ ngã ba quán Mai Tâm đến giáp tuyến số 4 (từ thửa số 20 (tờ 40) thị trấn Chợ Lách đến thửa số 40 (tờ 34) thị trấn Chợ Lách). | 384,8 |
| 04 | Nguyễn Thị Định | Từ tiệm vàng Hữu Thành đến Đình Thới Định (từ thửa số 59 (tờ 35) thị trấn Chợ Lách đến thửa số 10 (tờ 32) thị trấn Chợ Lách). | 2.400 |
| 05 | Trương Vĩnh Ký | Từ nhà ông Hùng (Mo) đến giáp Hòa Nghĩa (từ thửa số 24 (tờ 25) thị trấn Chợ Lách đến thửa số 06 (tờ 47) thị trấn Chợ Lách). | 3.550 |
| 06 | Nguyễn Đình Chiểu | Từ Trung tâm Y tế thị trấn Chợ Lách đến Trụ sở ấp Sơn Qui (từ thửa số 43 (tờ 43) thị trấn Chợ Lách đến thửa số 48 (tờ 7) thị trấn Chợ Lách). | 2.800 |
| 07 | Phan Thanh Giản | Từ Ngân hàng Nhà nước (mới) đến ngã ba Sơn Qui (từ thửa số 29 (tờ 29) thị trấn Chợ Lách đến thửa số 16 (tờ 7) thị trấn Chợ Lách). | 1.900 |
| 08 | Trần Văn An | Từ Bệnh viện huyện Chợ Lách đến bi da Cát Phượng (từ thửa số 54 (tờ 24) thị trấn Chợ Lách đến thửa số 330 (tờ 20) thị trấn Chợ Lách). | 650 |
| 09 | Võ Trường Toản | Từ cầu Đình Bình Sơn đến Vàm Chợ Lách (Sơn Định) (từ thửa số 99 (tờ 36) thị trấn Chợ Lách đến thửa số 175 (tờ 7) xã Sơn Định). | 2.500 |
| 10 | Huỳnh Kim Phụng | Từ bến đò (cũ) đến giáp Sơn Định (từ thửa số 49 (tờ 36) thị trấn Chợ Lách đến thửa số 243 (tờ 36) thị trấn Chợ Lách). | 261,9 |
| 11 | Lê Hồng | Từ nhà Mười Huê đến giáp Hòa Nghĩa (nhà thầy Huân) (từ thửa số 129 (tờ 35) thị trấn Chợ Lách đến thửa số 458 (tờ 31) thị trấn Chợ Lách). | 1.700 |
| 12 | Ngô Văn Cấn | Từ Đài Truyền thanh huyện Chợ Lách đến đường tránh Quốc lộ 57 (từ thửa số 321 (tờ 20) thị trấn Chợ Lách đến thửa số 330 (tờ 20) thị trấn Chợ Lách). | 850 |
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa IX, kỳ họp thứ 18 (kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất) thông qua ngày 31 tháng 10 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 11 năm 2020./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 11/2018/NQ-HĐND về đặt tên một số tuyến đường, công trình công cộng trên địa bàn thành phố Cà Mau và huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau
- 2Nghị quyết 17/2018/NQ-HĐND về đặt tên một số tuyến đường trên địa bàn thị trấn Châu Hưng, huyện Vĩnh Lợi và thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
- 3Nghị quyết 223/NQ-HĐND năm 2020 về đặt tên một số tuyến đường trên địa bàn các huyện Vũ Quang, Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
- 4Nghị quyết 338/2020/NQ-HĐND về đặt tên một số đường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2020
- 5Nghị quyết 56/2021/NQ-HĐND về đặt tên một số tuyến đường tại thị trấn Đạ Tẻh, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng
- 1Nghị định 91/2005/NĐ-CP về Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng
- 2Thông tư 36/2006/TT-BVHTT hướng dẫn thực hiện Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng kèm theo Nghị định 91/2005/NĐ-CP do Bộ Văn hóa Thông tin ban hành
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị quyết 11/2018/NQ-HĐND về đặt tên một số tuyến đường, công trình công cộng trên địa bàn thành phố Cà Mau và huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau
- 6Nghị quyết 17/2018/NQ-HĐND về đặt tên một số tuyến đường trên địa bàn thị trấn Châu Hưng, huyện Vĩnh Lợi và thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị quyết 223/NQ-HĐND năm 2020 về đặt tên một số tuyến đường trên địa bàn các huyện Vũ Quang, Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
- 9Nghị quyết 338/2020/NQ-HĐND về đặt tên một số đường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2020
- 10Nghị quyết 56/2021/NQ-HĐND về đặt tên một số tuyến đường tại thị trấn Đạ Tẻh, huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng
Nghị quyết 19/2020/NQ-HĐND về đặt tên một số tuyến đường trên địa bàn huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre
- Số hiệu: 19/2020/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 31/10/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Phan Văn Mãi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
