TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT SỐ 18/2025/NQ-HĐND QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHI HỘI NGHỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ ba mươi chín thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2025. Văn bản này quy định chi tiết về chế độ công tác phí và chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, thay thế cho quy định cũ tại Nghị quyết số 58/2017/NQ-HĐND.
Thông tin chung về văn bản pháp luật:
- Số hiệu: 18/2025/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- Ngày thông qua: 15/07/2025.
- Ngày có hiệu lực: 25/07/2025.
- Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực (thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 58/2017/NQ-HĐND ngày 11/12/2017).
- Người ký ban hành: Chủ tịch HĐND tỉnh Lạng Sơn - Đoàn Thị Hậu.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Nghị quyết quy định cụ thể về phạm vi và các nhóm đối tượng được hưởng chế độ công tác phí cũng như chế độ chi hội nghị, cụ thể như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với chế độ công tác phí và chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, và các tổ chức hội có sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Đối tượng áp dụng chế độ công tác phí:
- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng theo quy định pháp luật làm việc tại các cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí.
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi thực hiện và tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân.
- Đối tượng áp dụng chế độ chi hội nghị:
- Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề, tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (theo Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ); các kỳ họp của HĐND, phiên họp của Thường trực HĐND và cuộc họp các Ban của HĐND.
- Các hội nghị chuyên môn, sơ kết, tổng kết, tập huấn của các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Các hội nghị chuyên môn, tập huấn hoặc hội nghị theo điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội có sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Nội dung và mức chi cụ thể (Điều 3)
Nghị quyết quy định chi tiết các định mức chi tiêu đối với phụ cấp lưu trú, tiêu chuẩn vé máy bay và chi phí hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu khách mời:
- Mức chi phụ cấp lưu trú khi đi công tác trong tỉnh:
- Đi công tác với khoảng cách từ 10km đến dưới 30km: Mức phụ cấp là 150.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác với khoảng cách từ 30km đến dưới 50km: Mức phụ cấp là 200.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác với khoảng cách từ 50km trở lên: Mức phụ cấp là 250.000 đồng/ngày/người.
- Quy định riêng cho cán bộ cấp xã: Trường hợp đi công tác từ 5km đến dưới 10km được hưởng mức phụ cấp lưu trú là 100.000 đồng/ngày/người; nếu đi từ 10km trở lên thì áp dụng các mức chi chung nêu trên.
- Tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước:
- Trong trường hợp yêu cầu công tác đột xuất nhưng không thể mua được vé hạng phổ thông, các cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 đến 1,25 được phép mua vé máy bay hạng thương gia (Business class hoặc C class).
- Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời:
- Áp dụng cho đối tượng khách mời không nằm trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo hình thức khoán:
- Cuộc họp tổ chức tại các phường, đặc khu thuộc các thành phố trực thuộc trung ương: Mức chi là 250.000 đồng/ngày/người.
- Cuộc họp tổ chức tại các phường, đặc khu thuộc các tỉnh: Mức chi là 200.000 đồng/ngày/người.
- Cuộc họp tổ chức tại các xã (không phân biệt xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương hay xã thuộc tỉnh): Mức chi là 150.000 đồng/ngày/người.
- Đối với các cuộc họp do cấp xã, cấp phường tự tổ chức (không phân biệt địa điểm diễn ra): Mức chi là 150.000 đồng/ngày/người.
- Áp dụng các quy định pháp luật liên quan:
- Các nội dung chi công tác phí và chi hội nghị khác không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư sửa đổi, bổ sung số 12/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính căn cứ vào các mức chi tại Nghị quyết này để tự quyết định mức chi cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị mình.
3. Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành (Điều 4 và Điều 5)
- Trách nhiệm thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả lên Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Ngân sách, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành:
- Nghị quyết chính thức có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2025.
- Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 58/2017/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2025/NQ-HĐND | Lạng Sơn, ngày 15 tháng 7 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Căn cứ Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT- BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Xét Tờ trình số 209/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đối với chế độ công tác phí
a) Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.
2. Đối với chế độ chi hội nghị
a) Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước; kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân.
b) Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Các hội nghị chuyên môn, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định trong điều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
Điều 3. Nội dung và mức chi
1. Mức chi phụ cấp lưu trú cho các đối tượng đi công tác (từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác) trong tỉnh được quy định như sau:
a) Đi công tác từ 10km đến dưới 30km, mức phụ cấp lưu trú: 150.000 đồng/ngày/người.
b) Đi công tác từ 30km đến dưới 50km, mức phụ cấp lưu trú: 200.000 đồng/ngày/người.
c) Đi công tác từ 50km trở lên, mức phụ cấp lưu trú: 250.000 đồng/ngày/người.
d) Đối với cán bộ cấp xã đi công tác từ 5 km đến dưới 10 km được hưởng mức phụ cấp lưu trú là 100.000 đồng/ngày/người; từ 10 km trở lên thực hiện theo mức quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này.
2. Tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước
Trường hợp do yêu cầu công tác đột xuất nhưng không mua được các hạng vé phổ thông, các cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,25 được mua vé máy bay hạng thương gia (Business class hoặc C class).
3. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:
a) Cuộc họp tổ chức tại các phường, đặc khu thuộc các thành phố trực thuộc trung ương: 250.000 đồng/ngày/người;
b) Cuộc họp tổ chức tại các phường, đặc khu thuộc các tỉnh: 200.000 đồng/ngày/người;
c) Cuộc họp tổ chức tại các xã (không phân biệt xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương và xã thuộc tỉnh): 150.000 đồng/ngày/người.
d) Riêng cuộc họp do xã, phường tổ chức (không phân địa điểm tổ chức): 150.000 đồng/ngày/người.
4. Các quy định khác:
a) Các quy định khác có liên quan đến chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
b) Các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính căn cứ mức chi cụ thể tại Nghị quyết này để quyết định mức chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị theo quy định của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập trong từng lĩnh vực.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2025.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 58/2017/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ ba mươi chín thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 58/2017/NQ-HĐND quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2Nghị quyết 29/2024/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 64/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Thanh Hóa
- 3Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 48/2017/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 5Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐND quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị sử dụng ngân sách địa phương do thành phố Hải Phòng ban hành
- 7Nghị quyết 156/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 70/2017/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 8Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND sửa đổi nội dung tại Điều 1 Nghị quyết 64/2017/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Thanh Hóa đã được sửa đổi tại Điều 1 Nghị quyết 29/2024/NQ-HĐND
- 9Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 4Quyết định 45/2018/QĐ-TTg quy định về chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Nghị quyết 29/2024/NQ-HĐND sửa đổi Điều 1 Nghị quyết 64/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Thanh Hóa
- 6Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
- 7Thông tư 12/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 9Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 48/2017/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 10Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chi tổ chức hội nghị trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 11Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐND quy định mức chi về công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 12Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị sử dụng ngân sách địa phương do thành phố Hải Phòng ban hành
- 13Nghị quyết 156/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 70/2017/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 14Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND sửa đổi nội dung tại Điều 1 Nghị quyết 64/2017/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Thanh Hóa đã được sửa đổi tại Điều 1 Nghị quyết 29/2024/NQ-HĐND
- 15Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Nghị quyết 18/2025/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Số hiệu: 18/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 15/07/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Đoàn Thị Hậu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
