Giới thiệu chung về Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 25 ngày 30 tháng 10 năm 2024. Nghị quyết này quy định chi tiết về một số chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người dân, đồng thời tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho công tác giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Số hiệu: 18/2024/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình
- Ngày ban hành: 30/10/2024
- Ngày có hiệu lực: 30/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực thi hành và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND ngày 23 tháng 02 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình.
Nội dung chi tiết các chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
Nghị quyết quy định cụ thể các mức hỗ trợ đối với từng loại tài sản, đất đai bị ảnh hưởng khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:
- Hỗ trợ đối với nhà, công trình xây dựng trên đất không hợp pháp
- Đối tượng áp dụng: Nhà, công trình xây dựng trên đất không được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất; xây dựng không đúng mục đích sử dụng đất; xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng.
- Điều kiện hỗ trợ: Tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố, hoặc không vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc (hoặc công trình được xây dựng trước thời điểm cắm mốc hành lang bảo vệ).
- Mức hỗ trợ: Tối đa không quá 80% mức bồi thường về nhà, công trình xây dựng theo quy định hiện hành. Mức hỗ trợ cụ thể do cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định dựa trên thực tế của từng dự án.
- Trường hợp không được hỗ trợ: Công trình đã có văn bản đình chỉ xây dựng của cơ quan có thẩm quyền, hoặc công trình được tạo lập trong thời gian hiệu lực của thông báo thu hồi đất. Trong trường hợp này, chủ sở hữu tài sản phải tự phá dỡ và chịu toàn bộ chi phí phá dỡ.
- Hỗ trợ đối với cây trồng và vật nuôi trên đất không hợp pháp
- Mức hỗ trợ: Đối với cây trồng và vật nuôi trên đất không hợp pháp mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường theo quy định.
- Trường hợp không được hỗ trợ: Cây trồng, vật nuôi được gieo trồng, nuôi thả trong thời gian hiệu lực của thông báo thu hồi đất. Chủ tài sản phải tự di dời, phá dỡ và chịu mọi chi phí phát sinh liên quan.
- Hỗ trợ đối với đất tự khai hoang cải tạo để sản xuất nông nghiệp
- Đối tượng áp dụng: Đất tự khai hoang cải tạo để sản xuất nông nghiệp, ngoại trừ các trường hợp đã được bồi thường về đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng tiền với mức 20.000 đồng/m2.
- Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp có nguồn gốc là đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân
- Trường hợp đất vườn, ao trong cùng thửa đất có đất ở: Đối với đất nông nghiệp (vườn, ao) trong cùng một thửa đất với đất ở nhưng không được công nhận là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất (bao gồm cả thửa đất có nguồn gốc tách ra từ thửa đất có đất ở), ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp, người sử dụng đất còn được hỗ trợ bằng 50% chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp (tính theo giá đất cụ thể tại thời điểm thu hồi đất).
- Trường hợp đất vườn, ao không cùng thửa đất có đất ở: Đối với đất nông nghiệp (vườn, ao) không cùng thửa với đất ở nhưng nằm trong khu dân cư, ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp, người sử dụng đất được hỗ trợ bằng 30% chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp (tính theo giá đất cụ thể tại thời điểm thu hồi đất).
- Hạn mức hỗ trợ: Diện tích đất được tính hỗ trợ tối đa không quá 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định tại thời điểm thu hồi đất.
- Các trường hợp loại trừ (không áp dụng chính sách hỗ trợ này): Đất nông nghiệp được giao theo các văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: Nghị định số 64/CP ngày 27/7/1993; Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004; khoản 1 Điều 54 Luật Đất đai năm 2013; khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai năm 2024; Quyết định số 313/QĐ-UB ngày 06/4/1993 của UBND tỉnh Ninh Bình.
Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí chi trả cho các khoản hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này được trích từ nguồn kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án theo quy định của pháp luật.
Quy định chuyển tiếp
Nghị quyết quy định rõ phương án xử lý đối với các trường hợp thu hồi đất đang thực hiện dở dang tại thời điểm Nghị quyết có hiệu lực:
- Trường hợp 1: Đã có quyết định thu hồi đất trước ngày 30/10/2024 nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì áp dụng thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo quy định của Nghị quyết này.
- Trường hợp 2: Đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày 30/10/2024 nhưng chưa thực hiện chi trả thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt trước đó, không áp dụng quy định của Nghị quyết này.
Tổ chức thực hiện và giám sát
- Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình: Có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2024/NQ-HĐND | Ninh Bình, ngày 30 tháng 10 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 25
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2016;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số 115/TTr-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định một số chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình như sau:
1. Đối với nhà, công trình xây dựng trên đất không được cấp có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất (gọi tắt là không hợp pháp); xây dựng không đúng với mục đích sử dụng đất; không đúng với giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật mà tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và không vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc hoặc đã xây dựng công trình trước thời gian cắm mốc thì được hỗ trợ tối đa không quá 80% mức bồi thường về nhà, công trình xây dựng theo quy định. Mức hỗ trợ cụ thể do cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định cho phù hợp với thực tế của từng dự án.
Trường hợp đã có văn bản đình chỉ xây dựng của cấp có thẩm quyền hoặc được tạo lập trong thời gian hiệu lực của thông báo thu hồi đất thì không được hỗ trợ, người có tài sản tự phá dỡ và chịu mọi chi phí phá dỡ.
2. Đối với cây trồng trên đất không hợp pháp và vật nuôi trên đất không hợp pháp mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường quy định.
Trường hợp cây trồng, vật nuôi được tạo lập, nuôi, trồng trong thời gian hiệu lực của thông báo thu hồi đất thì không được hỗ trợ, người có tài sản phải tự phá dỡ, di chuyển và chịu mọi chi phí phá dỡ, di chuyển.
3. Hỗ trợ đất tự khai hoang cải tạo để sản xuất nông nghiệp (trừ các trường hợp được bồi thường về đất theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ; tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất) với mức hỗ trợ bằng 20.000 đồng (hai mươi nghìn đồng)/01 m2.
4. Đối với đất nông nghiệp (có nguồn gốc là đất vườn, ao) của hộ gia đình, cá nhân
a) Trường hợp đất nông nghiệp (có nguồn gốc là đất vườn, ao) trong cùng một thửa với đất ở mà không được công nhận là đất ở theo quy định khi Nhà nước thu hồi đất (bao gồm cả thửa đất có nguồn gốc tách ra từ thửa đất có đất ở) thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 50% chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp (tính theo giá đất cụ thể) tại thời điểm thu hồi đất.
b) Trường hợp đất nông nghiệp (có nguồn gốc là đất vườn, ao) không cùng thửa với đất ở nằm trong khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng 30% chênh lệch giữa giá đất ở với giá đất nông nghiệp (tính theo giá đất cụ thể) tại thời điểm thu hồi đất.
c) Các trường hợp được hỗ trợ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này không bao gồm trường hợp đất nông nghiệp được giao theo các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 7 năm 1993 ban hành bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình;'cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai; khoản 1 Điều 54 Luật Đất đai năm 2013, khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai năm 2024, Quyết định số 313/QĐ-UB ngày 06 tháng 4 năm 1993 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành quy định giao quyền sử dụng ruộng, đất ổn định lâu dài cho hộ nông dân và đổi mới tổ chức quản lý Hợp tác xã nông nghiệp.
d) Diện tích đất được tính hỗ trợ theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này tối đa không quá 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm thu hồi đất.
Điều 2. Nguồn kinh phí
Nguồn kinh phí hỗ trợ thuộc kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
1. Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Nghị quyết này.
2. Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thì tiếp tục thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, Kỳ họp thứ 25 thông qua ngày 30 tháng 10 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 30/10/2024 và thay thế Nghị quyết số 09/2021/NQ-HĐND ngày 23 tháng 02 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ đất nông nghiệp cùng thửa với đất ở nhung không được xác định là đất ở khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Ninh Bình./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ đất nông nghiệp cùng thửa với đất ở nhưng không được xác định là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 2Quyết định 41/2024/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và mức bồi thường, hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Quyết định 42/2024/QĐ-UBND Quy định về bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi; hỗ trợ di dời vật nuôi; hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng mà giấy phép đã hết hạn khi Nhà nước thu hồi đất; diện tích đất xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 4Quyết định 32/2024/QĐ-UBND hướng dẫn mức hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi; mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, định kỳ chi trả tiền hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Nghị định 64-CP năm 1993 về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp
- 2Nghị định 85/1999/NĐ-CP sửa đổi quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Luật đất đai 2013
- 5Luật ngân sách nhà nước 2015
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11Luật Đất đai 2024
- 12Nghị định 88/2024/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 13Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 14Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 15Quyết định 41/2024/QĐ-UBND về Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và mức bồi thường, hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 16Quyết định 42/2024/QĐ-UBND Quy định về bồi thường thiệt hại cây trồng, vật nuôi; hỗ trợ di dời vật nuôi; hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng mà giấy phép đã hết hạn khi Nhà nước thu hồi đất; diện tích đất xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 17Quyết định 32/2024/QĐ-UBND hướng dẫn mức hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi; mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ, định kỳ chi trả tiền hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Nghị quyết 18/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 18/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Mai Văn Tuất
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/10/2024
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
