Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa IX thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2017, quy định chi tiết về chế độ công tác phí và chế độ chi hội nghị áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các định mức chi tiêu, đảm bảo tính minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách nhà nước tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Ngày thông qua: Ngày 05 tháng 12 năm 2017 (tại Kỳ họp thứ 6, Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa IX).
- Ngày có hiệu lực: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
- Văn bản bị thay thế: Thay thế Điều 2 Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VII về quy định chế độ tiếp khách trong nước, chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự điều chỉnh trực tiếp đối với hai nhóm chế độ tài chính:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chế độ công tác phí và chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, và các tổ chức hội có sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Đối tượng áp dụng chế độ công tác phí: Bao gồm cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan, đơn vị nêu trên; cùng với Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi thực hiện các hoạt động thuộc nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân.
- Đối tượng áp dụng chế độ chi hội nghị: Áp dụng đối với các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước (theo Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg), các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức hội được ngân sách hỗ trợ. Ngoài áp dụng cho các cơ quan hành chính, chế độ này cũng áp dụng cho các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và các cuộc họp của các Ban thuộc Hội đồng nhân dân.
- Trường hợp ngoại lệ không áp dụng: Nghị quyết quy định rõ không áp dụng các chế độ này đối với Đại hội Đảng bộ các cấp và các Hội nghị của các cơ quan Đảng thuộc Đảng bộ tỉnh Bến Tre.
Quy định cụ thể và nguyên tắc tổ chức thực hiện (Điều 2 và Điều 3)
Để đảm bảo tính thực tiễn và linh hoạt trong quản lý tài chính công, Nghị quyết đưa ra các nguyên tắc áp dụng định mức chi tiêu cụ thể:
- Định mức chi tiết: Chế độ công tác phí được thực hiện chi tiết theo Phụ lục 01; chế độ chi hội nghị được thực hiện chi tiết theo Phụ lục 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
- Áp dụng quy định liên thông: Đối với các nội dung chi công tác phí và chi hội nghị không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính.
- Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ: Hàng năm, căn cứ vào dự toán ngân sách được giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải cụ thể hóa mức chi công tác phí vào Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị mình. Việc xây dựng quy chế này phải dựa trên mức chi tại Nghị quyết này và Thông tư số 40/2017/TT-BTC, đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và tránh lãng phí.
- Nguyên tắc cập nhật văn bản: Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Nghị quyết này có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới, các cơ quan, đơn vị sẽ tự động áp dụng theo các văn bản mới đó.
Trách nhiệm thi hành và giám sát thực hiện (Điều 4)
Nghị quyết phân định rõ vai trò của các cơ quan trong bộ máy chính quyền địa phương nhằm đảm bảo văn bản được thực thi nghiêm túc:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre: Có trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết của các cơ quan, đơn vị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2017/NQ-HĐND | Bến Tre, ngày 05 tháng 12 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Xét Tờ trình số 4939/TTr-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin xin ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị) trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đối với chế độ công tác phí:
- Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.
b) Đối với chế độ chi hội nghị:
- Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân.
- Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Các hội nghị chuyên môn, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định trong điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
c) Nghị quyết này không áp dụng đối với Đại hội Đảng bộ các cấp và Hội nghị của các cơ quan Đảng thuộc Đảng bộ tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Quy định cụ thể về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị
1. Chế độ công tác phí: Phụ lục 01 kèm theo.
2. Chế độ chi hội nghị: Phụ lục 02 kèm theo.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Các nội dung khác về chế độ chi công tác phí, chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
2. Hàng năm, tùy theo tình hình thực tế, trong phạm vi dự toán ngân sách được giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ vào mức chi quy định tại Nghị quyết này và các mức chi khác có liên quan quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính, quy định mức chi cụ thể về công tác phí vào trong Quy chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo tiết kiệm, tránh lãng phí.
3. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Nghị quyết này thay thế Điều 2 Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 11 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa VII về việc quy định chế độ tiếp khách trong nước; chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa IX - Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 01
CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)
| STT | NỘI DUNG CHI | MỨC CHI CỤ THỂ |
| 1 | Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác | Cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã, phường, thị trấn còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác và được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. |
| 2 | Phụ cấp lưu trú | a) Đi công tác ngoài tỉnh: - Nghỉ lại nơi công tác: 200.000 đồng/ngày/người. - Đi và về trong ngày: 150.000 đồng/ngày/người. |
| b) Đi công tác trong tỉnh: phụ cấp lưu trú được tính theo cự ly km tính từ trụ sở làm việc đến nơi công tác: - Từ 10km đến dưới 30km: 70.000 đồng/ngày/người. - Từ 30km đến dưới 40km: 100.000 đồng/ngày/người. - Từ 40km trở lên: 150.000 đồng/ngày/người. | ||
| c) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú: 250.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển, đảo). Trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất (phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng) để chi trả cho người đi công tác. | ||
| 3 |
| a) Theo hình thức khoán: - Các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: 1.000.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác. - Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại: + Đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: 450.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: 350.000 đồng/ngày/người; + Đi công tác tại các vùng còn lại: 300.000 đồng/ngày/người. |
| b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế: - Đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: + Đối với các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ 1.200.000 đồng/ngày/phòng, theo tiêu chuẩn một người/phòng; + Các đối tượng còn lại: 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng. - Đi công tác tại các vùng còn lại: + Các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là 1.100.000 đồng/ngày/phòng, theo tiêu chuẩn 01 người/phòng; + Các đối tượng còn lại: 700.000 đồng/ngày/phòng, theo tiêu chuẩn 02 người/phòng. |
PHỤ LỤC 02
CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2017/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre)
| STT | NỘI DUNG CHI | MỨC CHI CỤ THỂ |
| 1 | Chi thù lao cho giảng viên, chi bồi dưỡng báo cáo viên, người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị; chi công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên | a) Chi thù lao cho giảng viên, chi bồi dưỡng báo cáo viên; người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị: Thực hiện theo mức chi thù lao quy định đối với giảng viên, báo cáo viên tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. b) Các khoản chi công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên do cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị chi theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị mình và ghi rõ trong giấy mời giảng viên, báo cáo viên. |
| 2 | Chi giải khát giữa giờ | 20.000 đồng/buổi (nửa ngày)/người. |
| 3 | Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp | a) Cuộc họp tổ chức tại các địa điểm nội thành của Thành phố Bến Tre: 150.000 đồng/ngày/người; b) Cuộc họp tổ chức tại các huyện: 120.000 đồng/ngày/người; c) Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 100.000 đồng/ngày/người. |
| 4 | Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp | Thanh toán khoán hoặc hóa đơn thực tế theo mức chi quy định tại Mục 3 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này. |
| 5 | Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp | Thực hiện theo quy định tại Mục 1 Phụ lục 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này. |
- 1Quyết định 34/2017/QĐ-UBND về Quy định việc thực hiện chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Thái Nguyên
- 2Nghị quyết 90/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 3Nghị quyết 22/2017/NQ-HĐND về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và chế độ chi tiếp khách trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND về Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 5Nghị quyết 83/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 1Quyết định 114/2006/QĐ-TTg về chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 139/2010/TT-BTC quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 8Quyết định 34/2017/QĐ-UBND về Quy định việc thực hiện chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Thái Nguyên
- 9Nghị quyết 90/2017/NQ-HĐND về quy định mức chi chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 10Nghị quyết 22/2017/NQ-HĐND về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và chế độ chi tiếp khách trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 11Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND về Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 12Nghị quyết 83/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Nghị quyết 18/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Số hiệu: 18/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 05/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Võ Thành Hạo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
