Nghị quyết 18/2011/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An là văn bản pháp lý quan trọng, đặt ra chiến lược toàn diện nhằm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngành Y tế của tỉnh trong giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020. Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung của Nghị quyết này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết về đào tạo nguồn nhân lực ngành Y tế giai đoạn 2011-2015 và đến năm 2020 của tỉnh Long An.
- Số hiệu: 18/2011/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII, thông qua tại kỳ họp thứ 2.
- Quan điểm phát triển nguồn nhân lực y tế
Nghị quyết xác định rõ 4 quan điểm chỉ đạo cốt lõi làm nền tảng cho công tác đào tạo và phát triển ngành Y tế địa phương:
- Nhận thức sâu sắc về vai trò đặc biệt quan trọng của ngành Y tế. Các cấp, các ngành phải tập trung đầu tư, tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và thực hiện chính sách đãi ngộ thỏa đáng đối với đội ngũ cán bộ y tế nhằm nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho nhân dân.
- Nâng cao trách nhiệm phối hợp của các ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể xã hội trong sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.
- Khẳng định sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người và toàn xã hội. Đầu tư cho y tế là đầu tư cho sự phát triển con người, thể hiện bản chất ưu việt của chế độ Xã hội Chủ nghĩa.
- Đổi mới và hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng công bằng, hiệu quả và phát triển, tạo điều kiện thuận lợi nhất để mọi người dân đều được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cao, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước.
- Mục tiêu và chỉ tiêu đào tạo cụ thể
Nghị quyết đặt ra mục tiêu tổng quát là đáp ứng đầy đủ nguồn nhân lực y tế cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu và sự phân bổ hợp lý giữa các vùng miền, hướng tới sự công bằng và hiệu quả. Các chỉ tiêu cụ thể được xác định rõ ràng cho từng giai đoạn:
- Chỉ tiêu nhân lực y tế chung: Đạt tỷ lệ 41 nhân lực y tế (tính chung cho tất cả các chuyên ngành) trên một vạn dân vào năm 2015, và nâng lên mức 51 nhân lực y tế trên một vạn dân vào năm 2020.
- Chỉ tiêu bác sĩ: Đạt tỷ lệ 8 bác sĩ trên một vạn dân vào năm 2015, và tăng lên 10 bác sĩ trên một vạn dân vào năm 2020.
- Chỉ tiêu dược sĩ: Đạt tỷ lệ 1,5 dược sĩ đại học trên một vạn dân vào năm 2015, và đạt 2 dược sĩ đại học trên một vạn dân vào năm 2020.
- Chỉ tiêu y tế cơ sở: Đảm bảo 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có ít nhất 1 bác sĩ phục vụ trực tiếp.
- Đối tượng và nhu cầu đào tạo bổ sung đến năm 2015
Để đáp ứng quy mô dân số dự kiến của tỉnh Long An vào năm 2015 là 1.550.000 người, tỉnh xác định hai đối tượng đào tạo chính bao gồm: Hệ chính quy (tuyển sinh học sinh tốt nghiệp phổ thông) và Hệ vừa học vừa làm (đào tạo liên thông nâng cao trình độ cho cán bộ y tế hiện có từ trung cấp lên đại học). Nhu cầu đào tạo bổ sung cụ thể như sau:
- Nhu cầu đào tạo trình độ sau đại học:
- Tiến sĩ: Nhu cầu đào tạo thêm 5 người (để đạt tổng số 8 người vào năm 2015, trên cơ sở đã có 1 người và đang đào tạo 2 người).
- Thạc sĩ: Nhu cầu đào tạo thêm 20 người (để đạt tổng số 53 người vào năm 2015, trên cơ sở đã có 33 người).
- Chuyên khoa I: Nhu cầu đào tạo thêm 150 người (để đạt tổng số 465 người vào năm 2015, trên cơ sở đã có 261 người và đang đào tạo 54 người).
- Chuyên khoa II: Nhu cầu đào tạo thêm 20 người (để đạt tổng số 41 người vào năm 2015, trên cơ sở đã có 21 người).
- Nhu cầu đào tạo trình độ đại học:
- Bác sĩ: Nhu cầu đào tạo thêm 350 người (để đạt tổng số 1.240 người vào năm 2015, trên cơ sở đã có 716 người và đang đào tạo 174 người).
- Dược sĩ đại học: Nhu cầu đào tạo thêm 160 người (để đạt tổng số 233 người vào năm 2015, trên cơ sở đã có 48 người và đang đào tạo 25 người).
- Cử nhân kỹ thuật y học (bao gồm điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên): Nhu cầu đào tạo thêm 95 người (để đạt tổng số 247 người vào năm 2015, trên cơ sở đã có 89 người và đang đào tạo 63 người).
- Kế hoạch phân kỳ đào tạo chi tiết (giai đoạn 2011-2015)
Công tác đào tạo trong nước được phân bổ chỉ tiêu cụ thể theo từng năm nhằm đảm bảo tính khả thi và liên tục:
- Đào tạo sau đại học trong nước (Tổng số 195 chỉ tiêu):
- Tiến sĩ (5 chỉ tiêu): Phân bổ đều mỗi năm 1 chỉ tiêu từ năm 2011 đến năm 2015.
- Thạc sĩ (20 chỉ tiêu): Năm 2011 đào tạo 3 người; các năm 2012, 2013, 2014 mỗi năm đào tạo 4 người; năm 2015 đào tạo 5 người.
- Chuyên khoa I (150 chỉ tiêu): Năm 2011 đào tạo 30 người; năm 2012 đào tạo 30 người; năm 2013 đào tạo 40 người; năm 2014 đào tạo 30 người; năm 2015 đào tạo 20 người.
- Chuyên khoa II (20 chỉ tiêu): Năm 2011 đào tạo 3 người; năm 2012 đào tạo 4 người; năm 2013 đào tạo 5 người; năm 2014 đào tạo 4 người; năm 2015 đào tạo 4 người.
- Đào tạo đại học hệ chính quy (Tổng số 350 chỉ tiêu):
- Bác sĩ (200 chỉ tiêu): Năm 2011 đào tạo 30 người; các năm 2012, 2013, 2014 mỗi năm đào tạo 40 người; năm 2015 đào tạo 50 người.
- Dược sĩ (100 chỉ tiêu): Năm 2011 đào tạo 15 người; năm 2012 đào tạo 15 người; các năm 2013, 2014 mỗi năm đào tạo 20 người; năm 2015 đào tạo 30 người.
- Cử nhân kỹ thuật y học (50 chỉ tiêu): Phân bổ đều mỗi năm đào tạo 10 người từ năm 2011 đến năm 2015.
- Đào tạo đại học hệ liên thông (Tổng số 255 chỉ tiêu):
- Bác sĩ (150 chỉ tiêu): Năm 2011 đào tạo 40 người; các năm 2012, 2013, 2014 mỗi năm đào tạo 30 người; năm 2015 đào tạo 20 người.
- Dược sĩ (60 chỉ tiêu): Năm 2011 đào tạo 15 người; năm 2012 đào tạo 15 người; các năm 2013, 2014 mỗi năm đào tạo 10 người; năm 2015 đào tạo 10 người.
- Cử nhân kỹ thuật y học (45 chỉ tiêu): Các năm từ 2011 đến 2014 mỗi năm đào tạo 10 người; riêng năm 2015 đào tạo 5 người.
- Đào tạo nước ngoài: Áp dụng đối với học sinh giỏi nhận học bổng du học; đào tạo bậc đại học từ các chương trình, dự án tài trợ; và sử dụng đề án đào tạo nguồn nhân lực ở nước ngoài của tỉnh để bồi dưỡng các cán bộ đầu đàn cho ngành y tế.
- Dự toán kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí phục vụ cho công tác đào tạo được bảo đảm từ ngân sách đầu tư của tỉnh với tổng dự toán chi tiết theo từng năm như sau:
- Năm 2011: 14.250.000.000 đồng (Mười bốn tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng).
- Năm 2012: 14.600.000.000 đồng (Mười bốn tỷ sáu trăm triệu đồng).
- Năm 2013: 15.180.000.000 đồng (Mười lăm tỷ một trăm tám mươi triệu đồng).
- Năm 2014: 14.600.000.000 đồng (Mười bốn tỷ sáu trăm triệu đồng).
- Năm 2015: 14.970.000.000 đồng (Mười hai tỷ chín trăm bảy mươi triệu đồng).
- Các giải pháp thực hiện trọng tâm
Để hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu đề ra, Nghị quyết quyết định triển khai đồng bộ 5 nhóm giải pháp:
- Tích cực chuẩn bị nguồn tuyển sinh đầu vào để đưa đi đào tạo hàng năm; đa dạng hóa các loại hình đào tạo phù hợp với thực tế địa phương nhằm đạt hiệu quả tối ưu.
- Tăng cường liên kết, phối hợp chặt chẽ với các trung tâm đào tạo y khoa lớn như: Trường Đại học Y dược Cần Thơ, Trường Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh, Học viện Quân y,... để thực hiện đào tạo theo địa chỉ và kế hoạch.
- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất cho Trường Trung cấp Y tế Long An nhằm nâng cao chất lượng đào tạo hệ trung cấp, tạo nguồn vững chắc cho hệ liên thông. Đồng thời, kiến nghị cơ quan Trung ương nâng cấp trường lên thành Trường Cao đẳng Y tế để chủ động liên kết đào tạo liên thông và các chuyên ngành cần thiết khác.
- Xây dựng và ban hành các chính sách thu hút, khuyến khích đãi ngộ hấp dẫn đối với bác sĩ, dược sĩ và sinh viên tốt nghiệp đại học ngành y dược về công tác tại tỉnh Long An.
- Thành lập Ban Chỉ đạo điều hành để trực tiếp theo dõi, đôn đốc và thực hiện Đề án đào tạo nguồn nhân lực y tế.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Long An chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và đúng tiến độ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2011/NQ-HĐND | Long An, ngày 18 tháng 07 năm 2011 |
VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ ĐẾN NĂM 2020 CỦA TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
KHÓA VIII- KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;
Sau khi xem xét tờ trình số 1890/TTr-UBND ngày 16/6/2011 của UBND tỉnh về đào tạo nguồn nhân lực ngành Y tế giai đoạn 2011-2015 và đến năm 2020 của tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa-Xã hội Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất đào tạo nguồn nhân lực ngành Y tế giai đoạn 2011-2015 và đến năm 2020 của tỉnh, như sau:
1. Quan điểm:
a) Nhận thức đầy đủ về vai trò đặc biệt quan trọng của ngành Y tế để các cấp, các ngành quan tâm đầu tư, tuyển chọn, đào tạo, sử dụng và đãi ngộ đội ngũ cán bộ, nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu khám, chữa bệnh của người dân.
b) Nâng cao trách nhiệm của các ban, ngành, mặt trận, đoàn thể trong việc phối hợp thực hiện chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
c) Sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con người và của toàn xã hội, đầu tư cho lĩnh vực này là đầu tư cho con người, thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ XHCN.
d) Đổi mới và hoàn thiện hệ thống y tế theo hướng công bằng, hiệu quả và phát triển, nhằm tạo cơ hội thuận lợi cho mọi người dân được bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ với chất lượng ngày càng cao, phù hợp với sự phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, địa phương.
2. Chỉ tiêu đào tạo:
a) Mục tiêu tổng quát:
Đáp ứng đầy đủ nguồn nhân lực y tế có chất lượng, cơ cấu và phân bố hợp lý, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, công tác dân số, nhu cầu về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của nhân dân, hướng tới mục tiêu công bằng hiệu quả và phát triển.
b) Chỉ tiêu cụ thể:
- Đạt 41 nhân lực y tế (tính cả các chuyên ngành)/vạn dân vào năm 2015 và 51 nhân lực y tế vào năm 2020.
- Đạt tỷ lệ 8 bác sĩ/vạn dân vào năm 2015 và 10 bác sĩ/vạn dân vào năm 2020.
- Đạt tỷ lệ 1,5 dược sĩ/vạn dân vào năm 2015 và 02 dược sĩ/vạn dân vào năm 2020.
- 100% trạm y tế xã có ít nhất 1 bác sĩ.
3. Đối tượng đào tạo:
- Hệ chính quy: học sinh phổ thông thi vào các trường Đại học Y Dược.
- Hệ vừa học vừa làm: nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ hiện có từ trung cấp lên đại học.
4. Nhu cầu đào tạo:
Dự kiến năm 2015 dân số của tỉnh là 1.550.000 người, theo mục tiêu cụ thể nêu trên thì nhu cầu cán bộ ngành y đến năm 2015 như sau:
- Tiến sĩ: 8 người; thạc sĩ: 53 người; chuyên khoa I: 465 người và chuyên khoa II: 41 người.
- Bác sĩ: 1.550.000 x 8 bác sĩ/vạn dân = 1.240 người
- Dược sĩ đại học: 1.550.000 x 1,5 dược sĩ/vạn dân = 233 người
- Cử nhân kỹ thuật y học 247 người (gồm điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật).
Như vậy, nhu cầu cần phải đào tạo bổ sung cụ thể như sau:
| Trình độ | Dự kiến | Số hiện có | Số đang đào tạo | Nhu cầu |
| Tiến sĩ | 8 | 01 | 2 | 5 |
| Thạc sĩ | 53 | 33 | 0 | 20 |
| Chuyên khoa I | 465 | 261 | 54 | 150 |
| Chuyên khoa II | 41 | 21 | 0 | 20 |
| Trình độ | Dự kiến đến năm 2015 | Số hiện có | Số đang đào tạo | Nhu cầu đào tạo |
| Bác sĩ | 1240 | 716 | 174 | 350 |
| Dược sĩ | 233 | 48 | 25 | 160 |
| Cử nhân kỹ thuật y học | 247 | 89 | 63 | 95 |
5. Phân kỳ đào tạo:
a) Đào tạo trong nước:
* Sau Đại học:
| Đối tượng đào tạo | Tổng số đào tạo | Phân kỳ thực hiện theo từng năm | ||||
| 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | ||
| 5 | 1 | 1 | 1 | |||
| 20 | 3 | 4 | 4 | |||
| 150 | 30 | 30 | 40 | |||
| 20 | 3 | 4 | 5 | |||
* Đại học:
| Đối tượng đào tạo | Tổng số đào tạo | Phân kỳ thực hiện theo từng năm | ||||
| 2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | ||
| 1. Hệ chính quy |
200 100 50 |
30 15 10 |
40 15 10 |
40 20 10 |
|
|
| 2. Hệ liên thông - Bác sĩ - Dược sĩ - Cử nhân kỹ thuật y học |
150 60 45 |
40 15 10 |
30 15 10 |
30 10 10 |
30 10 10 |
20 10 5 |
b) Đào tạo nước ngoài:
Học sinh giỏi nhận học bổng du học.
Đào tạo bậc đại học từ các chương trình, dự án được tài trợ.
Từ đề án đào tạo nguồn nhân lực ở nước ngoài của tỉnh để đào tạo cán bộ đầu đàn cho ngành y.
6. Kinh phí đào tạo: từ ngân sách đầu tư
Năm 2011: 14.250.000.000 đồng (mười bốn tỷ hai trăm năm mươi triệu).
Năm 2012: 14.600.000.000 đồng (mười bốn tỷ sáu trăm triệu).
Năm 2013: 15.180.000.000 đồng (mười lăm tỷ một trăm tám mươi triệu).
Năm 2014: 14.600.000.000 đồng (Mười bốn tỷ sáu trăm triệu).
Năm 2015: 14.970.000.000 đồng (mười bốn tỷ chín trăm bảy mươi triệu).
7. Giải pháp thực hiện:
a) Tích cực chuẩn bị nguồn để đưa đi đào tạo nhằm đảm bảo yêu cầu đào tạo hàng năm. Thực hiện nhiều loại hình đào tạo phù hợp tình hình thực tế để đạt hiệu quả cao.
b) Tăng cường mối quan hệ phối hợp với các trung tâm đào tạo như: Trường Đại học Y dược Cần Thơ, Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh, Học viện Quân Y,... để liên kết đào tạo theo kế hoạch.
c) Tiếp tục đầu tư Trường Trung cấp Y tế Long An tạo điều kiện nâng cao chất lượng đào tạo hệ trung cấp để có nguồn đào tạo đại học liên thông theo địa chỉ. Đồng thời kiến nghị Trung ương nâng cấp Trường Trung cấp Y tế Long An lên Cao đẳng y tế để liên kết với các Trường Đại học Y Dược đào tạo liên thông và đào tạo các chuyên ngành cần thiết khác.
d) Có chính sách thu hút, khuyến khích bác sĩ, dược sĩ, sinh viên tốt nghiệp Đại học ngành y dược về tỉnh công tác.
đ) Thành lập BCĐ điều hành thực hiện Đề án.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VIII, kỳ họp thứ 2 thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 903/QĐ-UBND năm 2010 ban hành Chương trình đào tạo nguồn nhân lực ngành Y tế tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2009-2015 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 2Quyết định 27/2011/QĐ-UBND về đề án đào tạo nguồn nhân lực ngành y tế giai đoạn 2011-2015 và đến năm 2020 của tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 3Nghị quyết 38/2011/NQ-HĐND thông qua chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2011-2020 tỉnh Sóc Trăng
- 4Quyết định 3273/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình nhánh đào tạo nguồn nhân lực ngành Y tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015
- 1Quyết định 153/2006/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Quyết định 903/QĐ-UBND năm 2010 ban hành Chương trình đào tạo nguồn nhân lực ngành Y tế tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2009-2015 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 4Quyết định 27/2011/QĐ-UBND về đề án đào tạo nguồn nhân lực ngành y tế giai đoạn 2011-2015 và đến năm 2020 của tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- 5Nghị quyết 38/2011/NQ-HĐND thông qua chính sách hỗ trợ đào tạo, thu hút nguồn nhân lực y tế giai đoạn 2011-2020 tỉnh Sóc Trăng
- 6Quyết định 3273/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình nhánh đào tạo nguồn nhân lực ngành Y tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015
Nghị quyết 18/2011/NQ-HĐND về đào tạo nguồn nhân lực ngành Y tế giai đoạn 2011-2015 và đến năm 2020 của tỉnh Long An
- Số hiệu: 18/2011/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 18/07/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Đặng Văn Xướng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
