- Tổng quan về Nghị quyết 17/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết 17/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 10/12/2024 và bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/12/2024. Văn bản này ban hành Quy định về một số chính sách hỗ trợ thiết thực, toàn diện đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị tổn thương, nguy cơ cao và trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Quy định chung và Tổ chức thực hiện
- Cơ chế triển khai và giám sát: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp cùng Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh thực hiện giám sát quá trình triển khai.
- Nguồn kinh phí đảm bảo: Kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ được bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản: Trong trường hợp các văn bản pháp luật được dẫn chiếu trong Nghị quyết có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới tương ứng.
- Chính sách thăm, tặng quà cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dịp Tết Nguyên đán
- Cách thức triển khai: Căn cứ vào danh sách trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đang quản lý, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm rà soát, lập danh sách các đối tượng đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính. Việc thăm hỏi và trao tặng quà dịp Tết Nguyên đán phải thực hiện đúng đối tượng và định mức chi quy định.
- Chính sách hỗ trợ trẻ em bị bạo lực, ngược đãi, tai nạn thương tích, xâm hại tình dục
- Đối tượng được nhận hỗ trợ:
- Trẻ em bị bạo lực, bị ngược đãi, bị tai nạn thương tích phải điều trị nội trú từ 03 ngày trở lên tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến huyện và tương đương trở lên.
- Trẻ em bị xâm hại tình dục.
- Trẻ em tử vong do các nguyên nhân bị bạo lực, ngược đãi, tai nạn thương tích hoặc bị xâm hại tình dục.
- Điều kiện áp dụng hỗ trợ:
- Trẻ em có nơi cư trú hợp pháp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Không vi phạm pháp luật, không nghiện ma túy. Nếu từng vi phạm pháp luật hoặc nghiện ma túy thì bắt buộc phải hoàn thành xong hình phạt hoặc hoàn thành các biện pháp cai nghiện, điều trị nghiện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện.
- Không thuộc đối tượng đã được nhận hỗ trợ theo Điều 13 hoặc Điều 14 của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
- Mức chi hỗ trợ cụ thể:
- Trẻ em phải điều trị nội trú từ 03 ngày trở lên (do bạo lực, ngược đãi, tai nạn thương tích): Hỗ trợ bằng 05 lần mức chuẩn/lần.
- Trẻ em điều trị nội trú thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo: Hỗ trợ bằng 10 lần mức chuẩn/lần.
- Trẻ em bị xâm hại tình dục: Hỗ trợ bằng 15 lần mức chuẩn/lần.
- Hỗ trợ chi phí mai táng đối với trường hợp tử vong: Mức hỗ trợ bằng 20 lần mức chuẩn.
- Nguyên tắc chi trả hỗ trợ:
- Trường hợp trong cùng một vụ việc, trẻ em vừa bị thương tích/bạo lực vừa bị xâm hại tình dục thì được áp dụng mức hỗ trợ cao nhất.
- Chính sách thực hiện hỗ trợ 01 lần/vụ việc và tối đa không quá 02 lần trong một năm đối với từng trường hợp bị bạo lực, ngược đãi, tai nạn thương tích hoặc xâm hại tình dục.
- Trẻ em đã được nhận chi phí hỗ trợ điều trị/xâm hại mà sau đó tử vong thì vẫn được nhận thêm hỗ trợ chi phí mai táng.
- Phương thức thụ hưởng kinh phí: Tiền hỗ trợ được chi trả trực tiếp cho trẻ em, cha, mẹ, người giám hộ hợp pháp hoặc người chăm sóc thay thế. Yêu cầu bắt buộc là đối tượng tiếp nhận tiền không phải là người gây ra hành vi bạo lực, ngược đãi, tai nạn thương tích hoặc xâm hại tình dục đối với trẻ em đó.
- Chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng cho trẻ em dưới 03 tuổi thuộc hộ nghèo
- Đối tượng thụ hưởng: Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc các hộ nghèo.
- Điều kiện hưởng trợ cấp:
- Có nơi cư trú tại tỉnh Vĩnh Long.
- Thuộc hộ nghèo có giấy chứng nhận hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) cấp.
- Không thuộc đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo khoản 7 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
- Mức trợ cấp hàng tháng: Được hưởng mức trợ cấp bằng 1,5 lần mức chuẩn bảo trợ xã hội.
- Trình tự thực hiện: Áp dụng theo đúng quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
- Chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng cho trẻ em khuyết tật thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo
- Đối tượng thụ hưởng: Trẻ em bị khuyết tật dạng thần kinh, tâm thần ở mức độ khuyết tật nhẹ, thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.
- Điều kiện hưởng trợ cấp:
- Có nơi cư trú tại tỉnh Vĩnh Long.
- Được Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp Giấy xác nhận khuyết tật dạng thần kinh, tâm thần mức độ nhẹ theo quy định tại Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH.
- Đối với trẻ em từ trên 06 tuổi: Yêu cầu điểm số tại Phần 2 Mục IV (Mẫu số 03 Phiếu xác định mức độ khuyết tật ban hành kèm Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH) phải đạt từ 05 đến 06 điểm.
- Có giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp.
- Mức trợ cấp hàng tháng: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng bằng 01 lần mức chuẩn.
- Trình tự thực hiện: Áp dụng quy trình, thủ tục chi trả theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2024/NQ-HĐND | Vĩnh Long, ngày 10 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị quyết số 121/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về việc tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng chống xâm hại trẻ em;
Xét Tờ trình số 151/TTr-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ đối với trẻ em trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chính sách hỗ trợ đối với trẻ em trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2024.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định mức chi thăm, tặng quà cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nhân dịp Tết Nguyên đán; mức hỗ trợ trẻ em bị bạo lực, bị ngược đãi, bị tai nạn thương tích phải điều trị nội trú từ 03 ngày trở lên tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện và tương đương trở lên; trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em tử vong do bị bạo lực, bị ngược đãi, bị tai nạn thương tích, bị xâm hại tình dục; mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em dưới 03 tuổi thuộc hộ nghèo; mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em khuyết tật dạng thần kinh, tâm thần mức độ khuyết tật nhẹ thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với các đối tượng được quy định tại các Điều 2, Điều 6, Điều 11, Điều 15 của Quy định này và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CHI TIẾT
Mục 1. CHÍNH SÁCH THĂM, TẶNG QUÀ CHO TRẺ EM CÓ HOÀN CẢNH ĐẶC BIỆT DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định khoản 1 Điều 10 Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016.
Điều 3. Điều kiện áp dụng chính sách
Trẻ em quy định tại Điều 2 Quy định này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Có nơi cư trú trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Không vi phạm pháp luật, không nghiện ma túy. Trường hợp vi phạm pháp luật hoặc nghiện ma túy thì phải chấp hành xong hình phạt do vi phạm pháp luật hoặc chấp hành xong các biện pháp cai nghiện ma túy, điều trị nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy.
Điều 4. Mức chi
Mức chi thăm, tặng quà cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt dịp Tết Nguyên đán bằng 01 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi là mức chuẩn).
Điều 5. Cách thức thực hiện
Trên cơ sở danh sách trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đang quản lý, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện rà soát trẻ em đủ điều kiện hưởng chính sách theo quy định tại Điều 3 Quy định này, lập danh sách theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp, tổ chức thực hiện việc thăm, tặng quà tết Nguyên đán cho trẻ em theo đúng mức quy định tại Điều 4 Quy định này.
Mục 2. HỖ TRỢ TRẺ EM BỊ BẠO LỰC, BỊ NGƯỢC ĐÃI, BỊ TAI NẠN THƯƠNG TÍCH, BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC
Điều 6. Đối tượng hỗ trợ
1. Trẻ em bị bạo lực, bị ngược đãi, bị tai nạn thương tích phải điều trị nội trú từ 03 ngày trở lên tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện và tương đương trở lên.
2. Trẻ em bị xâm hại tình dục.
3. Trẻ em tử vong do bị bạo lực, bị ngược đãi, bị tai nạn thương tích, bị xâm hại tình dục.
Điều 7. Điều kiện hỗ trợ
Trẻ em quy định tại Điều 6 Quy định này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Có nơi cư trú trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Không vi phạm pháp luật, không nghiện ma túy. Trường hợp vi phạm pháp luật hoặc nghiện ma túy thì phải chấp hành xong hình phạt do vi phạm pháp luật hoặc chấp hành xong các biện pháp cai nghiện ma túy, điều trị nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy.
3. Không thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Điều 13 hoặc Điều 14 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 8. Mức chi hỗ trợ
1. Trẻ em bị bạo lực, bị ngược đãi, bị tai nạn thương tích phải điều trị nội trú từ 03 ngày trở lên tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện và tương đương trở lên: Hỗ trợ bằng 05 lần mức chuẩn/lần.
2. Trẻ em thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thuộc hộ nghèo, cận nghèo: hỗ trợ bằng 10 lần mức chuẩn/lần.
3. Trẻ em bị xâm hại tình dục: hỗ trợ bằng 15 lần mức chuẩn/lần.
4. Hỗ trợ chi phí mai táng cho trẻ em tử vong do bị bạo lực, bị ngược đãi, bị tai nạn thương tích, trẻ em bị xâm hại tình dục bằng 20 lần mức chuẩn.
Điều 9. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Trong cùng một vụ việc, nếu trẻ em đồng thời thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Quy định này thì được hỗ trợ với mức cao nhất.
2. Hỗ trợ 01 lần trên một vụ việc và tối đa không quá 02 lần trong năm đối với trẻ em bị xâm hại tình dục; trẻ em bị bạo lực, bị ngược đãi, bị tai nạn thương tích phải điều trị nội trú từ 03 ngày trở lên tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến huyện và tương đương trở lên.
3. Trẻ em được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 8 Quy định này nếu tử vong thì được hỗ trợ mai táng phí.
Điều 10. Cách thức thực hiện
1. Thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Kinh phí hỗ trợ được chi cho trẻ em hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp hoặc người chăm sóc thay thế của trẻ em theo quy định của pháp luật, với điều kiện đối tượng này không phải là người gây ra bạo lực, ngược đãi, tai nạn thương tích, xâm hại tình dục đối với trẻ em được hỗ trợ theo Quy định này.
Mục 3. TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI TRẺ EM DƯỚI 03 TUỔI THUỘC HỘ NGHÈO
Điều 11. Đối tượng hưởng trợ cấp
Trẻ em dưới 03 tuổi thuộc hộ nghèo.
Điều 12. Điều kiện hưởng trợ cấp
Trẻ em quy định tại Điều 11 Quy định này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Có nơi cư trú trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Thuộc hộ nghèo được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp giấy chứng nhận hộ nghèo.
3. Không thuộc đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại khoản 7 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 13. Mức trợ cấp hàng tháng
Mức trợ cấp xã hội hàng tháng bằng 1,5 lần mức chuẩn.
Điều 14. Cách thức thực hiện
Thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
Mục 4. TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI TRẺ EM KHUYẾT TẬT THUỘC HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO
Điều 15. Đối tượng hưởng trợ cấp
Trẻ em khuyết tật dạng thần kinh, tâm thần mức độ khuyết tật nhẹ thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định tại Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.
Điều 16. Điều kiện hưởng trợ cấp
Trẻ em quy định tại Điều 15 Quy định này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Có nơi cư trú trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Được cấp có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận khuyết tật dạng thần kinh, tâm thần mức độ khuyết tật nhẹ theo quy định tại Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 20219 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện.
3. Riêng đối với trẻ em trên 06 tuổi, ngoài điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này thì Phần 2 Mục IV Mẫu số 03 Phiếu xác định mức độ khuyết tật đối với người từ đủ 06 tuổi trở lên ban hành kèm theo Thông tư số 01/2019/TT-BLĐTBXH phải đạt từ 05 đến 06 điểm.
4. Thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo.
Điều 17. Mức trợ cấp hàng tháng
Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em khuyết tật dạng thần kinh, tâm thần mức độ khuyết tật nhẹ thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo bằng 01 lần mức chuẩn.
Điều 18. Cách thức thực hiện
Thực hiện theo quy định tại Điều 7, Điều 8 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19. Kinh phí thực hiện
Sử dụng từ nguồn ngân sách tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Điều 20. Điều khoản thi hành
1. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
- 1Luật người khuyết tật 2010
- 2Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Luật trẻ em 2016
- 7Thông tư 01/2019/TT-BLĐTBXH về xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8Thông tư 107/2017/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 10Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 11Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12Nghị quyết 121/2020/QH14 năm 2020 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em do Quốc hội ban hành
- 13Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
- 14Nghị định 76/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
Nghị quyết 17/2024/NQ-HĐND về Quy định chính sách hỗ trợ đối với trẻ em trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 17/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Bùi Văn Nghiêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
