TỔNG QUAN VỀ NGHỊ QUYẾT SỐ 17/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XIV thông qua tại Kỳ họp thứ 2 ngày 16 tháng 7 năm 2021, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2021. Văn bản này ban hành kèm theo Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh, nhằm thiết lập hành lang pháp lý chặt chẽ, đồng bộ trong việc quản lý, tiếp cận, sử dụng và bảo vệ các thông tin, tài liệu thuộc phạm vi bí mật nhà nước phát sinh trong hoạt động của cơ quan dân cử tại địa phương.
NỘI DUNG CHI TIẾT QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HĐND TỈNH QUẢNG NINH
1. Xác định, soạn thảo và quản lý độ mật của bí mật nhà nước
Quy trình xác định và soạn thảo tài liệu mật được kiểm soát nghiêm ngặt thông qua các nguyên tắc sau:
- Thẩm quyền và căn cứ xác định: Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật tương ứng phải do người soạn thảo và người ký văn bản quyết định, dựa trên danh mục bí mật nhà nước liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân và các quy định tại Điều 7 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
- Yêu cầu kỹ thuật khi soạn thảo: Việc soạn thảo văn bản chứa nội dung bí mật nhà nước bắt buộc phải thực hiện trên các máy tính, thiết bị chuyên dụng độc lập, tuyệt đối không được kết nối mạng internet, mạng máy tính hoặc mạng viễn thông.
- Trách nhiệm của Chánh Văn phòng: Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh giữ vai trò là người chịu trách nhiệm ban đầu trong việc xác định bí mật nhà nước, quyết định độ mật, phạm vi lưu hành và các nội dung liên quan.
- Tiếp nhận thông tin chưa phân loại: Trường hợp tiếp nhận thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước nhưng chưa được đóng dấu xác định độ mật, cán bộ tiếp nhận phải báo cáo ngay cho người đứng đầu cơ quan để có biện pháp xử lý kịp thời. Văn thư cơ quan có trách nhiệm đóng dấu mật theo đúng quyết định của người duyệt ký.
2. Quy định về sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Quy chế phân cấp thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu mật một cách cụ thể:
- Độ Tuyệt mật: Chỉ có Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh mới có thẩm quyền cho phép sao, chụp.
- Độ Tối mật: Thẩm quyền thuộc về Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Độ Mật: Ngoài các chức danh nêu trên, Trưởng các phòng trực thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh cũng có thẩm quyền phê duyệt.
- Nguyên tắc thực hiện sao chụp: Người có thẩm quyền có thể ủy quyền cho cấp phó bằng văn bản. Mọi hoạt động sao, chụp phải được ghi chép đầy đủ vào "Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước" theo mẫu của Bộ Công an. Bản sao phải đóng dấu sao, bản chụp phải có văn bản ghi nhận. Thiết bị dùng để sao, chụp không được kết nối mạng internet; nghiêm cấm việc sao, chụp qua email hoặc mạng xã hội.
3. Vận chuyển, giao, nhận và mang tài liệu mật ra khỏi nơi lưu giữ
Công tác lưu chuyển tài liệu mật được quy định chi tiết nhằm hạn chế tối đa nguy cơ lộ, lọt thông tin:
- Mang tài liệu ra ngoài: Để phục vụ công tác trong nước, phải được sự đồng ý của người đứng đầu hoặc cấp phó được ủy quyền. Khi đi công tác nước ngoài, phải được Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc cấp phó được ủy quyền cho phép và phải báo cáo Trưởng đoàn công tác. Văn bản xin phép phải nêu rõ thông tin nhân thân, nội dung tài liệu, mục đích và biện pháp bảo vệ. Nếu xảy ra mất mát, phải báo ngay cho cơ quan quản lý trực tiếp, Trưởng đoàn và Công an tỉnh.
- Quy trình giao tài liệu mật: Trước khi gửi, tài liệu phải được đăng ký vào "Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi". Tài liệu độ "Tuyệt mật" phải được bảo vệ bằng hai lớp phong bì (bì trong niêm phong, đóng dấu Tuyệt mật; bì ngoài đóng dấu ký hiệu chữ "A"). Tài liệu "Tối mật" và "Mật" dùng một lớp bì, ngoài bì đóng dấu chữ "B" hoặc "C" tương ứng. Việc giao nhận phải được quản lý qua "Sổ chuyển giao bí mật nhà nước".
- Quy trình nhận tài liệu mật: Mọi tài liệu gửi đến phải đăng ký vào "Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến". Đối với phong bì có dấu "Chỉ người có tên mới được bóc bì", văn thư không được mở mà phải chuyển trực tiếp cho người nhận. Nếu phát hiện dấu hiệu bị bóc mở, tráo đổi hoặc hư hỏng, người nhận phải báo cáo ngay cho người đứng đầu cơ quan để xử lý. Đối với "Tài liệu thu hồi", đơn vị nhận phải hoàn trả đúng thời hạn ghi trên văn bản.
4. Bảo vệ bí mật nhà nước trong sử dụng thiết bị công nghệ và phương tiện điện tử
Yêu cầu an toàn thông tin đối với các thiết bị công nghệ được đặt lên hàng đầu:
- Kiểm tra thiết bị trước khi sử dụng: Các thiết bị, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng mới hoặc được nâng cấp sử dụng tại các bộ phận trọng yếu, cơ mật, hoặc dùng cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh phải được Công an tỉnh kiểm tra an ninh trước khi đưa vào vận hành.
- Sửa chữa và bảo trì: Việc sửa chữa máy tính, thiết bị lưu trữ thông tin mật phải do cán bộ công nghệ thông tin của cơ quan thực hiện dưới sự giám sát chặt chẽ. Thông tin cá nhân của người thực hiện sửa chữa phải được ghi chép và lưu giữ đầy đủ.
- Quản lý thiết bị di động: Nghiêm cấm mang máy tính chứa tài liệu mật ra khỏi trụ sở cơ quan để sử dụng hoặc sửa chữa. Trường hợp bắt buộc phải mang đi sửa, phải tháo rời và giữ lại ổ cứng tại trụ sở. Các thiết bị hỏng không thể phục hồi phải được tiêu hủy theo đúng quy trình pháp luật.
- Hạn chế sóng không dây: Không sử dụng các thiết bị thu phát sóng không dây tại các bộ phận, vị trí trọng yếu, cơ mật của cơ quan.
5. Tổ chức hội nghị, hội thảo và cung cấp thông tin cho bên thứ ba
Việc phổ biến thông tin mật tại các sự kiện tập thể và cung cấp cho đối tác ngoài được kiểm soát như sau:
- Hội nghị, hội thảo trong nước: Việc tổ chức các cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Điều 17 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 về thành phần tham dự, địa điểm, phương tiện và tài liệu sử dụng.
- Hội nghị có yếu tố nước ngoài: Các sự kiện có sự tham gia của tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh phải thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
- Cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước: Việc chuyển giao bí mật nhà nước cho các đối tượng trong nước thực hiện theo Điều 15, và cho đối tượng nước ngoài thực hiện theo Điều 16 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
6. Thời hạn bảo vệ, gia hạn, giải mật và tiêu hủy tài liệu mật
Các nghiệp vụ về vòng đời của tài liệu mật được thực hiện thống nhất theo quy định trung ương:
- Thời hạn, gia hạn và giải mật: Việc xác định thời hạn bảo vệ, gia hạn thời hạn, điều chỉnh độ mật hoặc giải mật hoàn toàn đối với tài liệu mật của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
- Tiêu hủy tài liệu: Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không còn giá trị sử dụng hoặc theo yêu cầu nghiệp vụ được thực hiện theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018, bảo đảm thông tin không thể phục hồi hoặc khai thác lại.
7. Tổ chức nhân sự, kinh phí và công tác kiểm tra, xử lý vi phạm
Cơ chế bảo đảm thực thi và giám sát việc tuân thủ quy chế:
- Phân công cán bộ chuyên trách: Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân công người kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước tại Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị. Người được phân công phải là Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị, có tinh thần trách nhiệm cao và chịu trách nhiệm cá nhân nếu để xảy ra lộ, mất tài liệu.
- Kinh phí hoạt động: Kinh phí phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm. Hàng năm, Văn phòng lập dự toán kinh phí chi tiết để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Kiểm tra và xử lý vi phạm: Chánh Văn phòng có trách nhiệm giúp Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất. Mọi hành vi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.
- Chế độ báo cáo: Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác bảo vệ bí mật nhà nước khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan
Quy chế phân định rõ vai trò của từng chủ thể trong hệ thống:
- Hội đồng nhân dân tỉnh: Tổ chức thực hiện toàn diện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quyền hạn của mình. Thường trực, các ban, tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Quy chế.
- Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh: Chịu trách nhiệm trực tiếp tổ chức thực hiện quy chế tại Văn phòng; kịp thời báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và thông báo cho Công an tỉnh khi xảy ra sự cố lộ, mất bí mật nhà nước; ra quyết định phân công cán bộ tham mưu theo dõi chuyên đề.
- Người tiếp cận và quản lý trực tiếp: Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm bảo mật thông tin theo quy định tại Điều 26 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
- Sửa đổi, bổ sung quy chế: Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản của Quy chế này thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, dựa trên đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiến nghị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2021/NQ-HĐND | Quảng Ninh, ngày 16 tháng 7 năm 2021 |
BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ HAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016;
Xét Tờ trình số 14/TTr-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh “Về việc đề nghị ban hành Nghị quyết về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh ”; Báo cáo thẩm tra số 16/BC-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này là Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Thường trực, các ban, các to, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XIV, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 26 tháng 7 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Quy chế này quy định về việc bảo vệ bí mật nhà nước; trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh. Những nội dung không được quy định trong Quy chế này thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật Nhà nước.
Quy chế này áp dụng đối với Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến khai thác, sử dụng bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước
1. Đảm bảo sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy; nhằm phục vụ nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh, hội nhập quốc tế của tỉnh; góp phần bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân là trách nhiệm chung của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh cần phải bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và quy định của Quy chế này.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, liên quan cần chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm đối với mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh.
5. Bí mật nhà nước được bảo vệ theo thời hạn quy định của Luật bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh
Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định của Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 5. Xác định và soạn thảo bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
1. Việc xác định bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh và độ mật của bí mật nhà nước phải do người soạn thảo và ký văn bản quyết định và phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân và quy định tại Điều 7 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Người soạn thảo nội dung văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước phải đề xuất người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành và các quy định khác theo Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và các văn bản có liên quan; việc soạn thảo văn bản bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh phải được thực hiện trên các thiết bị, máy tính chuyên dụng không được kết nối mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông... được dành riêng cho soạn thảo văn bản thuộc bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Chỉ những người là cán bộ, công chức có chức trách, nhiệm vụ liên quan và được cơ quan, cá nhân có thẩm quyền cho phép mới được tiếp nhận các văn bản, thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trường hợp tiếp nhận thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, nhưng chưa được xác định là bí mật nhà nước phải báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức để có biện pháp xử lý theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế này.
4. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh là người có trách nhiệm ban đầu trong việc xác định bí mật nhà nước, quyết định độ mật, phạm vi lưu hành và các nội dung khác theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế này.
5. Việc xác định độ mật của bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định hiện hành. Văn thư cơ quan Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh là người có trách nhiệm đóng dấu theo quyết định của người duyệt ký tài liệu bí mật nhà nước theo quy định.
Điều 6. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh độ Tuyệt mật.
2. Những người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật, bao gồm:
a) Người được quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trưởng các ban Hội đồng nhân dân tỉnh;
c) Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật, bao gồm:
a) Những người được quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Trưởng các phòng trực thuộc Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện. Việc ủy quyền thực hiện theo Luật bảo vệ bí mật nhà nước và văn bản pháp luật có liên quan.
5. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được ghi vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước”. Mẫu văn bản ghi nhận việc chụp bí mật nhà nước; mẫu so quản lý sao, chụp bí mật nhà nước và các mẫu dấu chỉ độ mật theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an về ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
6. Bản sao tài liệu bí mật nhà nước phải đóng dấu sao; bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có văn bản ghi nhận việc chụp. Chỉ sao, chụp đúng số bản cho phép và tiêu hủy ngay bản dư thừa, bản hỏng.
7. Phương tiện, thiết bị sử dụng đề sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông. Không thực hiện sao chụp tài liệu bí mật nhà nước qua mạng xã hội, thư điện tử. Việc sao, chụp điện mật được thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.
1. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở trong nước phải được người đứng đầu hoặc cấp phó được ủy quyền của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh cho phép. Khi kết thúc nhiệm vụ phải báo cáo người có thẩm quyền cho phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ về việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước và nộp lại cơ quan, tổ chức.
Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước ngoài phải được Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc cấp phó được ủy quyền cho phép và phải báo cáo Trưởng đoàn công tác.
Văn bản xin phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác trong nước, nước ngoài phải nêu rõ họ, tên, chức vụ, đơn vị công tác; tên loại, trích yếu nội dung, độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; mục đích sử dụng; thời gian, địa điểm công tác; biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước.
Trong thời gian mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ, nếu phát hiện bí mật nhà nước bị lộ, bị mất, người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý, Trưởng đoàn công tác và Công an tỉnh để có biện pháp xử lý và khắc phục hậu quả.
2. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do người phụ trách công tác bảo vệ bí mật nhà nước hoặc văn thư của cơ quan thực hiện. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước giữa Hội đồng nhân dân tỉnh với cơ quan, tổ chức của Việt Nam ở nước ngoài do giao liên ngoại giao hoặc người được giao nhiệm vụ thực hiện.
Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc giữ kín, niêm phong. Trong quá trình vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có biện pháp bảo quản, bảo đảm an toàn; trong trường hợp cần thiết phải có lực lượng bảo vệ. Việc vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về bưu chính.
Nơi gửi và nơi nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải kiểm tra, đối chiếu để kịp thời phát hiện sai sót và có biện pháp xử lý; việc giao, nhận phải được ghi đầy đủ vào sổ theo dõi riêng, người nhận phải ký nhận.
3. Việc giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo khoản 1 điều 4 Nghị định 26/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Trước khi giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đăng ký vào “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi”. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật” chỉ ghi trích yếu khi người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước đồng ý;
b) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải làm bì hoặc đóng gói riêng. Giấy làm bì phải dùng loại giấy dai, bền, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được; hồ dán phải dính, khó bóc.
Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc độ “Tuyệt mật” phải được bảo vệ bằng hai lớp phong bì: Bì trong ghi số, ký hiệu của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, tên người nhận, đóng dấu “Tuyệt mật” và được niêm phong bằng dấu của cơ quan, tổ chức ở ngoài bì; trường hợp gửi đích danh người có trách nhiệm giải quyết thì đóng dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”. Bì ngoài ghi như gửi tài liệu thường và đóng dấu ký hiệu chữ “A”.
Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ “Tối mật” và “Mật” được bảo vệ bằng một lớp bì, ngoài bì đóng dấu chữ “B” và chữ “C” tương ứng với độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bên trong.
c) Việc giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được quản lý bằng “Sổ chuyển giao bí mật nhà nước”.
4. Việc nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo khoản 2, khoản 3 điều 4 Nghị định 26/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Sau khi nhận, tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đăng ký vào “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến”;
b) Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước mà phong bì có dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”, người nhận vào sổ theo ký hiệu ngoài bì, không được mở bì và phải chuyên ngay đến người có tên trên phong bì. Nếu người có tên trên phong bì đi vắng và trên phong bì có thêm dấu “Hỏa tốc” thì chuyển đến lãnh đạo cơ quan, tổ chức hoặc người được lãnh đạo cơ quan, tổ chức ủy quyền giải quyết;
c) Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được gửi đến mà không thực hiện đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước thì chuyến đến lãnh đạo cơ quan, tổ chức nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước hoặc người có tên trên phong bì (đối với trường hợp gửi đích danh) giải quyết, đồng thời phải thông báo nơi gửi biết để có biện pháp khắc phục. Nếu phát hiện tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước gửi đến có dấu hiệu bóc, mở bì hoặc bị tráo đổi, mất, hư hỏng thì người nhận phải báo cáo ngay người đứng đầu cơ quan, tổ chức để có biện pháp xử lý;
d) Nơi gửi và nơi nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đối chiếu về số lượng, kiểm tra việc đóng bì, đóng gói tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Trường hợp phát hiện thiếu số lượng, sai sót trong đóng bì, đóng gói thì nơi nhận yêu cầu nơi gửi bổ sung, xử lý trước khi vào sổ theo dõi và ký nhận;
e) Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải gửi lại đúng thời hạn ghi trên văn bản.
Việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại điều 15 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
Việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện theo quy định tại điều 16 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 các quy định của pháp luật có liên quan.
1. Các thiết bị, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, bao gồm thiết bị, phần mềm mới dùng để soạn thảo, lưu trữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước; các thiết bị, phần mềm được nâng cấp hoặc sửa đổi, bổ sung trước khi đưa vào sử dụng tại các bộ phận, vị trí trọng yếu, cơ mật, nơi chứa đựng bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh. Các thiết bị, phần mềm sử dụng cho các chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các bộ phận, vị trí trọng yếu, cơ mật, nơi chứa bí mật nhà nước hoặc do tổ chức, cá nhân nước ngoài tài trợ, cho tặng phải được Công an tỉnh kiểm tra trước khi sử dụng.
2. Việc sửa chữa máy tính, thiết bị nhớ ngoài, phương tiện điện tử có tính chất lưu giữ thông tin dùng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước nếu bị hư hỏng phải do cán bộ công nghệ thông tin cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện. Thông tin cá nhân bao gồm họ và tên, nơi cư trú, số căn cước công dân, số điện thoại di động, nơi công tác làm việc phải được ghi chép lại và lưu giữ. Khi thực hiện dịch vụ phải cử cán bộ theo dõi, giám sát chặt chẽ.
3. Không được đem máy tính có tài liệu mật của Hội đồng nhân dân tỉnh được lưu trữ ra bên ngoài trụ sở để sử dụng, sửa chữa. Trường hợp buộc phải đem ra ngoài sửa chữa thì phải tháo rời và để ổ cứng lại trong trụ sở cơ quan.
4. Đối với các thiết bị nhớ ngoài, phương tiện điện tử có tính năng lưu giữ thông tin dùng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước bị hỏng, không thể sửa chữa, phục hồi hoặc đã quá thời hạn sử dụng đã được thay thế mới hoặc không còn nhu cầu sử dụng thì phải được bảo quản, xử lý hoặc tiêu hủy theo đúng quy trình, quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Không sử dụng thiết bị thu phát sóng không dây trong các hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, hệ thống mạng thông tin quan trọng quốc gia và tại bộ phận, vị trí trọng yếu cơ mật.
Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh; thẩm quyền về việc sử dụng tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; thành phần tham dự; địa điểm tổ chức; phương tiện, thiết bị sử dụng trong Hội nghị, hội thảo, cuộc họp thực hiện theo các quy định tại điều 17 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 12. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước có yếu tố nước ngoài
Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu tố nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có nội dung liên quan đến bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo các quy định tại điều 18 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và các quy định của pháp luật có liên quan.
Việc xác định thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, việc điều chỉnh độ mật và giải mật bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại các Điều 19, 20, 21, 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 14. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định tại điều 23 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 15. Kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước do ngân sách Nhà nước bảo đảm.
2. Hàng năm, căn cứ vào yêu cầu công tác bảo vệ bí mật nhà nước, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh lập dự toán kinh phí bảo đảm cho công tác bảo vệ bí mật nhà nước tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm đề nghị cơ quan có thẩm quyền xét duyệt để triển khai thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Điều 16. Kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giúp Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tham mưu xử lý kịp thời những vấn đề thuộc lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Người có hành vi vi phạm quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân thì tùy theo tính chất của hành vi vi phạm mà xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 17. Phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước
1. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chọn cử, ra quyết định phân công người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước tại Phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị thuộc cơ quan Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Người được quyết định thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước phải đáp ứng tiêu chuẩn sau đây:
a) Là Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức - Quản trị.
b) Có tinh thần trách nhiệm cao trong thực thi pháp luật trong việc giữ gìn bí mật nhà nước; tuyệt đối phục tùng sự phân công, điều động của cơ quan, tổ chức và thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao.
c) Chịu trách nhiệm cá nhân trong trường hợp để lộ, mất tài liệu, thông tin thuộc bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 18. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật về công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 19. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức
1. Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và các quy định của pháp luật có liên quan.
2. Thường trực, các ban, tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát việc thực hiện Nghị quyết về ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 20. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật có liên quan để tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh theo đúng quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Kịp thời báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thông báo Công an tỉnh khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý để kịp thời có biện pháp giải quyết.
3. Ra quyết định phân công cán bộ trực thuộc thực hiện nhiệm vụ tham mưu, theo dõi công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 21. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định của Điều 26 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.
Điều 22. Trách nhiệm thực hiện Quy chế
1. Thường trực, các ban, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Định kỳ hàng năm, theo nhiệm kỳ hoặc đột xuất, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình, kết quả thực hiện Quy chế theo quy định.
Điều 23. Việc sửa đổi bổ sung Quy chế
Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc đề nghị của ít nhất một phần ba đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh./.
- 1Quyết định 26/2021/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 2Quyết định 15/2021/QĐ-UBND Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Quyết định 39/2021/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 4Quyết định 2000/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- 5Quyết định 24/2021/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 5Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị định 26/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước
- 9Thông tư 24/2020/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 10Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 11Quyết định 26/2021/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 12Quyết định 15/2021/QĐ-UBND Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 13Quyết định 39/2021/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 14Quyết định 2000/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- 15Quyết định 24/2021/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 17/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 16/07/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Nguyễn Xuân Ký
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
