Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2013/NQ-HĐND

Lào Cai, ngày 12 tháng 07 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 6 THÁNG CUỐI NĂM; ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2013 TỈNH LÀO CAI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Quy chế hoạt động của HĐND ngày 02/4/2005;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Sau khi xem xét báo cáo của UBND tỉnh về tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2013; Báo cáo thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua kết quả thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2013 và điều chỉnh dự toán ngân sách năm 2013, với nội dung cơ bản như sau:

1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2013:

a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2013:

Năm 2013 là năm bản lề, năm giữa nhiệm kỳ, có ý nghĩa quan trọng tạo cơ sở vững chắc để thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015 và 7 chương trình, 27 đề án trọng tâm giai đoạn 2011 – 2015. Mặc dù kinh tế thế giới, kinh tế trong nước vẫn tiếp tục khó khăn, thời tiết trên địa bàn vẫn diễn biến phức tạp, từ cuối tháng 3 liên tiếp xảy ra mưa đá có kích thước lớn và lốc mạnh trên diện rộng, lũ ống, lũ quét ở một số địa phương: Bắc Hà, Mường Khường, Si Ma Cai, Bảo Yên… ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống nhân dân; giá cả, thị trường tiêu thụ sản phẩm biến động, sức mua trong dân cư giảm đã tác động xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp... Song với sự chủ động dự báo tình hình ngay từ đầu năm, cùng việc thực hiện nghiêm túc Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2013, Nghị quyết số 02/ NQ-CP ngày 07/01/2013 về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu; với sự thống nhất, quyết tâm cao của cấp ủy, chính quyền các cấp, sự nỗ lực của các ngành, các thành phần kinh tế và nhân dân các dân tộc trên địa bàn toàn tỉnh khắc phục vượt qua khó khăn, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh nên về cơ bản kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm tiếp tục phát triển ổn định và đạt được nhiều kết quả quan trọng: Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 14,52% (cao hơn 2,52% so CK), trong đó ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,5%; ngành công nghiệp, xây dựng tăng 21,39%, dịch vụ tăng 4,72%. Sản lượng lương thực có hạt vụ Xuân tăng 4,3% so CK, xây dựng nông thôn mới có chuyển biến mạnh, khá toàn diện ở cả vùng thấp, vùng cao. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 46,1% so CK. Hoạt động xuất nhập khẩu sôi động, giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu tăng 62,9% so CK. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tăng 56,5% so CK. Thu hút khách du lịch tăng 5,5% so CK; doanh thu du lịch tăng 14,8% so CK... Các lĩnh vực văn hóa, xã hội có nhiều chuyển biến tích cực: chất lượng giáo dục duy trì ổn định (tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông năm học 2012-2013 là 91,67%), công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe của nhân dân được tăng cường; kiểm soát tốt dịch bệnh trên người và gia súc; thực hiện tốt công tác đảm bảo an sinh xã hội, công tác giải quyết việc làm cho người lao động. Quốc phòng được củng cố, an ninh được tăng cường, trật tự an toàn xã hội cơ bản được đảm bảo. Hoạt động đối ngoại thu được nhiều kết quả. Công tác xây dựng hệ thống chính trị được quan tâm, hoạt động có sự đổi mới, hiệu quả...

Bên cạnh những kết quả trên, tình hình kinh tế - xã hội và quốc phòng – an ninh 6 tháng đầu năm vẫn còn một số khó khăn, tồn tại đó là: Do ảnh hưởng về thời tiết nên xuất hiện nhiều loại sâu bệnh trên cây lúa làm giảm năng suất ở một số địa phương chưa được dự báo phát hiện kịp thời (Bảo Thắng, Văn Bàn, Bảo Yên và Bắc Hà); chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng chậm; công tác quản lý các loại giống, vật tư nông nghiệp chưa chặt chẽ (đặc biệt giống lúa, thuốc trừ sâu); chương trình xây dựng nông thôn mới vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, một bộ phận người dân vẫn còn tư tưởng trông chờ, dựa vào sự hỗ trợ của Nhà nước. Giá trị sản xuất công nghiệp tuy có tăng so CK nhưng tỷ lệ vẫn đạt thấp so KH (đạt 47,5%), một số dự án quan trọng không đảm bảo tiến độ (dự án Nhà máy gang thép Lào Cai dự kiến chậm khoảng 3 tháng so kế hoạch đề ra, đường cao tốc đoạn 19 km, Nhà máy DAP số 2, các khu đô thị). Hệ thống đường giao thông quá tải, xuống cấp nên việc vận chuyển hàng hóa gặp khó khăn, dịch vụ du lịch còn có hạn chế. Lãi suất ngân hàng và giá cả hàng hóa tuy có giảm nhưng vẫn ở mức cao. Một số doanh nghiệp hạn chế về năng lực không thể triển khai thực hiện dự án, phải thu hẹp sản xuất, chuyển hướng sản xuất, dừng hoạt động hoặc giải thể (27 doanh nghiệp giải thể; 55 doanh nghiệp xin tạm ngừng hoạt động, tăng 57% so CK; thu hồi 5 dự án chấp thuận đầu tư...). Thiếu vốn thanh toán cho khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành, giải phóng mặt bằng vẫn gặp nhiều khó khăn. Chất lượng giáo dục ở vùng cao, vùng khó khăn còn bất cập, tỷ lệ học sinh chuyên cần chưa cao. Cơ sở vật chất phục vụ công tác khám chữa bệnh ở cấp xã còn gặp nhiều khó khăn. Hoạt động khai thác khoáng sản còn hạn chế (đặc biệt trong quản lý khai thác vàng), môi trường chưa được kiểm soát chặt chẽ, nhất là tại khu công nghiệp Tằng Loỏng. Thiên tai gây thiệt hại về người và tài sản; đời sống nhân dân nhiều nơi vẫn còn khó khăn, nguy cơ tái nghèo cao. Tình hình buôn lậu, gian lận thương mại, nhập cảnh, vượt biên trái phép, an ninh, trật tự xã hội còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp, số người chết vì tai nạn giao thông tăng (tăng 8% so CK); việc tuyên truyền đạo trái pháp luật, tuyên truyền vận động thành lập “Vương quốc Mông”, di cư tự do, phụ nữ bỏ đi khỏi địa phương vẫn còn phức tạp...

b) Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2013:

Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2013, cần tập trung vào một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau:

- Tập trung chỉ đạo sản xuất thắng lợi vụ Mùa, vụ Đông – Xuân năm 2013-2014: Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân đưa các giống cây mới có năng suất, giá trị kinh tế cao và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để có nhiều sản phẩm phục vụ thị trường nội địa và xuất khẩu. Đẩy mạnh tiến độ trồng chè, cây thuốc lá, trồng rừng mới. Phát triển mạnh đàn gia súc, gia cầm và thủy sản. Tiếp tục nâng cao năng lực dự báo, phát hiện sớm các loại dịch bệnh trên cây trồng. Khẩn trương sắp xếp dân cư khỏi vùng nguy hiểm theo KH giao. Chú trọng công tác phòng chống thiên tai, lũ lụt; hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại gây ra; khắc phục kịp thời hậu quả thiên tai.

- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các chương trình, đề án trọng tâm của tỉnh, trong đó chú trọng chương trình xây dựng nông thôn mới, chương trình giảm nghèo bền vững, Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phấn đấu cuối năm 2013 đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi.

- Quản lý và kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khai thác, vận chuyển, chế biến, tiêu thụ khoáng sản trên địa bàn; tổ chức kiểm tra tiến độ, nắm bắt hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Đôn đốc các doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ hoàn thành Nhà máy gang thép Lào Cai, Nhà máy DAP số 2; Dự án nâng công suất nhà máy Luyện đồng lên 30.000 tấn/năm; các dự án thủy điện...

- Tập trung giải quyết các vướng mắc trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đầu tư. Đẩy mạnh công tác quyết toán, tiến độ thực hiện các dự án chuyển tiếp; hoàn thành các thủ tục hồ sơ đối với các công trình khởi công mới năm 2013. Tích cực triển khai các dự án trọng điểm của tỉnh như: đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai thuộc địa phận Lào Cai, Dự án cải tạo nâng cấp đường sắt Yên Viên - Lào Cai, cầu Phố Lu và cải tạo nâng cấp Quốc lộ 4E, 4D, đường 279 đoạn Tân An – Văn Bàn; đường Kim Thành – Ngòi Phát; đường Trần Hưng Đạo kéo dài; các tỉnh lộ sử dụng vốn AFD; đường Bản Dền - Thanh Phú huyện Sa Pa đi Tả Thàng - Xuân Giao – Quốc lộ 4E - Phú Nhuận huyện Bảo Thắng; các khu đô thị: Thành phố Lào Cai, Sa Pa; kè sông suối biên giới; Bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng...

- Tăng cường thu hồi tiền sử dụng đất còn nợ đọng, nợ thuế của các doanh nghiệp, thu tiền sử dụng đất từ các dự án xây dựng khu đô thị, nhà ở thương mại; thu tiền đất của các huyện, thành phố. Thực hiện nghiêm túc chính sách tài khóa thận trọng; các giải pháp kiểm soát giá cả, bình ổn giá hàng hoá. Rà soát các chính sách thu trên địa bàn. Phấn đấu tăng thu, tiết kiệm chi thường xuyên để đáp ứng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng phát sinh, giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh...

- Tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp: Rà soát tiến độ các dự án đầu tư, đôn đốc các chủ đầu tư triển khai thực hiện; xử lý đối với những chủ đầu tư vi phạm, thu hồi những dự án chậm tiến độ để giao lại cho những Nhà đầu tư có năng lực thực hiện; tăng cường hoạt động của Tổ tiếp nhận thông tin và hỗ trợ doanh nghiệp. Tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục, hướng dẫn các doanh nghiệp xây dựng phương án kinh doanh giúp các doanh nghiệp trên địa bàn dễ tiếp cận vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh...

- Chuẩn bị tốt các điều kiện để tổ chức khai giảng và giảng dạy năm học mới 2013 - 2014. Tiếp tục tăng cường công tác xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa du lịch và thể dục thể thao trên địa bàn. Thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân, đẩy mạnh tuyên truyền và phòng ngừa dịch bệnh ở người và gia súc. Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, tăng cường chỉ đạo công tác xoá đói giảm nghèo, đào tạo nghề và giải quyết việc làm… Tiếp tục quan tâm hỗ trợ các gia đình bị ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt sớm ổn định cuộc sống.

- Tăng cường quốc phòng – an ninh; trong đó chú trọng việc đảm bảo trật tự an toàn xã hội và ngăn chặn tuyên truyền thành lập “Vương quốc Mông”; kiềm chế các tai, tệ nạn xã hội, nhất là kiềm chế tai nạn giao thông.

- Triển khai xây dựng Đề án phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai sau khi đường cao tốc hoàn thành nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế của tỉnh trong bối cảnh tình hình mới để phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững, nâng cao vị trí và vai trò của tỉnh trong vùng và cả nước.

2. Điều chỉnh dự toán ngân sách năm 2013

(1) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:

Điều chỉnh tăng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 100.000 triệu đồng, dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn sau điều chỉnh là 3.600.000 triệu đồng, gồm:

- Thu nội địa điều chỉnh tăng 65.000 triệu đồng.

- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu điều chỉnh tăng 20.000 triệu đồng.

- Thu quản lý qua ngân sách điều chỉnh tăng 15.000 triệu đồng.

(2) Thu ngân sách địa phương:

Điều chỉnh tăng dự toán thu ngân sách địa phương 1.840.000 triệu đồng, dự toán thu ngân sách địa phương sau điều chỉnh là 8.690.000 triệu đồng, gồm:

- Tăng các khoản thu thuế, phí và thu khác điều tiết cho ngân sách địa phương 57.889 triệu đồng.

- Tăng thu tiền sử dụng đất, san tạo mặt bằng, bán trụ sở gắn quyền sử dụng đất cho ngân sách địa phương 30.000 triệu đồng.

- Tăng số bổ sung từ ngân sách Trung ương 198.510 triệu đồng.

- Tăng thu chuyển nguồn năm 2012 sang năm 2013: 1.408.601 triệu đồng.

- Tăng thu quản lý qua ngân sách 15.000 triệu đồng.

- Tăng thu vay đầu tư kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ đầu tư hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản 130.000 triệu đồng.

(3) Chi ngân sách địa phương:

Điều chỉnh tăng dự toán chi ngân sách địa phương 1.840.000 triệu đồng, dự toán chi ngân sách địa phương sau điều chỉnh là 8.690.000 triệu đồng, gồm:

- Tăng dự toán chi đầu tư phát triển 407.747 triệu đồng.

- Tăng dự toán chi thường xuyên 859.129 triệu đồng.

- Tăng dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án, nhiệm vụ khác bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương 524.407 triệu đồng.

- Tăng dự phòng ngân sách 6.895 triệu đồng.

- Tăng chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách 41.822 triệu đồng.

(4) Thu ngân sách tỉnh:

Điều chỉnh tăng thu ngân sách tỉnh 1.559.201 triệu đồng, tổng thu ngân sách tỉnh sau điều chỉnh là 7.830.122 triệu đồng, gồm:

- Tăng các khoản thu thuế, phí và thu khác điều tiết cho ngân sách tỉnh 49.986 triệu đồng.

- Tăng thu tiền sử dụng đất, san tạo mặt bằng, bán trụ sở gắn quyền sử dụng đất cho ngân sách tỉnh 18.600 triệu đồng.

- Tăng số bổ sung từ ngân sách Trung ương 198.510 triệu đồng.

- Tăng thu chuyển nguồn năm 2012 sang năm 2013: 1.147.105 triệu đồng.

- Tăng thu quản lý qua ngân sách 15.000 triệu đồng.

- Tăng thu vay đầu tư kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ

đầu tư hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản 130.000 triệu đồng.

(5) Chi ngân sách tỉnh:

Điều chỉnh tăng chi ngân sách tỉnh 1.559.201 triệu đồng, tổng chi ngân sách tỉnh sau điều chỉnh là 7.830.122 triệu đồng, gồm:

- Tăng chi đầu tư phát triển 308.165 triệu đồng.

- Tăng chi thường xuyên 522.660 triệu đồng.

- Tăng dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia và các dự án, nhiệm vụ khác bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương 524.407 triệu đồng.

- Tăng chi bổ sung cân đối ngân sách cho các huyện, thành phố 195.661 triệu đồng.

- Tăng chi từ nguồn thu quản lý qua ngân sách 20.719 triệu đồng.

- Giảm dự phòng ngân sách tỉnh 12.411 triệu đồng.

(Chi tiết theo Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17)

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết. Đối với một số khoản dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2013 chưa phân bổ chi tiết; khi phân bổ chi tiết, UBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh thỏa thuận và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp tiếp theo.

2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được kỳ họp thứ 8, HĐND tỉnh Lào Cai khoá XIV thông qua ngày 11/7/2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

CHỦ TỊCH




Phạm Văn Cường

 


PHỤ LỤC SỐ 01

CHỈ TIÊU TỔNG HỢP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh)

TT

Chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu

Đơn vị tính

Thực hiện 6 tháng đầu năm 2012

Kế hoạch năm 2013

Ước thực hiện 6 tháng đầu năm 2013

So sánh (%)

KH năm 2013

Cùng kỳ năm 2012

1

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

%

12

14

14,52

103,7

121,0

2

GDP bình quân đầu người

Triệu đồng

 

27,5

 

 

 

3

Sản xuất nông, lâm nghiệp và PTNT

 

 

 

 

 

 

3.1

Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản

Triệu đồng

 

40,5

 

 

 

3.2

Tổng sản lượng lương thực có hạt

Nghìn tấn

91,0

265

96,175

36,3

105, 7

3.3

Diện tích cây chè trồng mới

Ha

 

350

 

 

 

3.4

Diện tích rừng trồng mới tập trung

Ha

1.570

6.750

2.642,0

39,1

168,3

3.5

Tỷ lệ che phủ rừng

%

 

51,8

 

 

 

3.6

Tỷ lệ thôn bản có đường liên thôn

%

 

93

 

 

 

3.7

Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh

%

 

86

 

 

 

4

Sản xuất công nghiệp

 

 

 

 

 

 

4.1

Giá trị sản xuất trên địa bàn

Tỷ đồng

1.280

3.936

1.870,0

47,5

146,1

4.2

Tỷ lệ hộ được sử dụng điện lưới

%

 

90,0

 

 

 

5

Thương mại - dịch vụ

 

 

 

 

 

 

5.1

Tổng mức bán lẻ hàng hóa

Tỷ đồng

4.300

11.024

4.832

43,8

112,4

5.2

Kim ngạch xuất nhập khẩu trên địa bàn

Triệu USD

560

1.350

912

67,6

162,9

5.3

Lượng khách du lịch

Nghìn Lượt người

606,6

1.180

640,3

54,3

105,6

5.4

Doanh thu từ du lịch

Tỷ đồng

1.127

2.165

1.294

59,8

114,8

6

Thu chi ngân sách

 

 

 

 

 

 

6.1

Tổng thu ngân sách địa phương

Tỷ đồng

4.060

6.850

5.389

78,7

132,7

6.2

Tổng chi ngân sách địa phương

Tỷ đồng

4.060

6.850

4.390

64,1

108,1

6.3

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn

Tỷ đồng

1.360

3.500

2.097

59,9

154,2

7

Xã hội

 

 

 

 

 

 

7.1

Tỷ lệ huy động trẻ em (6-14 tuổi) đến trường

%

 

99,5

 

 

 

7.2

Số làng, bản, thôn, tổ dân phố văn hoá

Làng, bản, thôn, tổ

 

1.240

 

 

 

7.3

Tỷ lệ giảm sinh

 

0,6

 

 

 

7.4

Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ

%

 

≥90

 

 

 

7.5

Số lao động có việc làm mới

Người

 

11.000

 

 

 

7.6

Giảm tỷ lệ hộ nghèo trong năm

%

2,5

5

2,5

50,0

100,0

 

PHỤ LỤC 02

TÌNH HÌNH THANH TOÁN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH QUẢN LÝ NĂM 2013
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

Nguồn vốn

Kế hoạch tỉnh giao năm 2012

Ước KLTH đến hết tháng 6/2013

Ước GTTT đến hết tháng 6/2013

Tỷ lệ KLHT/KH

Tỷ lệ TT/KH

1

2

3

6=4+5

9=7+8

10=6/3

11=9/3

 

TỔNG SỐ

4.853.613

4.549.524

4.388.860

93,7%

90,4%

A

Các công trình thanh toán trước 31/12/2012

184.571

183.819

183.819

99,6%

99,6%

1

Vốn chương trình 135 giai đoạn 2 (kế hoạch năm 2011, thời gian thực hiện hết năm 2012)

165.388

165.330

165.330

100%

100%

2

Vốn viện trợ liên minh Châu Âu (riêng các công trình thuộc huyện 30a, vận dụng quy định thời hạn thực hiện và thanh toán đến hết 30/6/2013)

19.183

18.489

18.489

96,4%

96,4%

B

Các công trình thanh toán trước 31/01/2013

1.197.000

1.223.716

1.190.964

102%

99%

I

Vốn cân đối ngân sách địa phương

467.000

477.500

467.000

102%

100%

1

Vốn ngân sách tập trung

267.000

272.500

267.000

102%

100%

2

Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất

200.000

205.000

200.000

103%

100%

II

Vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương

704.000

720.216

698.205

102%

99%

 

Vốn thực hiện Nghị quyết 37-NQ/BTC (riêng các công trình thuộc huyện 30a, vận dụng quy định thời hạn thực hiện và thanh toán đến hết 30/6/2013)

117.000

118.000

117.000

101%

100%

2

Chương trình giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản

20.000

26.466

20.000

132%

 

3

Vốn các dự án đường cứu hộ, cứu nạn

25.000

30.000

25.000

120%

 

4

Chương trình di dân, định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số

20.000

20.000

19.716

100%

99%

5

Chương trình bố trí sắp xếp dân cư nơi cần thiết

8.000

8.000

7.991

100%

100%

6

Vốn thực hiện Quyết định 134/QĐ-TTg

25.000

25.500

24.750

102%

99%

7

Chương trình quản lý, bảo vệ biên giới đất liền

28.000

28.000

28.000

100%

100%

8

Vốn đối ứng đầu tư các dự án nước ngoài (ODA)

75.000

75.000

75.000

100%

100%

9

Vốn hỗ trợ các trung tâm giáo dục Lao động xã hội

8.000

11.050

8.000

138%

100%

10

Vốn hỗ trợ các bệnh viện tuyến tỉnh

16.000

16.000

16.000

100%

100%

11

Vốn hỗ trợ đầu tư trụ sở xã

6.000

6.000

6.000

100%

100%

12

Vốn hỗ trợ hạ tầng du lịch

20.000

20.000

20.000

100%

100%

14

Vốn hỗ trợ đầu tư các công trình cấp bách khác của địa phương theo quyết định của lãnh đạo Đảng và Nhà nước

132.000

132.200

131.914

100%

100%

15

Vốn hỗ trợ hạ tầng các khu kinh tế cửa khẩu

100.000

100.000

99.903

100%

100%

16

Vốn hỗ trợ đầu tư theo Quyết định 120 giao tại Quyết định số 1131/QĐ-UBND ngày 18/5/2012

56.000

56.000

55.725

100%

100%

17

Vốn hạ tầng khu công nghiệp và cụm tiểu thủ công nghiệp

48.000

48.000

43.206

100%

90%

III

Các nguồn vốn khác

26.000

26.000

25.759

100%

99%

1

Vốn thiết kế quy hoạch

8.000

8.000

7.967

100%

100%

2

Vốn chương trình 135 do Chính phủ Ailen tài trợ

18.000

18.000

17.792

100%

99%

C

Các công trình thanh toán trước 31/3/2013

358.094

358.094

354.957

100%

99%

*

Các chương trình mục tiêu quốc gia

303.094

303.094

300.457

100%

99%

1

CT việc làm và dạy nghề

12.920

12.920

12.920

100%

100%

2

CT giảm nghèo bền vững

118.681

118.681

116.570

100%

98%

3

CT mục tiêu Y tế

10.499

10.499

10.499

100%

100%

4

CT mục tiêu dân số và KHH gia đình

7.959

7.959

7.959

100%

100%

5

CT vệ sinh an toàn thực phẩm

4.530

4.530

4.530

100%

100%

6

CT mục tiêu văn hoá

5.312

5.312

5.312

100%

100%

7

CT mục tiêu giáo dục và đào tạo

71.540

71.540

71.540

100%

100%

8

CT phòng chống ma túy

5.800

5.800

5.800

100%

100%

9

CT phòng chống tội phạm

1.180

1.180

1.180

100%

100%

10

CT phòng chống HIV, AIDS

6.755

6.755

6.755

100%

100%

11

CT đưa thông tin vê cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo

3.848

3.848

3.848

100%

100%

12

CT mục tiêu nước sạch và VSMT

28.650

28.650

28.475

100%

99%

13

CT xây dựng nông thôn mới

25.420

25.420

25.069

100%

99%

*

Chương trình phát triển và bảo vệ rừng bền vững

55.000

55.000

54.500

100%

99%

D

Vốn  trái  phiếu  Chính       phủ

487.132

498.040

483.930

102%

99%

*

Thanh toán đến 30/4/2013

368.412

379.320

365.210

103%

99%

1

Các dự án giao thông, thủy lợi

275.202

276.000

272.000

100%

99%

2

Các dự án y tế

50.000

50.000

50.000

100%

100%

3

Các dự án kiên cố hóa trường lớp học và nhà ở công vụ cho giáo viên

43.210

53.320

43.210

123%

100%

*

Thanh toán đến 30/6/2013

118.720

118.720

118.720

100%

100,0%

1

Các dự án giao thông, thủy lợi

29.200

29.200

29.200

100%

100%

2

Các dự án y tế

89.520

89.520

89.520

100%

100%

E

Các  công  trình  thanh  toán  trước 30/6/2013

1.363.190

1.385.855

1.333.190

101,7%

97,8%

1

Vốn hỗ trợ huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP

117.000

118.255

117.000

101%

100%

2

Các công trình cấp bách, quan trọng từ nguồn dự phòng NSTW

30.000

50.000

30.000

167%

100%

3

Vốn hỗ trợ kè cột mốc biên giới

60.000

60.000

60.000

100%

100%

4

Vốn Vượt thu ngân sách Trung ương đầu tư kè, sắp xếp dân cư

40.000

40.000

40.000

100%

100%

5

Kè sông suối biên giới

874.600

874.600

844.600

100%

97%

6

Vỗn hỗ trợ di dân khẩn cấp (mới giao đầu tháng 12/2012)

30.000

30.000

30.000

100%

100%

7

Vốn hỗ trợ đầu tư các dự án nước ngoài (ODA)

211.590

213.000

211.590

101%

100%

F

Các công trình thanh toán theo quy định của tỉnh

343.626

300.000

242.000

87%

70%

1

Vốn vay kiên cố hóa kênh mương, giao thông liên thôn

130.000

100.000

62.000

77%

48%

2

Vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư

213.626

200.000

180.000

93,6%

84,3%

G

Các công trình thanh toán theo tiến độ Hiệp định (không theo niên độ ngân sách nhà nước)

920.000

600.000

600.000

65,2%

65,2%

1

Vốn nước ngoài (ODA)

920.000

600.000

600.000

65,2%

65,2%

 

PHỤ LỤC SỐ 03

TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2013 - TỈNH LÀO CAI
(Kèn theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

Nguồn vốn

Kế hoạch vốn năm 2013

Ước KLTH đến hết tháng 6/2013

Ước GTTT đến hết tháng 6/2013

Tỷ lệ KLHT/KH

Tỷ lệ TT/KH

 

TỔNG SỐ

2.864.027

1.296.660

993.166

45,3%

34,7%

I

Vốn cân đối ngân sách địa phương

487.000

315.000

265.000

64,7%

54,4%

1

Vốn ngân sách tập trung

267.000

180.000

150.000

67,4%

56,2%

2

Vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất

220.000

135.000

115.000

61,4%

52,3%

II

Chương trình mục tiêu quốc gia

403.595

157.250

114.891

39,0%

28,5%

1

Chương trình Việc làm và dạy nghề

16.660

7.000

6.000

42,0%

36,0%

2

Chương trình Giảm nghèo bền vững

229.877

95.550

70.500

41,6%

30,7%

3

Chương trình mục tiêu NS và VSMT

25.120

17.500

10.500

69,7%

41,8%

4

Chương trình mục tiêu Y tế

7.188

4.000

3.000

55,6%

41,7%

5

Chương trình mục tiêu Dân số và KHH gia đình

6.152

2.850

2.000

46,3%

32,5%

6

Chương trình Vệ sinh an toàn thực phẩm

3.445

1.500

1.100

43,5%

31,9%

7

Chương trình mục tiêu Văn hóa

11.358

2.500

1.500

22,0%

13,2%

8

Chương trình mục tiêu Giáo dục và Đào tạo

60.310

7.500

6.641

12,4%

11,0%

9

Chương trình phòng chống Ma túy

8.419

4.000

3.000

47,5%

35,6%

10

Chương trình phòng chống Tội phạm

640

350

200

54,7%

31,3%

11

Chương trình xây dựng Nông thôn mới

24.819

10.250

7.000

41,3%

28,2%

12

Chương trình phòng chống HIV, AIDS

5.951

3.000

2.500

50,4%

42,0%

13

Chương trình đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo

3.656

1.250

950

34,2%

26,0%

III

Vốn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách TW

604.320

354.410

273.275

58,6%

45,2%

1

Vốn thực hiện nghị quyết 37/NQ-BTC

136.000

70.155

55.155

51,6%

40,6%

2

Chương trình giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản

13.800

8.500

7.000

61,6%

50,7%

3

Chương trình di dân, định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số

16.560

11.125

2.760

67,2%

16,7%

4

Chương trình bố trí dân cư nơi cần thiết

6.446

2.000

950

31,0%

14,7%

5

Vốn hỗ trợ hạ tầng Khu công nghiệp

22.000

2.500

2.000

11,4%

9,1%

6

Vốn hỗ trợ cụm công nghiệp

7.000

1.200

1.000

17,1%

14,3%

7

Vốn hỗ trợ hạ tầng các khu kinh tế cửa khẩu

49.800

32.000

28.000

64,3%

56,2%

8

Vốn hỗ trợ đầu tư theo QĐ 120/QĐ-TTg

45.000

35.250

26.255

78,3%

58,3%

9

Chương trình quản lý, bảo vệ biên giới

25.000

15.500

10.500

62,0%

42%

10

Vốn hỗ trợ đối ứng các dự án nước ngoài (ODA)

69.000

49.680

47.000

72,0%

68,1%

11

Vỗn hỗ trợ các bệnh viện tuyến tỉnh

12.000

3.000

2.000

25,0%

16,7%

12

Vỗn hỗ trợ đầu tư trụ sở xã

3.228

1.000

500

31,0%

15,5%

13

Chương trình phát triển và bảo vệ rừng bền vững

55.216

35.500

25.155

64,3%

45,6%

14

Chương trình Ứng phó biến đổi khí hậu

40.000

12.000

10.000

30,0%

25,0%

15

Vốn hỗ trợ đầu tư các công trình cấp bách khác của địa phương theo Quyết định của lãnh đạo Đảng và Nhà nước

103.270

75.000

55.000

72,6%

53,3%

IV

Vốn Trái phiếu Chính phủ

369.112

155.000

125.000

42,0%

34%

1

Vốn Trái phiếu Chính phủ cho giao thông, thủy lợi

296.495

 

 

 

 

2

Vốn Trái phiếu Chính phủ cho Y tế

42.480

 

 

 

 

3

Vốn trái phiếu Chính phủ cho kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ giáo viên

30.137

 

 

 

 

V

Vốn nước ngoài (ODA)

1.000.000

315.000

215.000

31,5%

22%

 


PHỤ LỤC SỐ 04

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2013
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh)

Đơn vị: triệu đồng

STT

CHỈ TIÊU

Dự toán đầu năm 2013

Dự toán điều chỉnh

Dự toán sau điều chỉnh

A

TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN

3.500.000

100.000

3.600.000

1

Thu nội địa

1.935.000

65.000

2.000.000

2

Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu

1.280.000

20.000

1.300.000

3

Thu quản lý qua ngân sách

285.000

15.000

300.000

B

THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

6.850.000

1.840.000

8.690.000

1

Thu ngân sách địa phương theo phân cấp

1.893.471

87.889

1.981.360

2

Bổ sung từ ngân sách Trung ương

4.391.529

198.510

4.590.039

 

- Bổ sung cân đối

2.160.554

 

2.160.554

 

- Bổ sung có mục tiêu

2.230.975

198.510

2.429.485

3

Vay KCH kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản

150.000

130.000

280.000

4

Thu chuyển nguồn

130.000

1.408.601

1.538.601

5

Thu quản lý qua ngân sách

285.000

15.000

300.000

C

CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

6.850.000

1.840.000

8.690.000

1

Chi đầu tư phát triển

579.880

407.747

987.627

2

Chi thường xuyên

4.563.139

859.129

5.422.268

3

Chi trả nợ gốc và lãi vay

60.120

 

60.120

4

Tạo lập và bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1.100

 

1.100

5

Dự phòng

150.000

6.895

156.895

6

Chi các CTMT QG, dự án, nhiệm vụ khác

1.210.761

524.407

1.735.168

7

Chi quản lý qua ngân sách

285.000

41.822

326.822

 

PHỤ LỤC SỐ 05

CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH, HUYỆN NĂM 2013
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh)

Đơn vị: triệu đồng

STT

CHỈ TIÊU

Dự toán đầu năm 2013

Dự toán điều chỉnh

Dự toán sau điều chỉnh

A

NGÂN SÁCH TỈNH

 

 

 

I

Thu ngân sách tỉnh

6.270.921

1.559.201

7.830.122

1

Thu ngân sách tỉnh theo phân cấp

1.451.872

68.586

1.520.458

2

Bổ sung từ ngân sách Trung ương

4.391.529

198.510

4.590.039

 

- Bổ sung cân đối

2.160.554

 

2.160.554

 

- Bổ sung có mục tiêu

2.230.975

198.510

2.429.485

3

Vay kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản

150.000

130.000

280.000

4

Thu chuyển nguồn

130.000

1.147.105

1.277.105

5

Thu quản lý qua ngân sách

147.520

15.000

162.520

II

Chi ngân sách tỉnh

6.270.921

1.559.201

7.830.122

1

Chi các nhiệm vụ của ngân sách tỉnh

3.679.304

1.342.821

5.022.125

2

Bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố

2.444.097

195.661

2.639.758

 

- Bổ sung chi thường xuyên

1.211.966

108.925

1.320.891

 

- Bổ sung cải cách lương

1.232.131

45.376

1.277.507

 

- Bổ sung có tính chất XDCB

 

41.360

41.360

3

Chi quản lý qua ngân sách

147.520

20.719

168.239

B

NGÂN SÁCH HUYỆN, THÀNH PHỐ

 

 

 

I

Nguồn thu của ngân sách huyện, thành phố

3.023.176

476.460

3.499.636

1

Thu ngân sách theo phân cấp

441.599

19.303

460.902

2

Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh

2.444.097

195.661

2.639.758

 

- Bổ sung cân đối

1.211.966

108.925

1.320.891

 

- Bổ sung cải cách lương

1.232.131

45.376

1.277.507

 

- Bổ sung có tính chất XDCB

 

41.360

41.360

3

Thu kết dư

 

 

 

4

Thu chuyển nguồn

 

261.496

261.496

5

Thu quản lý qua ngân sách

137.480

 

137.480

II

Chi ngân sách huyện, thành phố

3.023.176

476.460

3.499.636

 

PHỤ LỤC SỐ 06

TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN THU NSNN NĂM 2013
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh)

Đơn vị tính: triệu đồng

CHỈ TIÊU

Dự toán đầu năm 2013

Dự toán Điều chỉnh

Dự toán sau điều chỉnh

Tổng số

Chuyển nguồn

ĐC khác

1

2

3

4

5

6

* TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN

3.500.000

100.000

 

100.000

3.600.000

A> CÁC KHOẢN THU CÂN ĐỐI NSNN

3.215.000

85.000

 

85.000

3.300.000

I. Thu từ sản xuất KD trong nước

1.935.000

65.000

 

65.000

2.000.000

Tr.đó: không kể thu tiền đất, san tạo MB, bán trụ sở

1.715.000

35.000

 

35.000

1.750.000

1. Thu từ DN nhà nước do Trung ương quản lý

535.000

15.000

 

15.000

550.000

2. Thu từ DN nhà nước do địa phương quản lý

56.000

19.000

 

19.000

75.000

3. Thu từ xí nghiệp có vốn ĐT nước ngoài

420.000

-110.000

 

-110.000

310.000

4. Thu từ khu vực CTN ngoài quốc doanh

310.000

80.000

 

80.000

390.000

5. Lệ phí trước bạ

86.000

-5.000

 

-5.000

81.000

6. Thuế sử dụng đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

7. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1.000

 

 

 

1.000

8. Thuế thu nhập cá nhân

46.200

 

 

 

46.200

9. Thuế bảo vệ môi trường

50.000

-5.000

 

-5.000

45.000

10. Thu phí và lệ phí

150.000

25.000

 

25.000

175.000

11. Thu tiền sử dụng đất, bán trụ sở, san tạo MB

220.000

30.000

 

30.000

250.000

- Tiền sử dụng đất

200.000

30.000

 

30.000

230.000

- Thu tiền bán trụ sở gắn với quyền sử dụng đất, tiền san tạo mặt bằng

20.000

 

 

 

20.000

12. Tiền cho thuê nhà

9.000

3.000

 

3.000

12.000

13. Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước

13.200

-2.200

 

-2.200

11.000

14. Thu khác

30.700

20.950

 

20.950

51.650

15. Thu hoa lợi công sản, thu khác tại xã

7.900

-5.750

 

-5.750

2.150

II. Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu

1.280.000

20.000

 

20.000

1.300.000

1. Thuế xuất, nhập khẩu, thuế TTĐB hàng NK

141.000

20.000

 

20.000

1.300.000

2. Thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu

1.139.000

 

 

 

 

B> THU ĐỂ LẠI QL QUA NSNN

285.000

15.000

 

15.000

300.000

* TỔNG THU NSĐP

6.850.000

1.840.000

1.408.601

431.399

8.690.000

A> Các khoản thu cân đối NSĐP

5.354.239

1.794.552

1.408.601

385.951

7.148.791

1. Thu từ thuế, phí và thu khác

1.673.471

57.889

 

57.889

1.731.360

2. Thu tiền sử dụng đất, san tạo MB, bán trụ sở

220.000

30.000

 

30.000

250.000

3. Thu bổ sung cân đối từ NSTW

2.160.554

 

 

 

2.160.554

- Bổ sung đầu tư XDCB tập trung

266.000

 

 

 

266.000

- Bổ sung chi thường xuyên

1.894.554

 

 

 

1.894.554

4. Bổ sung thực hiện chế độ chính sách, nhiệm

vụ mới

242.352

168.062

 

168.062

410.414

5. Bổ sung cải cách tiền lương

777.862

 

 

 

777.862

6. Thu tiền huy động đầu tư

150.000

130.000

 

130.000

280.000

7. Thu kết dư

 

 

 

 

 

8. Thu chuyển nguồn

130.000

1.408.601

1.408.601

 

1.538.601

B> Thu bổ sung có mục tiêu từ NSTW

1.210.761

30.448

 

30.448

1.241.209

C> Thu để lại quản lý qua NSNN

285.000

15.000

 

15.000

300.000

 


PHỤ LỤC SỐ 07

CHI TIẾT DỰ TOÁN THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN NĂM 2013 (THEO CƠ QUAN THU)
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh)

 

 
Đơn vị tính: Triệu đồng

STT

CHỈ TIÊU

Tổng số

Lào Cai

Bảo Thắng

Bảo Yên

Bát Xát

Bắc Hà

Si Ma Cai

Văn Bàn

Mường Khương

Sa Pa

Cục Thuế

Đơn vị khác

 

TỔNG THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN

3.600.000

401.340

113.930

42.880

258.470

51.680

13.150

63.280

24.280

74.670

1.041.980

1.514.340

 

I. Thu nội địa (không kể tiền đất, bán trụ sở, STMB)

1.750.000

220.000

72.000

22.000

234.000

28.500

4.600

38.800

7.700

48.600

1.041.980

31.820

 

Tr.đó: Cơ quan cấp tỉnh quản lý thu

1.302.700

 

 

 

220.000

 

 

2.300

 

6.600

1.041.980

31.820

1

Doanh nghiệp Trung ương quản lý

550.000

10.000

8.500

2.000

221.200

2.000

 

 

 

2.500

303.800

 

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp

110.000

 

 

 

10.000

 

 

 

 

100

99.900

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

10.000

 

 

 

10.000

 

 

 

 

 

 

 

 

Thuế tài nguyên

247.400

 

 

 

165.000

 

 

 

 

 

82.400

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

165.000

 

 

 

165.000

 

 

 

 

 

 

 

 

Thuế giá trị gia tăng

190.738

10.000

8.500

2.000

46.198

2.000

 

 

 

2.343

119.697

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

44.998

 

 

 

44.998

 

 

 

 

 

 

 

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt

150

 

 

 

 

 

 

 

 

50

100

 

 

Thuế môn bài

212

 

 

 

2

 

 

 

 

7

203

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

2

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

Thu khác

1.500

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.500

 

2

Doanh nghiệp địa phương quản lý

75.000

100

100

 

800

30

40

2.300

250

2.400

68.980

 

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp

16.000

50

25

 

79

12

14

150

237

410

15.023

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

150

 

 

 

 

 

 

150

 

 

 

 

 

Thuế tài nguyên

11.700

 

30

 

 

 

 

1.000

 

 

10.670

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

1.000

 

 

 

 

 

 

1.000

 

 

 

 

 

Thuế giá trị gia tăng

46.158

49

45

 

720

18

24

1.147

7

1.875

42.273

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

1.147

 

 

 

 

 

 

1.147

 

 

 

 

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt

200

 

 

 

 

 

 

 

 

100

100

 

 

Thuế môn bài

243

1

 

 

1

 

1

3

3

15

219

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

3

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

Thu khác

699

 

 

 

 

 

1

 

3

 

695

 

3

DN có vốn đầu tư NN

310.000

 

30.000

 

 

1.000

 

2.000

 

6.600

270.400

 

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp

64.900

 

12.000

 

 

500

 

1.500

 

2.300

48.600

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

2.300

 

 

 

 

 

 

 

 

2.300

 

 

 

Thuế tài nguyên

67.200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

67.200

 

 

Thuế giá trị gia tăng

90.700

 

18.000

 

 

500

 

500

 

4.044

67.656

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

4.044

 

 

 

 

 

 

 

 

4.044

 

 

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt

86.000

 

 

 

 

 

 

 

 

250

85.750

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

250

 

 

 

 

 

 

 

 

250

 

 

 

Thuế môn bài

70

 

 

 

 

 

 

 

 

6

64

 

 

Trong đó: Cục Thuế quản lý thu

6

 

 

 

 

 

 

 

 

6

 

 

 

Thu khác

1.130

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.130

 

4

Khu vực CTN - NQD

390.000

98.000

18.000

10.000

7.000

20.000

2.500

26.500

3.800

14.000

190.200

 

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp

48.000

3.500

600

100

10

200

20

1.100

200

400

41.870

 

 

Thuế tài nguyên

38.000

5.725

1.500

430

500

2.250

30

2.270

100

100

25.095

 

 

- Tài nguyên rừng, kim loại

1.000

1.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tài nguyên nước

1.150

200

 

 

 

250

 

700

 

 

 

 

 

- Tài nguyên khác

35.850

4.525

1.500

430

500

2.000

30

1.570

100

100

25.095

 

 

Thuế giá trị gia tăng

289.855

84.605

15.150

9.150

6.093

17.190

2.335

22.773

3.278

12.090

117.191

 

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt

1.030

70

 

 

150

 

 

 

 

810

 

 

 

Thuế môn bài

6.179

2.750

610

295

197

245

105

297

220

460

1.000

 

 

Thu khác

6.936

1.350

140

25

50

115

10

60

2

140

5.044

 

 

a) Cá thể, hộ gia đình

31.515

19.280

3.450

1.200

950

800

400

1.200

735

3.500

 

 

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thuế tài nguyên

1.305

225

500

110

150

50

 

170

 

100

 

 

 

- Tài nguyên rừng, kim loại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tài nguyên nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tài nguyên khác

1.305

225

500

110

150

50

 

170

 

100

 

 

 

Thuế giá trị gia tăng

25.163

16.385

2.400

850

493

590

310

790

555

2.790

 

 

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt

470

70

 

 

150

 

 

 

 

250

 

 

 

Thuế môn bài

3.767

1.900

500

240

147

160

90

230

180

320

 

 

 

Thu khác

810

700

50

 

10

 

 

10

 

40

 

 

 

b) Doanh nghiệp

358.485

78.720

14.550

8.800

6.050

19.200

2.100

25.300

3.065

10.500

190.200

 

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp

48.000

3.500

600

100

10

200

20

1.100

200

400

41.870

 

 

Thuế tài nguyên

36.695

5.500

1.000

320

350

2.200

30

2.100

100

 

25.095

 

 

- Tài nguyên rừng, kim loại

1.000

1.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tài nguyên nước

1.150

200

 

 

 

250

 

700

 

 

 

 

 

- Tài nguyên khác

34.545

4.300

1.000

320

350

1.950

30

1.400

100

 

25.095

 

 

Thuế giá trị gia tăng

264.692

68.220

12.750

8.300

5.600

16.600

2.025

21.983

2.723

9.300

117.191

 

 

Thuế tiêu thụ đặc biệt

560

 

 

 

 

 

 

 

 

560

 

 

 

Thuế môn bài

2.412

850

110

55

50

85

15

67

40

140

1.000

 

 

Thu khác

6.126

650

90

25

40

115

10

50

2

100

5.044

 

5

Thuế thu nhập cá nhân

46.200

9.500

1.500

300

400

200

100

160

200

2.100

31.740

 

6

Thuế SD đất NN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Thuế chuyển QSD đất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

1.000

1.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Thu tiền thuê đất

11.000

5.900

2.100

150

200

120

30

1.000

200

1.300

 

 

10

Thuế bảo vệ môi trường

45.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

45.000

 

11

Lệ phí trước bạ

81.000

56.000

7.100

2.400

2.400

2.800

800

2.500

2.000

5.000

 

 

 

Trong đó: Lệ phí trước bạ xe, máy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

Thu phí - Lệ phí

175.000

27.500

1.650

1.000

900

1.600

570

900

520

8.500

131.860

 

 

- Phí, lệ phí trung ương

4.540

570

130

50

50

40

100

30

120

80

3.370

 

 

+ Phí BVMT đối với khai thác KS

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Phí, lệ phí khác

4.540

570

130

50

50

40

100

30

120

80

3.370

 

 

- Phí, lệ phí tỉnh

147.390

18.900

 

 

 

 

 

 

 

 

128.490

 

 

+ Phí BVMT đối với khai thác KS

98.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

98.000

 

 

+ Phí, lệ phí khác

49.390

18.900

 

 

 

 

 

 

 

 

30.490

 

 

- Phí, lệ phí huyện

19.340

7.030

1.110

670

390

1.200

370

570

140

7.860

 

 

 

+ Phí BVMT đối với khai thác KS

6.280

3.500

760

380

300

740

70

320

60

150

 

 

 

+ Phí tham quan danh lam thắng cảnh

6.500

 

 

 

 

 

 

 

 

6.500

 

 

 

+ Phí, lệ phí khác

6.560

3.530

350

290

90

460

300

250

80

1.210

 

 

 

- Phí, lệ phí xã

3.730

1.000

410

280

460

360

100

300

260

560

 

 

13

Thu tiền thuê nhà

12.000

5.880

350

5

55

 

 

200

 

2.980

 

2.530

14

Thu khác ngân sách

51.650

5.790

2.200

6.095

990

700

545

2.910

560

2.570

 

29.290

 

Thu phạt ATGT

7.820

1.600

900

450

200

320

90

450

110

500

 

3.200

 

Thu tiền phạt khác

2.860

1.000

350

100

 

100

 

150

 

160

 

1.000

 

Thu tịch thu

650

200

100

200

 

 

 

 

 

50

 

100

 

Thu hồi khoản chi năm trước

700

 

 

 

 

100

 

 

 

100

 

500

 

Thu khác

39.620

2.990

850

5.345

790

180

455

2.310

450

1.760

 

24.490

15

Thu tại xã

2.150

330

500

50

55

50

15

330

170

650

 

 

 

II. Tiền SDĐ, san tạo MB, bán trụ sở gắn với quyền sử dụng đất

250.000

164.000

15.000

4.000

9.000

10.000

1.500

7.000

4.500

15.000

 

20.000

1

Tiền sử dụng đất

230.000

164.000

15.000

4.000

9.000

10.000

1.500

7.000

4.500

15.000

 

 

 

- Quỹ đất do tỉnh quản lý

149.000

149.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Quỹ đất của huyện, thành phố

81.000

15.000

15.000

4.000

9.000

10.000

1.500

7.000

4.500

15.000

 

 

2

Bán trụ sở gắn với quyền SD đất; tiền STMB

20.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

20.000

 

III. Thu từ hoạt động XNK

1.300.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.300.000

 

IV. Thu quản lý qua NSNN

300.000

17.340

26.930

16.880

15.470

13.180

7.050

17.480

12.080

11.070

 

162.520

1

Học phí

49.997

9.340

4.930

3.880

3.470

3.180

1.050

4.480

2.080

3.070

 

14.517

2

Viện phí

188.785

8.000

22.000

13.000

12.000

10.000

6.000

13.000

10.000

8.000

 

86.785

3

Thu đóng góp, ủng hộ

49.218

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

49.218

4

Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết

12.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12.000

 


PHỤ LỤC SỐ 08

TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh)

Đơn vị: Triệu đồng

CHỈ TIÊU

Dự toán đầu năm

Dự toán Điều chỉnh

Dự toán sau điều chỉnh

Tổng số

Kinh phí chuyển nguồn

Kinh phí CCTL

Kinh phí khác

* TỔNG CHI NS ĐỊA PHƯƠNG

6.850.000

1.840.000

1.408.601

24.993

406.406

8.690.000

A> CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH

5.354.239

1.273.771

887.820

24.993

360.958

6.628.010

I. Chi đầu tư phát triển

579.880

407.747

238.295

 

169.452

987.627

1. Chi xây dựng cơ bản tập trung

266.000

49.818

49.818

 

 

315.818

2. Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất, bán trụ sở, san tạo mặt bằng

88.880

77.995

56.995

 

21.000

166.875

2.1. Chi từ nguồn bán trụ sở gắn với tiền SDĐ, san tạo mặt bằng

20.000

 

 

 

 

20.000

2.2. Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất

68.880

77.995

56.995

 

21.000

146.875

- Ngân sách tỉnh

15.400

36.391

23.371

 

13.020

51.791

- Ngân sách cấp huyện

53.480

41.604

33.624

 

7.980

95.084

3. Chi từ nguồn vay KCHKM, GTNT và hỗ trợ hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản

150.000

169.417

39.417

 

130.000

319.417

4. Hỗ trợ các doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, dịch vụ công ích

15.000

5.500

 

 

5.500

20.500

5. Chi thành lập Quỹ phát triển đất

60.000

9.000

 

 

9.000

69.000

6. Chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn khác

 

96.017

92.065

 

3.952

96.017

II. Chi thường xuyên:

4.563.139

859.129

629.209

24.993

204.927

5.422.268

1. Chi quốc phòng địa phương

98.299

202

 

1.335

-1.133

98.501

2. Chi giữ gìn an ninh và trật tự an toàn XH

40.847

2.061

 

 

2.061

42.908

3. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và DN

2.012.258

280.349

207.302

30.919

42.128

2.292.607

- Chi sự nghiệp giáo dục

1.873.529

278.055

205.728

30.761

41.566

2.151.584

- Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

138.729

2.294

1.574

158

562

141.023

4. Chi sự nghiệp y tế

505.794

79.757

21.483

485

57.789

585.551

5. Chi SN khoa học và công nghệ

15.000

1.412

1.412

 

 

16.412

6. Chi sự nghiệp văn hoá - thông tin

29.723

2.920

97

 

2.823

32.643

7. Chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình

27.688

77

10

67

 

27.765

8. Chi sự nghiệp thể dục - thể thao

8.251

936

 

 

936

9.187

9. Chi đảm bảo xã hội

106.410

29.001

13.098

 

15.903

135.411

10. Chi sự nghiệp kinh tế

638.222

193.391

164.293

4.308

24.790

831.613

- Chi SN nông - lâm - thuỷ lợi

51.786

25.254

17.512

537

7.205

77.040

- Chi SN giao thông

27.989

24.229

14.229

 

10.000

52.218

- Chi SN kiến thiết thị chính

70.000

55.050

19.382

 

35.668

125.050

- Chi sự nghiệp khác

488.447

88.858

113.170

3.771

-28.083

577.305

11. Chi SN bảo vệ môi trường

97.985

18.913

18.194

40

679

116.898

12. Chi quản lý hành chính nhà nước

937.525

90.549

20.321

14.217

56.011

1.028.074

- Chi quản lý nhà nước

606.528

27.455

11.054

6.898

9.503

633.983

- Chi hoạt động của cơ quan Đảng

162.709

58.406

1.638

4.190

52.578

221.115

- Chi hỗ trợ hội, đoàn thể, tổ chức XHNN

168.288

4.688

7.629

3.129

-6.070

172.976

13. Chi khác ngân sách

22.908

2.494

2.494

 

 

25.402

14. Kinh phí 10% tiết kiệm để lại ngân sách theo QĐ 1792

8.466

-1.011

 

 

-1.011

7.455

15. Nguồn thực hiện chế độ tiền lương mới

13.763

158.078

180.505

-26.378

3.951

171.841

III. Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu

60.120

 

 

 

 

60.120

IV. Chi lập, bổ sung quỹ dự trữ tài chính

1.100

 

 

 

 

1.100

V. Dự phòng

150.000

6.895

20.316

 

-13.421

156.895

B> CÁC CTMTQG, DA VÀ NHIỆM VỤ

1.210.761

524.407

493.959

 

30.448

1.735.168

C> CHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH

285.000

41.822

26.822

 

15.000

326.822

 

PHỤ LỤC SỐ 09

TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH TỈNH
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh)

Đơn vị: Triệu đồng

NỘI DUNG

Dự toán năm 2013

Dự toán Điều chỉnh

Dự toán sau điều chỉnh

Tổng số

KP chuyển nguồn

KP CCTL

Nội dung khác

TỔNG THU NGÂN SÁCH TỈNH

6.270.921

1.559.201

1.147.105

24.993

387.103

7.830.122

1. Thu điều tiết

1.451.872

68.586

 

24.993

43.593

1.520.458

- Thuế, phí và thu khác

1.308.272

49.986

 

24.993

24.993

1.358.258

- Tiền sử dụng đất, bán trụ sở, san tạo mặt bằng

143.600

18.600

 

 

18.600

162.200

2. Thu bổ sung cân đối

2.160.554

 

 

 

 

2.160.554

- Bổ sung đầu tư XDCB tập trung

266.000

 

 

 

 

266.000

- Bổ sung chi thường xuyên

1.894.554

 

 

 

 

1.894.554

3. Thu bổ sung có mục tiêu

2.230.975

198.510

 

 

198.510

2.429.485

- Cải cách tiền lương

777.862

 

 

 

 

777.862

- Thực hiện chính sách chế độ

242.352

168.062

 

 

168.062

410.414

- Thực hiện CTMT, dự án, nhiệm vụ

1.210.761

30.448

 

 

30.448

1.241.209

4. Vay KCH kênh mương, giao thông nông thôn và hỗ trợ hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản

150.000

130.000

 

 

130.000

280.000

5. Thu chuyển nguồn

130.000

1.147.105

1.147.105

 

 

1.277.105

6. Thu quản lý qua NSNN

147.520

15.000

 

 

15.000

162.520

TỔNG CHI NGÂN SÁCH TỈNH

6.270.921

1.559.201

1.147.105

24.993

387.103

7.830.122

A> CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH

2.468.543

818.414

613.847

-20.383

224.950

3.286.957

I. Chi đầu tư phát triển

503.480

308.165

154.065

 

154.100

811.645

1. Chi xây dựng cơ bản tập trung

301.400

86.209

73.189

 

13.020

387.609

- Từ nguồn XDCB tập trung

266.000

49.818

49.818

 

 

315.818

- Từ nguồn tiền SD đất, bán TS, san tạo MB

35.400

36.391

23.371

 

13.020

71.791

2. Chi ĐT XD CSHT từ nguồn vay

150.000

169.417

39.417

 

130.000

319.417

3. Chi đầu tư và hỗ trợ các DN và bình ổn giá

15.000

5.500

 

 

5.500

20.500

4. Bổ sung vốn cho Quỹ phát triển đất

37.080

5.580

 

 

5.580

42.660

5. Chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn khác

 

41.459

41.459

 

 

41.459

II. Chi thường xuyên

1.810.425

522.660

458.772

-20.383

84.271

2.333.085

1. Chi quốc phòng địa phương

47.301

-840

 

 

-840

46.461

2. Chi giữ gìn an ninh và trật tự an toàn XH

9.620

2.061

 

 

2.061

11.681

3. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và DN

323.469

184.109

172.473

158

11.478

507.578

- Chi sự nghiệp giáo dục

193.836

189.193

171.546

 

17.647

383.029

- Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

129.633

-5.084

927

158

-6.169

124.549

4. Chi sự nghiệp y tế

266.757

68.142

18.371

485

49.286

334.899

5. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ

15.000

1.412

1.412

 

 

16.412

6. Chi sự nghiệp văn hoá - thông tin

15.528

2.773

 

 

2.773

18.301

7. Chi sự nghiệp phát thanh - truyền

hình

13.935

67

 

67

 

14.002

8. Chi sự nghiệp thể dục - thể thao

8.251

936

 

 

936

9.187

9. Chi đảm bảo xã hội

20.832

-2.989

 

 

-2.989

17.843

10. Chi sự nghiệp kinh tế

564.617

111.204

130.408

1.190

-20.394

675.821

- Chi SN nông - lâm - thuỷ lợi

24.026

19.784

12.042

537

7.205

43.810

- Chi SN giao thông

20.000

17.613

8.115

 

9.498

37.613

- Chi SN kiến thiết thị chính

70.000

6.756

12.803

 

-6.047

76.756

- Chi sự nghiệp khác

450.591

67.051

97.448

653

-31.050

517.642

11. Chi SN bảo vệ môi trường

97.985

18.681

18.194

40

447

116.666

12. Chi quản lý hành chính nhà nước

396.332

53.338

6.759

4.055

42.524

449.670

- Chi quản lý nhà nước

262.141

17.592

6.759

2.013

8.820

279.733

- Chi hoạt động của cơ quan Đảng

109.913

34.171

 

1.965

32.206

144.084

- Chi hỗ trợ hội, đoàn thể, tổ chức XH NN

24.278

1.575

 

77

1.498

25.853

13. Chi khác ngân sách

8.569

 

 

 

 

8.569

14. Kinh phí 10% tiết kiệm để lại ngân sách theo QĐ 1792

8.466

-1.011

 

 

-1.011

7.455

15. Nguồn thực hiện chế độ tiền lương mới

13.763

84.777

111.155

-26.378

 

98.540

III. Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư CSHT

60.120

 

 

 

 

60.120

IV. Chi lập hoặc BS quỹ dự trữ tài chính

1.100

 

 

 

 

1.100

V. Dự phòng

93.418

-12.411

1.010

 

-13.421

81.007

B> CHI CTMTQG, DA VÀ NHIỆM VỤ

1.210.761

524.407

493.959

 

30.448

1.735.168

C> CHI QUẢN LÝ QUA NGÂN SÁCH

147.520

20.719

18.093

 

2.626

168.239

D> CHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI NS HUYỆN

2.444.097

195.661

21.206

45.376

129.079

2.639.758

 

PHỤ LỤC SỐ 10

TỔNG HỢP ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ CÁC DỰ ÁN NHIỆM VỤ KHÁC BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NSTW NĂM 2013
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Số TT

CTMT, DỰ ÁN, NHIỆM VỤ CHI

Dự toán đầu năm

Điều chỉnh

Dự toán sau điều chỉnh

Tổng số

Chuyển nguồn

Điều chỉnh khác

1

2

3

4=5+6

5

6

7 = 4+3

 

TỔNG CỘNG

1.210.761

524.407

493.959

30.448

1.735.168

I

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC

GIA

403.595

39.663

39.663

 

443.258

1

CTMT quốc gia Giảm nghèo bền vững

229.877

24.950

24.950

 

254.827

 

Vốn đầu tư

204.813

24.950

24.950

 

229.763

 

Vốn sự nghiệp

25.064

 

 

 

25.064

-

Dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo

1.000

 

 

 

1.000

-

Dự án hỗ trợ nâng cao năng lực giảm nghèo, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện chương trình

660

 

 

 

660

-

Dự án hỗ trợ đầu tư CSHT các xã ĐBKK, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn ĐBKK

101.667

24.950

24.950

 

126.617

-

Dự án hỗ trợ đầu tư CSHT các xã ĐBKK, xã biên giới, xã an toàn khu; các thôn ĐBKK

126.550

 

 

 

126.550

-

Dự án hỗ trợ nâng cao năng lực giảm nghèo, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện chương trình

 

 

0

 

0

2

CTMT quốc gia về Việc làm

16.660

2.360

2.360

 

19.020

 

Vốn đầu tư

 

1.772

1.772

 

1.772

 

Vốn sự nghiệp

16.660

588

588

 

17.248

-

Dự án hỗ trợ phát triển thị trường lao động

200

1.775

1.775

 

1.975

-

Dự án đổi mới và phát triển dạy nghề

1.000

41

41

 

1.041

-

Dự án đào tạo nghề cho lao động nông thôn

13.830

544

544

 

14.374

-

Dự án hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động

1.310

 

 

 

1.310

-

Dự án nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá chương trình

320

 

 

 

320

3

CTMT quốc gia Nước sạch và VSMTNT

25.120

1.388

1.388

 

26.508

 

Vốn đầu tư

23.180

978

978

 

24.158

 

Vốn sự nghiệp

1.940

410

410

 

2.350

-

Dự án vệ sinh nông thôn

5.014

776

776

 

5.790

-

Dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn, môi trường nông thôn

19.166

611

611

 

19.777

-

Dự án nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá chương trình

940

 

 

 

940

4

Chương trình MTQG Y tế

7.188

273

273

 

7.461

 

Vốn đầu tư

 

 

 

 

 

 

Vốn sự nghiệp

7.188

273

273

 

7.461

-

Dự án tiêm chủng mở rộng

761

6

6

 

767

-

Dự án chăm sóc sức khoẻ sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em

2.746

18

18

 

2.764

-

Dự án quân dân y kết hợp

100

29

29

 

129

-

Dự án phòng chống một số bệnh có tính chất nguy hiểm với cộng đồng

2.967

199

199

 

3.166

-

Dự án nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá chương trình

614

20

20

 

634

5

Chương trình MTQG Phòng, chống HIV/ AIDS

5.951

16

16

 

5.967

 

Vốn đầu tư

3.686

 

 

 

3.686

 

Vốn sự nghiệp

2.265

16

16

 

2.281

-

Dự án thông tin giáo dục và truyền thông thay đổi hành vi phòng HIV/AIDS

950

10

10

 

960

-

Dự án giám sát dịch HIV/AIDS và can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS

800

6

6

 

806

-

Dự án hỗ trợ điều trị HIV/AIDS và dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con

515

 

 

 

515

-

Dự án tăng cường năng lực cho các Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS

3.686

 

 

 

3.686

6

CTMT quốc gia Dân số và KHH gia đình

6.152

1.416

1.416

 

7.568

 

Vốn đầu tư

 

 

 

 

 

 

Vốn sự nghiệp

6.152

1.416

1.416

 

7.568

-

Dự án đảm bảo hậu cần và cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình

3.941

107

107

 

4.048

-

Dự án tầm soát các dị dạng, bệnh, tật bẩm sinh và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh

771

117

117

 

888

-

Dự án nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá chương trình

1.440

1.192

1.192

 

2.632

7

CTMT quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm

3.445

92

92

 

3.537

 

Vốn đầu tư

1.385

 

 

 

1.385

 

Vốn sự nghiệp

2.060

92

92

 

2.152

-

Dự án nâng cao năng lực quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

1.969

 

 

 

1.969

-

Dự án thông tin giáo dục truyền thông đảm bảo chất lượng vệ sinh ATTP

479

 

 

 

479

-

Dự án tăng cường năng lực hệ thống kiểm nghiệm chất lượng vệ sinh ATTP

400

 

 

 

400

-

Dự án phòng, chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh lây truyền qua thực phẩm

247

1

1

 

248

-

Dự án bảo đảm vệ sinh ATTP trong sản xuất nông, lâm, thuỷ sản

350

91

91

 

441

8

CTMT quốc gia về Văn hoá

11.358

807

807

 

12.165

 

Vốn đầu tư

6.440

802

802

 

7.242

 

Vốn sự nghiệp

4.918

5

5

 

4.923

-

Dự án chống xuống cấp, tu bổ và tôn tạo di tích

2.940

20

20

 

2.960

-

Dự án sưu tầm, bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá phi vật thể của các dân tộc

500

315

315

 

815

-

Dự án tăng cường đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống thiết chế văn hoá, thể thao các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo

2.880

472

472

 

3.352

-

Hỗ trợ phát triển hệ thống cơ sở vui chơi giải trí cho trẻ em khu vực kiền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo

5.000

 

 

 

5.000

-

Dự án tăng cường năng lực cán bộ văn hóa cơ sở, truyền thông và GS đánh giá chương trình

38

 

 

 

38

9

CTMT quốc gia Giáo dục & Đào tạo

60.310

5.578

5.578

 

65.888

 

Vốn đầu tư

 

 

 

 

 

 

Vốn sự nghiệp

60.310

5.578

5.578

 

65.888

-

Dự án hỗ trợ phổ cập mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả PCGD tiểu học, thực hiện PCGD Trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học

11.600

164

164

 

11.764

-

Dự án hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng khó khăn; hỗ trợ cơ sở vật chất trường chuyên, trường sư phạm

45.310

 

 

 

45.310

-

Dự án tăng cường dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân

3.000

9

9

 

3.009

-

Dự án nâng cao năng lực cán bộ quản lý Chương trình và giám sát đánh giá chương trình

400

5.405

5.405

 

5.805

10

CTMT quốc gia Phòng, chống ma tuý

8.419

41

41

 

8.460

 

Vốn đầu tư

 

 

 

 

 

 

Vốn sự nghiệp

8.419

41

41

 

8.460

-

Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma tuý, QL sau cai nghiện và nghiên cứu, thẩm định, triển khai ứng dụng, đánh giá các loại thuốc, phương pháp y học trong điều trị, phục hồi chức năng cho người nghiện ma tuý

3.050

11

11

 

3.061

-

Đề án xây dựng xã, phường, thị trấn, khu dân cư không có tệ nạ ma tuý

3.800

30

30

 

3.830

-

Đề án tuyên truyền phòng chống ma tuý và giám sát, đánh giá chương trình

1.569

 

 

 

1.569

11

CTMT quốc gia phòng, chống tội phạm

640

4

4

 

644

 

Vốn đầu tư

 

 

 

 

 

 

Vốn sự nghiệp

640

4

4

 

644

-

Dự án tăng cường công tác giáo dục, truyền thông và giám sát, đánh giá chương trình

640

4

4

 

644

12

Chương trình MTQG Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo

3.656

24

24

 

3.680

 

Vốn đầu tư

3.036

 

 

 

3.036

 

Vốn sự nghiệp

620

24

24

 

644

-

Dự án tăng cường năng lực cán bộ thông tin và truyền thông cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo

320

 

 

 

320

-

Dự án tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo

3.036

22

22

 

3.058

-

Dự án tăng cường nội dung thông tin và truyền thông về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo

300

2

2

 

302

13

Chương trình MTQG Ứng phó với biến đổi khí hậu

 

200

200

 

200

14

Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới

24.819

2.514

2.514

 

27.333

 

Vốn đầu tư

13.799

1.960

1.960

 

15.759

 

Vốn sự nghiệp

11.020

554

554

 

11.574

II

CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN II

 

8.997

8.997

 

8.997

 

Vốn đầu tư

 

7.757

7.757

 

7.757

 

Vốn sự nghiệp

 

1.241

1.241

 

1.241

1

Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình độ sản xuất của đồng bào các dân tộc

 

245

245

 

245

2

Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn

 

7.757

7.757

 

7.757

3

Duy tu, bảo dưỡng các công trình hoàn thành

 

247

247

 

247

4

Đào tạo, BD cán bộ cơ sở, nâng cao trình độ quản lý hành chính và kinh tế; đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng

 

320

320

 

320

5

Hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật

 

376

376

 

376

6

Hỗ trợ kinh phí Ban Chỉ đạo Chương trình 135

 

52

52

 

52

III

DỰ ÁN 5 TRIỆU HA RỪNG

 

65

65

 

65

IV

CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ KHÁC

807.166

475.682

445.234

30.448

1.282.848

1

Vốn đầu tư phát triển

725.320

414.121

414.121

 

1.139.441

-

Vốn thực hiện Nghị quyết 37

136.000

12.964

12.964

 

148.964

-

Vốn thực hiện Quyết định 120

45.000

3.530

3.530

 

48.530

-

Hỗ trợ đầu tư quản lý, bảo vệ biên giới

25.000

3.193

3.193

 

28.193

-

Thực hiện Quyết định 1592 (QĐ 134 kéo dài)

 

3.188

3.188

 

3.188

-

Đầu tư tỉnh, huyện mới tách

 

146

146

 

146

-

Đầu tư CSHT du lịch

17.493

-6.684

10.809

-17.493

10.809

-

Kiên cố hoá trường lớp

 

371

371

 

371

-

Thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch

 

3.150

3.150

 

3.150

-

Chương trình bố trí dân cư nơi cần thiết

6.446

97

97

 

6.543

-

Hỗ trợ thực hiện ĐCĐC theo QĐ 33

16.560

597

597

 

17.157

-

Hỗ trợ vốn đối ứng ODA

69.000

11.967

11.967

 

80.967

-

Viện trợ của Chính phủ Phần Lan đầu tư CSHT Chương trình 135

 

237

237

 

237

-

Viện trợ của Liên minh Châu Âu đầu tư CSHT Chương trình 135

 

904

904

 

904

-

Viện trợ của Chính phủ Ai Len đầu tư CSHT Chương trình 135

 

1.511

1.511

 

1.511

-

Hỗ trợ đầu tư trung tâm y tế tỉnh

14.720

2.032

4.752

-2.720

16.752

-

Hỗ trợ đầu tư trung tâm cụm xã

 

374

374

 

374

-

Đầu tư trụ sở xã

3.228

262

262

 

3.490

-

Đầu tư hạ tầng khu công nghiệp

22.000

13.269

13.269

 

35.269

-

Đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp

7.000

5.491

5.491

 

12.491

-

Chương trình giống, hạ tầng NTTS

18.417

2.283

6.900

-4.617

20.700

-

ĐT hạ tầng khu KT cửa khẩu

66.240

1.328

17.768

-16.440

67.568

-

Đầu tư hạ tầng Khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường

 

302

302

 

302

-

Hỗ trợ đầu tư các công trình, dự án cấp bách ở địa phương (theo Quyết định của lãnh đạo Đảng, Nhà nước)

62.000

91.109

49.839

41.270

153.109

-

Chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu

40.000

 

 

 

40.000

-

Kè chống sạt lở suối Ngòi Đum

 

394

394

 

394

-

Khắc phục thiên tai năm 08 - 09

 

2.855

2.855

 

2.855

-

Chương trình phòng, chống, khắc phục bão, lũ lụt, tìm kiếm cứu nạn

 

3.721

3.721

 

3.721

-

Hỗ trợ di chuyển dân khẩn cấp ra khỏi vùng sạt lở đất, lũ ống, lũ quét

 

24.899

24.899

 

24.899

-

Hỗ trợ xây dựng đê, kè phòng chống lụt, bão năm 2011

 

2.493

2.493

 

2.493

-

Kè sông suối biên giới

 

175.485

175.485

 

175.485

-

Vốn đầu tư xây dựng kè chân mốc và kè bảo vệ mốc biên giới đất liền VN-TQ

 

23.550

23.550

 

23.550

-

Đầu tư Trung tâm giáo dục LĐXH

 

1.820

1.820

 

1.820

-

Thực hiện Nghị quyết 30a

 

18.734

18.734

 

18.734

-

Chương trình bảo vệ phát triển rừng

55.216

8.539

8.539

 

63.755

-

Chương trình hỗ trợ đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (Cải thiện CSHT trang thiết bị trường học)

8.210

10

10

 

8.220

-

Vốn ngoài nước (ghi thu-ghi chi)

112.790

 

 

 

112.790

2

Vốn sự nghiệp

81.846

61.560

31.112

30.448

143.406

-

Chương trình bố trí dân cư

3.500

271

271

 

3.771

-

Kinh phí hỗ trợ các xã lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

 

212

212

 

212

-

Hỗ trợ chương trình CCHC

4.000

1.168

1.168

 

5.168

-

Chương trình bảo vệ và phát triển rừng

7.470

 

 

 

7.470

-

Sự nghiệp bảo vệ môi trường

 

150

150

 

150

-

Hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường

 

14.578

4.730

9.848

14.578

-

Nguồn vốn chống hạn

 

22.220

1.620

20.600

22.220

-

Kinh phí nghiên cứu khoa học

500

 

 

 

500

-

Kinh phí định canh định cư theo Quyết định 33/2007/QĐ-TTg

 

6.546

6.546

 

6.546

-

Thực hiện Nghị quyết 30a

34.500

2.889

2.889

 

37.389

 

Kinh phí chuẩn bị động viên

4.000

 

 

 

4.000

-

Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo QĐ 1956

 

2.969

2.969

 

2.969

-

Thực hiện Quyết định 19/2004/QĐ-TTg

 

47

47

 

47

-

Phân giới cắm mốc

 

93

93

 

93

-

Đề án hỗ trợ phụ nữ học nghề, tạo việc làm

758

 

 

 

758

-

Kinh phí sáng tạo báo trí của các Hội VHNT và Hội Báo trí địa phương

575

13

13

 

588

-

Dự án thành lập mới, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ hợp tác xã, tổ hợp tác

400

212

212

 

612

-

Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp

 

37

37

 

37

-

Chương trình phát triển CN phần mềm

 

9

9

 

9

-

Đề án phát triển thương mại nông thôn

 

362

362

 

362

-

Kinh phí Đề án phát triển nghề công tác xã hội theo Quyết định 32/2010/QĐ-TTg

198

 

 

 

198

-

Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí

180

 

 

 

180

-

Chương trình Quốc gia về Bình đẳng giới

465

 

 

 

465

-

Chương trình Quốc gia bảo vệ trẻ em

700

 

 

 

700

-

Chương trình Quốc gia về An toàn lao động

1.150

 

 

 

1.150

-

Chương trình Quốc gia khống chế bệnh lở mồm long móng

 

153

153

 

153

-

Chương trình hành động phòng, chống mại dâm

600

 

 

 

600

-

Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học (SEQAP)

8.350

491

491

 

8.841

-

Chương trình Phát triển nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2007 - 2012

10.500

9.141

9.141

 

19.641

-

Vốn ngoài nước (ghi thu-ghi chi)

4.000

 

 

 

4.000

 


PHỤ LỤC SỐ 11

CHI TIẾT ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2013 THEO ĐƠN VỊ
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh)

Đơn vị: Triệu đồng

STT

ĐƠN VỊ

Dự toán giao tại QĐ 88

Dự toán Điều chỉnh

Dự toán sau điều chỉnh

Tổng số

KP chuyển nguồn

Lương, PC, các khoản đóng góp theo lương 730.000

Kinh phí thực hiện CCTL

Các nội dung khác còn lại

Tổng số

Lương, PC, các khoản đóng

góp theo lương 730.000

Kinh phí thực hiện CCTL

Các nội dung khác còn lại

Nguồn thu tại đơn vị cân đối

KP 10% TK để lại NS theo QĐ 1792

1

2

3

4=5+6+7+8

5

6

7

8

9=3+4

10

11

12

13

14

 

TỔNG SỐ

1.810.425

522.660

458.772

0

-20.383

85.282

2.333.085

157.606

279.671

1.899.143

2.404

8.466

I

Chi quốc phòng

47.301

-840

 

 

 

-840

46.461

 

 

46.461

 

 

1

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

32.660

1.572

 

 

 

1.572

34.232

 

 

34.232

 

 

2

Bộ Chỉ huy Biên phòng tỉnh

4.641

642

 

 

 

642

5.283

 

 

5.283

 

 

3

Chi mua trang phục dân quân, các nhiệm vụ quốc phòng địa phương, diễn tập phòng thủ

10.000

-3.054

 

 

 

-3.054

6.946

 

 

6.946

 

 

II

Chi an ninh

9.620

2.061

 

 

 

2.061

11.681

 

 

11.681

 

 

1

Công an tỉnh

6.620

3.792

 

 

 

3.792

10.412

 

 

10.412

 

 

2

Chi các nhiệm vụ an ninh địa phương, diễn tập phòng thủ

3.000

-1.731

 

 

 

-1.731

1.269

 

 

1.269

 

 

III

Sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo và Dạy nghề

323.468

184.109

172.473

38

120

11.478

507.577

21.500

21.310

465.628

98

842

a

Sự nghiệp Giáo dục

193.835

189.193

171.546

 

 

17.647

383.028

5.647

7.534

370.114

98

247

1

Trường THPT Chuyên Lào Cai

10.765

232

 

 

 

232

10.997

2.831

3.982

4.395

98

114

2

Trường THPT Dân tộc nội trú

13.156

217

217

 

 

 

13.373

1.913

2.680

8.867

 

87

3

Trung tâm KTTH-HNDN và GDTX

2.660

 

 

 

 

 

2.660

902

872

932

 

46

4

Sở Giáo dục và Đào tạo

4.043

20.123

 

 

 

20.123

24.166

 

 

24.166

 

 

5

Sở Giáo dục và Đào tạo (KP cải tạo sửa chữa phòng học thành nhà ở cho học sinh bán trú Trường THPT số 4)

 

600

 

 

 

600

600

 

 

600

 

 

6

Chương trình đảm bảo chất lượng giáo dục trường học

 

79

79

 

 

 

79

 

 

 

 

 

7

Chi thực XDCB hiện Đề án giáo dục mầm non 5 tuổi

 

83.500

83.500

 

 

 

83.500

 

 

83.500

 

 

8

Kinh phí tăng thu 2011 để CCTL được BTC cho phép sử dụng để bố trí các nhiệm vụ của ngân sách địa phương

 

16.500

16.500

 

 

 

16.500

 

 

16.500

 

 

9

Kinh phí thực hiện hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 3, 4 tuổi, kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh con hộ nghèo,...

 

60.663

37.306

 

 

23.357

60.663

 

 

60.663

 

 

10

Thực hiện chính sách chế độ cho học sinh; biên chế giáo viên tăng thêm; KP mua sắm tài sản cho các trường chuẩn, trường bán trú,…

163.212

7.279

33.944

 

 

-26.665

170.491

 

 

170.491

 

 

b

Sự nghiệp Đào tạo và Dạy nghề

129.633

-5.084

927

38

120

-6.169

124.549

15.854

13.776

95.514

 

595

1

Trung tâm Huấn luyện TDTT

6.240

 

 

 

 

 

6.240

 

 

6.240

 

 

2

Trung tâm Giới thiệu việc làm thanh niên

162

 

 

 

 

 

162

66

43

59

 

6

3

Trường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch

6.593

634

 

 

 

634

7.227

2.109

2.415

2.787

 

85

4

Trường Cao đẳng Cộng đồng

8.786

491

213

 

50

228

9.277

2.918

1.992

4.485

 

118

5

Trường Trung cấp Y tế

6.529

429

1

 

 

428

6.958

1.375

771

4.873

 

61

6

Trường Cao đẳng Sư phạm

20.735

3.091

 

 

 

3.091

23.826

4.093

5.146

14.732

 

145

7

Trường Trung cấp Nghề

7.269

838

47

38

70

683

8.107

2.381

2.210

3.608

 

92

8

Nhà Thiếu nhi tỉnh

1.245

 

 

 

 

 

1.245

 

 

1.245

 

 

9

Trung tâm Đào tạo Hán ngữ

524

 

 

 

 

 

524

255

 

284

 

15

10

VP Sở Giáo dục và Đào tạo (ĐT cử tuyển)

3.897

646

 

 

 

646

4.543

 

 

4.543

 

 

11

VP Sở Giáo dục và Đào tạo (ĐT ngoài nước)

417

 

 

 

 

 

417

 

 

417

 

 

12

Trung tâm dạy nghề và DVDV phụ nữ

254

 

 

 

 

 

254

112

66

82

 

7

13

Trung tâm Dạy nghề hỗ trợ nông dân

204

 

 

 

 

 

204

85

55

71

 

6

14

Trường Chính trị tỉnh

4.078

4.410

 

 

 

4.410

8.488

2.460

1.078

5.010

 

60

15

Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh

2.700

2.261

 

 

 

2.261

4.961

 

 

4.961

 

 

16

Công an tỉnh

2.000

 

 

 

 

 

2.000

 

 

2.000

 

 

17

Thanh tra tỉnh

 

21

 

 

 

21

21

 

 

21

 

 

18

Sở Tư pháp

 

258

 

 

 

258

258

 

 

258

 

 

19

Sở Kế hoạch và Đầu tư

 

185

 

 

 

185

185

 

 

185

 

 

20

Trung tâm KTTH-HNDN và GDTX

 

151

 

 

 

151

151

 

 

151

 

 

21

Sở Thông tin và Truyền thông

 

43

 

 

 

43

43

 

 

43

 

 

22

Sở Nội vụ

 

2.918

 

 

 

2.918

2.918

 

 

2.918

 

 

23

Sở Xây dựng

 

129

 

 

 

129

129

 

 

129

 

 

24

Sở Lao động TBXH

 

314

 

 

 

314

314

 

 

314

 

 

25

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

 

190

 

 

 

190

190

 

 

190

 

 

26

Sở Tài chính

 

306

 

 

 

306

306

 

 

306

 

 

27

Chi cục Kiểm lâm

 

117

 

 

 

117

117

 

 

117

 

 

28

Tỉnh ủy

 

60

 

 

 

60

60

 

 

60

 

 

29

Thư viện tỉnh

 

59

 

 

 

59

59

 

 

59

 

 

30

Trung tâm CNTT và Viễn thông

 

440

 

 

 

440

440

 

 

440

 

 

31

Trung tâm Hán ngữ

 

2

 

 

 

2

2

 

 

2

 

 

32

Ban Dân tộc

 

32

 

 

 

32

32

 

 

32

 

 

33

Sở Tài nguyên và Môi trường

 

59

 

 

 

59

59

 

 

59

 

 

34

Ban Tôn giáo

 

369

23

 

 

346

369

 

 

369

 

 

35

Trung tâm Văn hóa

 

146

119

 

 

27

146

 

 

146

 

 

36

Sở Công thương

 

29

 

 

 

29

29

 

 

29

 

 

37

Hỗ trợ đào tạo, thu hút cán bộ

 

524

524

 

 

 

524

 

 

524

 

 

38

Chỉ tiêu đào tạo tuyển mới; chi hoạt động của Trường Đại học Lào Cai

58.000

-24.236

 

 

 

-24.236

33.764

 

 

33.764

 

 

IV

Sự nghiệp Y tế

266.758

68.142

18.371

485

 

49.286

334.900

7.628

26.292

302.354

328

1.047

1

Bệnh viện Đa khoa số I

27.665

-19.417

 

 

-6.759

-12.658

8.248

 

0

8.581

 

333

2

Bệnh viện Đa khoa số II

21.643

-16.841

 

 

-7.770

-9.071

4.802

 

0

5.021

 

219

3

Bệnh viện Y học cổ truyền

5.766

235

 

235

 

 

6.001

235

1.886

4.022

75

67

4

Bệnh viện Điều dưỡng PHCN

2.911

373

 

250

 

123

3.284

250

575

2.639

128

52

5

Trung tâm Nội tiết

3.473

 

 

 

 

 

3.473

 

1.018

2.622

70

97

6

Trung tâm Pháp y

1.357

 

 

 

 

 

1.357

439

571

365

 

18

7

Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản

2.532

 

 

 

 

 

2.532

974

750

842

 

34

8

Trung tâm Giám định y khoa

1.033

132

 

 

 

132

1.165

310

299

572

 

16

9

Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe

1.124

117

 

 

 

117

1.241

330

307

619

 

16

10

Trung tâm Phòng chống HIV/ AIDS

2.281

 

 

 

 

 

2.281

811

1.034

467

 

32

11

Trung tâm Phòng chống sốt rét Ký sinh trùng Côn trùng

2.808

37

 

 

 

37

2.845

962

1.271

642

 

30

12

Trung tâm Kiểm nghiệm

2.366

152

152

 

 

 

2.518

795

807

967

15

36

13

Trung tâm Y tế dự phòng

7.562

113

 

 

 

113

7.675

2.521

3.244

2.047

40

97

14

T.tâm Kiểm dịch Y tế Quốc tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Bệnh viện Đa khoa tỉnh

 

30.335

 

 

11.176

19.159

30.335

 

11.176

19.159

 

 

16

Bệnh viện Sản Nhi

 

8.367

 

 

3.353

5.014

8.367

 

3.353

5.014

 

 

17

Chi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm

 

3

 

 

 

3

3

 

 

3

 

 

18

Tiêm phòng vắc xin viêm não Nhật Bản

 

13

13

 

 

 

13

 

 

13

 

 

19

Bảo hiểm xã hội tỉnh (KP khám chữa bệnh người nghèo, trẻ em)

172.236

17.076

17.076

 

 

 

189.312

 

 

189.312

 

 

20

Nguồn kinh phí khám chữa bệnh cho người nghèo

 

50.416

1.130

 

 

49.286

50.416

 

 

50.416

 

 

21

Kinh phí thành lập Bệnh viện Sản Nhi; Bù công suất sử dụng giường bệnh,…

12.000

-2.969

 

 

 

-2.969

9.031

 

 

9.031

 

 

V

Sự nghiệp Khoa học và công nghệ

15.000

1.412

1.412

 

 

 

16.412

 

 

16.412

 

 

1

Sở Khoa học Công nghệ

1.561

544

376

 

 

168

2.105

 

 

2.105

 

 

2

Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

282

13

13

 

 

 

295

 

 

295

 

 

3

Trung tâm Kiểm nghiệm Chất lượng Hàng hoá

100

215

115

 

 

100

315

 

 

315

 

 

4

Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ

1.135

330

330

 

 

 

1.465

 

 

1.465

 

 

5

Hội Liên hiệp các hội KH - KT

359

39

39

 

 

 

398

 

 

398

 

 

6

Trung tâm Giống nông lâm nghiệp

900

1.074

347

 

 

727

1.974

 

 

1.974

 

 

7

Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển cây ôn đới

200

 

 

 

 

 

200

 

 

200

 

 

8

Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch

143

 

 

 

 

 

143

 

 

143

 

 

9

Chi cục Lâm nghiệp

27

54

54

 

 

 

81

 

 

81

 

 

10

Chi cục Kiểm lâm

362

15

15

 

 

 

377

 

 

377

 

 

11

Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam

200

 

 

 

 

 

200

 

 

200

 

 

12

Sở Nội vụ

114

 

 

 

 

 

114

 

 

114

 

 

13

Sở Giáo dục & Đào tạo

261

 

 

 

 

 

261

 

 

261

 

 

14

Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

450

 

 

 

 

 

450

 

 

450

 

 

15

Ban Dân vận Dân tộc Tỉnh ủy

426

 

 

 

 

 

426

 

 

426

 

 

16

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội & HĐND

210

 

 

 

 

 

210

 

 

210

 

 

17

Viện nghiên cứu rau quả - Viện KHCNVN

300

 

 

 

 

 

300

 

 

300

 

 

18

Trung tâm Thủy sản tỉnh Lào Cai

400

 

 

 

 

 

400

 

 

400

 

 

19

Trạm Khuyến nông TP Lào Cai

100

 

 

 

 

 

100

 

 

100

 

 

20

Viện Thổ nhưỡng nông hóa

263

 

 

 

 

 

263

 

 

263

 

 

21

Phòng Kinh tế huyện Sa Pa

350

 

 

 

 

 

350

 

 

350

 

 

22

Công ty TNHH Thùy Dung

 

200

 

 

 

200

200

 

 

200

 

 

23

Viện Địa lý

 

700

 

 

 

700

700

 

 

700

 

 

24

Hoàng Hải An

 

163

 

 

 

163

163

 

 

163

 

 

25

Bùi Văn Bình

 

150

 

 

 

150

150

 

 

150

 

 

26

Tô Minh Phụng

 

105

 

 

 

105

105

 

 

105

 

 

27

Sở Nông nghiệp và PTNT

 

50

50

 

 

 

50

 

 

50

 

 

28

Chi cục Thú y

 

4

4

 

 

 

4

 

 

4

 

 

29

Vườn Quốc gia Hoàng Liên

 

39

39

 

 

 

39

 

 

39

 

 

30

Chính sách ứng dụng KHCN

500

 

 

 

 

 

500

 

 

500

 

 

31

Kinh phí chuyển nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ

 

30

30

 

 

 

30

 

 

30

 

 

32

KP sự nghiệp KH chưa phân bổ

6.357

-2.313

 

 

 

-2.313

4.044

 

 

4.044

 

 

VI

Sự nghiệp Văn hoá - Thông tin

15.528

2.773

 

 

 

2.773

18.301

5.062

3.338

10.109

30

178

1

Trung tâm Phát hành phim và CB

1.430

 

 

 

 

 

1.430

568

370

512

 

20

2

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

759

214

 

 

 

214

973

 

 

973

 

 

3

Đoàn Nghệ thuật dân tộc

4.012

1.957

 

 

 

1.957

5.969

1.604

1.087

3.366

30

58

4

Nhà Thiếu nhi tỉnh

1.458

 

 

 

 

 

1.458

541

341

596

 

20

5

Trung tâm Văn hóa tỉnh

2.395

315

 

 

 

315

2.710

996

658

1.093

 

36

6

Thư viện tỉnh

1.840

27

 

 

 

27

1.867

676

434

779

 

22

7

Bảo tàng tỉnh

1.634

100

 

 

 

100

1.734

678

449

630

 

22

8

Trung tâm huấn luyện thể dục thể thao

 

894

 

 

 

894

894

 

 

894

 

 

9

Chi các hoạt động văn hoá lớn trong năm

2.000

-734

 

 

 

-734

1.266

 

 

1.266

 

 

VII

Sự nghiệp Phát thanh - TH

13.935

67

 

 

67

 

14.002

3.337

819

10.828

854

128

1

Đài Phát thanh Truyền hình

12.935

416

 

 

67

349

13.351

3.337

819

10.177

854

128

2

Kinh phí chi trả nhuận bút các đài tỉnh, huyện

1.000

-349

 

 

 

-349

651

 

 

651

 

 

VIII

Sự nghiệp Thể dục - Thể thao

8.251

936

 

 

 

936

9.187

1.988

1.297

5.982

8

72

1

Trung tâm Thể dục Thể thao

3.848

980

 

 

 

980

4.828

1.192

783

2.904

8

43

2

Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch

 

956

 

 

 

956

956

 

 

956

 

 

3

Trung tâm Huấn luyện

3.403

 

 

 

 

 

3.403

797

514

2.122

 

29

4

Chi các hoạt động thể thao lớn trong năm

1.000

-1.000

 

 

 

-1.000

 

 

 

 

 

 

IX

Đảm bảo xã hội

20.832

-2.989

 

 

 

-2.989

17.843

2.431

2.841

12.700

36

93

1

Trung tâm Giáo dục LĐ - XH

5.699

1.011

 

 

 

1.011

6.710

1.221

2.024

3.549

36

48

2

Trung tâm Bảo trợ xã hội

3.723

 

 

 

 

 

3.723

947

648

2.160

 

33

3

Sở Lao động Thương binh và XH

4.270

 

 

 

 

 

4.270

 

 

4.270

 

 

4

Chi cục Phòng chống tệ nạn XH

600

 

 

 

 

 

600

 

 

600

 

 

5

Trung tâm Điều dưỡng người có công Sa Pa

540

 

 

 

 

 

540

263

168

121

 

12

6

Chi đảm bảo xã hội

6.000

-4.000

 

 

 

-4.000

2.000

 

 

2.000

 

 

X

Sự nghiệp Kinh tế

564.617

111.204

130.408

430

760

-20.394

675.821

14.730

9.341

653.147

599

798

a

Nông lâm nghiệp, thuỷ sản

24.026

19.784

12.042

 

537

7.205

43.810

3.674

2.920

37.614

125

273

1

Chi cục Kiểm lâm

2.146

 

 

 

 

 

2.146

 

 

2.156

 

10

2

Trung tâm Giống NLN

3.854

537

 

 

537

 

4.391

1.610

1.572

1.396

125

61

3

Trung tâm Khuyến nông

2.364

175

 

 

 

175

2.539

934

618

1.019

 

32

4

Trung tâm Thuỷ sản

1.657

219

151

 

 

68

1.876

742

477

687

 

30

5

Trung tâm Nước SH & MTNT

892

 

 

 

 

 

892

388

253

267

 

16

6

Chi cục Thú y

637

 

 

 

 

 

637

 

 

708

 

71

7

Chi cục Bảo vệ thực vật

475

 

 

 

 

 

475

 

 

528

 

53

8

Trung tâm Tư vấn QLDA và GSCT XD NNN thôn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão

 

152

 

 

 

152

152

 

 

152

 

 

10

Công ty TNHH MTV lâm nghiệp Văn Bàn

 

1.733

 

 

 

1.733

1.733

 

 

1.733

 

 

11

Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

UBND huyện Bảo Thắng

 

89

 

 

 

89

89

 

 

89

 

 

13

UBND huyện Bát Xát

 

140

 

 

 

140

140

 

 

140

 

 

14

Kinh phí thực hiện các đề án lâm nghiệp

 

336

336

 

 

 

336

 

 

336

 

 

15

UBND huyện Mường Khương (Hệ thống tiêu thoát lũ khu vực Trung tâm thị trấn Mường Khương)

 

5.000

 

 

 

5.000

5.000

 

 

5.000

 

 

16

Kinh phí thực hiện chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa

 

6.555

6.555

 

 

 

6.555

 

 

6.555

 

 

17

Chi thực hiện chính sách nông nghiệp, miễn thủy lợi phí

12.000

4.848

5.000

 

 

-152

16.848

 

 

16.848

 

 

b

Sự nghiệp Giao thông

20.000

17.613

8.115

 

 

9.498

37.613

 

 

37.613

 

 

1

Sở Giao thông vận tải

 

8.624

 

 

 

8.624

8.624

 

 

8.624

 

 

2

UBND thành phố Lào Cai

 

2.773

2.500

 

 

273

2.773

 

 

2.773

 

 

3

Bến xe khách Lào Cai

 

500

 

 

 

500

500

 

 

500

 

 

4

UBND huyện Bát Xát

 

1.800

1.800

 

 

 

1.800

 

 

1.800

 

 

5

UBND huyện Bảo Thắng

 

3.000

3.000

 

 

 

3.000

 

 

3.000

 

 

6

Chi sự nghiệp giao thông ngân sách tỉnh

20.000

916

815

 

 

101

20.916

 

 

20.916

 

 

c

Sự nghiệp Kiến thiết thị chính

70.000

6.756

12.803

 

 

-6.047

76.756

 

 

76.756

 

 

1

Sở Tài chính (chi xây dựng Trụ sở Sở Tài chính)

50.000

-19.534

466

 

 

-20.000

30.466

 

 

30.466

 

 

2

UBND thành phố Lào Cai

 

3.000

 

 

 

3.000

3.000

 

 

3.000

 

 

3

Văn phòng UBND tỉnh

 

4.500

700

 

 

3.800

4.500

 

 

4.500

 

 

4

Ban Quản lý các cửa khẩu tỉnh Lào Cai

 

600

 

 

 

600

600

 

 

600

 

 

5

UBND huyện Sa Pa

 

3.000

 

 

 

3.000

3.000

 

 

3.000

 

 

6

UBND huyện Văn Bàn

 

2.500

 

 

 

2.500

2.500

 

 

2.500

 

 

7

Trường Trung học y tế

 

310

310

 

 

 

310

 

 

310

 

 

8

Trung tâm Tư vấn và dịch vụ tài chính

 

400

400

 

 

 

400

 

 

400

 

 

9

Chi kiến thiết thị chính

20.000

11.980

10.927

 

 

1.053

31.980

 

 

31.980

 

 

d

Sự nghiệp Kinh tế khác

450.591

67.051

97.448

430

223

-31.050

517.642

11.056

6.421

501.164

474

525

1

Trung tâm Kiểm định & KNHH

1.081

 

 

 

 

 

1.081

493

326

282

 

20

2

Trung tâm Ứng dụng KHCN

1.243

 

 

 

 

 

1.243

611

405

252

 

25

3

Trung tâm Du lịch sinh thái & GDMTHL

870

 

 

 

 

 

870

255

177

460

9

13

4

Bến xe khách

1.845

 

 

 

 

 

1.845

1.333

172

563

174

49

5

Trung tâm Thông tin Du lịch

1.314

82

 

 

 

82

1.396

597

352

524

51

26

6

Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ tài chính

13.251

4.341

2.111

 

 

2.230

17.592

913

823

15.972

70

46

7

Trung tâm Dịch vụ tư vấn và Hạ tầng khu công nghiệp

597

273

 

262

11

 

870

561

207

113

 

11

8

Trung tâm Quản lý Khu thương mại công nghiệp Kim Thành

2.680

 

 

 

 

 

2.680

613

269

1.828

 

30

9

Trung tâm CNTT - Viễn thông

2.713

110

 

 

110

 

2.823

703

563

1.593

 

35

10

TT Khuyến công và tư vấn PTCN

990

130

39

73

18

 

1.120

545

331

263

 

19

11

TT Khuyến công (nguồn vốn KC)

338

 

 

 

 

 

338

 

 

338

 

 

12

KP khuyến công (Khối huyện, TP)

800

 

 

 

 

 

800

 

 

800

 

 

 

Thành phố Lào Cai

120

 

 

 

 

 

120

 

 

120

 

 

 

Huyện Bát Xát

100

 

 

 

 

 

100

 

 

100

 

 

 

Huyện Mường Khương

100

 

 

 

 

 

100

 

 

100

 

 

 

Huyện Si Ma Cai

140

 

 

 

 

 

140

 

 

140

 

 

 

Huyện Sa Pa

140

 

 

 

 

 

140

 

 

140

 

 

 

Huyện Văn Bàn

100

 

 

 

 

 

100

 

 

100

 

 

 

Huyện Bảo Yên

100

 

 

 

 

 

100

 

 

100

 

 

13

Sở Công Thương

260

 

 

 

 

 

260

 

 

260

 

 

14

Liên minh Hợp tác xã (nguồn vốn khuyến công)

75

 

 

 

 

 

75

 

 

75

 

 

15

Hội Nông dân (nguồn vốn khuyến công)

84

 

 

 

 

 

84

 

 

84

 

 

16

Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh (nguồn vốn khuyến công)

108

-108

 

 

 

-108

 

 

 

 

 

 

17

TT Xúc tiến ĐT TMDL

2.272

56

 

 

 

56

2.328

780

517

1.061

 

30

18

Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và MT

2.482

 

 

 

 

 

2.482

1.258

737

649

117

44

19

Trung tâm Công nghệ thông tin (TNMT)

1.094

414

 

95

 

319

1.508

455

239

828

 

14

20

Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.

1.144

 

 

 

 

 

1.144

493

321

350

 

20

21

Phòng Công chứng số I

301

84

 

 

84

 

385

208

100

103

16

10

22

Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản

444

 

 

 

 

 

444

248

65

179

37

11

23

Trung tâm Trợ giúp pháp lý

2.806

50

 

 

 

50

2.856

711

650

1.538

 

43

24

Vườn Quốc gia Hoàng Liên

616

 

 

 

 

 

616

 

 

684

 

68

25

Trung tâm Giới thiệu việc làm

547

 

 

 

 

 

547

277

168

113

 

11

26

Trung tâm Dịch vụ khu kinh tế cửa khẩu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

27

Viện kiến trúc quy hoạch xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

28

TT tư vấn giám sát và QLDA XD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

29

Trung tâm Kiểm định xây dựng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30

Sở Tài nguyên và Môi trường

10.000

 

 

 

 

 

10.000

 

 

10.000

 

 

31

Trung tâm Tư vấn GD và QLDA các CTGT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

32

Trung tâm Dạy nghề DVVL phụ nữ (NV khuyến công)

 

108

 

 

 

108

108

 

 

108

 

 

33

Chi cục Thú y

 

841

841

 

 

 

841

 

 

841

 

 

34

Chưa phân bổ (nguồn vốn khuyến công)

635

 

 

 

 

 

635

 

 

635

 

 

35

Kinh phí khuyến công

 

53

53

 

 

 

53

 

 

53

 

 

36

Kinh phí chuyển nguồn (Sự nghiệp kinh tế đơn vị đang tạm ứng)

 

12.519

12.519

 

 

 

12.519

 

 

12.519

 

 

37

Kinh phí thực hiện công tác đo đạc, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

 

30.000

 

 

 

30.000

30.000

 

 

30.000

 

 

38

Kinh phí thực hiện 7 Chương trình 27 Đề án; kế hoạch trung hạn; XD trường ĐH; Đô thị Sa Pa, huyện Thanh Phú,... và các chính sách, chế độ của địa phương

400.000

18.098

81.885

 

 

-63.787

418.098

 

 

418.098

 

 

XI

Chi sự nghiệp Bảo vệ môi trường

97.985

18.681

18.194

40

 

447

116.666

315

182

116.184

 

15

1

Trung tâm Quan trắc Môi trường

1.684

86

34

40

 

12

1.770

315

182

1.288

 

15

2

Chi cục Bảo vệ Môi trường

215

 

 

 

 

 

215

 

 

215

 

 

3

Sở Tài nguyên và Môi trường

500

16

16

 

 

 

516

 

 

516

 

 

4

Trung tâm Tư vấn và dịch vụ Tài chính

81.221

5.173

4.738

 

 

435

86.394

 

 

86.394

 

 

5

Bệnh viện đa khoa số 1 tỉnh

 

1.037

 

 

 

1.037

1.037

 

 

1.037

 

 

6

Văn phòng UBND tỉnh

 

5.770

5.770

 

 

 

5.770

 

 

5.770

 

 

7

Kinh phí sự nghiệp môi trường đơn vị đang tạm ứng

 

215

215

 

 

 

215

 

 

215

 

 

8

Chi thực hiện các hoạt động sự nghiệp môi trường

14.365

6.384

7.421

 

 

-1.037

20.749

 

 

20.749

 

 

XII

Quản lý hành chính nhà nước, Đảng, đoàn thể

396.332

53.338

6.759

1.619

2.436

42.524

449.670

103.226

113.100

239.088

451

5.293

a

Quản lý nhà nước

262.141

17.592

6.759

1.559

454

8.820

279.732

68.501

69.045

146.093

451

3.456

1

Sở Công Thương

4.736

316

 

101

13

202

5.052

1.792

1.639

1.725

 

105

2

Chi cục Quản lý thị trường

8.263

1.019

 

532

121

366

9.282

3.275

3.573

2.594

 

160

3

Sở Y tế

3.822

984

103

19

 

862

4.806

1.256

1.169

2.457

 

76

4

Chi cục An toàn VSTP

1.305

7

4

 

 

3

1.312

462

440

442

 

31

5

Ban Thi đua Khen thưởng

8.659

46

11

 

 

35

8.705

560

543

7.632

 

30

6

Sở Nội vụ

6.757

1.380

254

25

 

1.101

8.137

1.594

1.517

5.135

 

110

7

Chi cục Văn thư lưu trữ

1.447

1.941

1.000

 

 

941

3.388

541

516

2.361

 

29

8

Ban Tôn giáo

979

23

15

 

 

8

1.001

307

297

418

 

21

9

Chi cục Dân số KHHGĐ

1.830

26

 

11

 

15

1.856

667

633

592

 

36

10

Sở Xây dựng

5.691

3.436

217

 

 

3.219

9.127

2.151

2.014

5.102

27

112

11

Sở Tài nguyên và Môi trường

4.648

3.337

2.978

 

 

359

7.985

1.646

1.573

4.855

 

89

12

Sở Tài chính (Tr.đó: DA công nghệ thông tin: 8.000 triệu đồng)

16.567

1.039

403

 

 

636

17.606

2.515

2.411

12.845

 

165

13

Thanh tra tỉnh

4.823

155

17

 

3

135

4.978

1.882

1.838

1.341

 

84

14

Sở Tư pháp

4.264

1.802

 

 

 

1.802

6.066

1.216

1.181

3.737

 

68

15

Chi cục Thuỷ lợi

1.621

 

 

 

 

 

1.621

622

601

429

 

31

16

Chi cục Thú y

12.848

822

 

73

64

685

13.670

2.953

4.287

6.571

107

34

17

Chi cục Kiểm Lâm

27.904

1.373

824

295

85

169

29.277

9.828

13.508

6.395

 

454

18

Chi cục Phát triển nông thôn

2.364

46

1

 

 

45

2.410

870

840

746

 

46

19

Chi cục Bảo vệ thực vật

5.282

37

 

 

37

 

5.319

2.339

2.141

871

 

31

20

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

6.234

-143

100

-196

-77

30

6.091

1.836

1.824

2.541

 

110

21

Văn phòng Điều phối Nông thôn mới

524

 

 

 

 

 

524

109

106

318

 

9

22

Chi cục Lâm nghiệp

3.147

10

10

 

 

 

3.157

1.021

993

1.188

 

46

23

Sở Khoa học & Công nghệ

4.082

953

167

 

 

786

5.035

1.473

1.456

2.206

 

99

24

Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

1.930

 

 

 

 

 

1.930

773

706

502

11

39

25

Vườn Quốc gia Hoàng Liên

7.215

31

31

 

 

 

7.246

3.100

2.974

1.258

 

87

26

Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch

6.731

1.206

 

 

 

1.206

7.937

2.604

2.491

2.995

14

139

27

Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh

10.853

1.800

 

 

 

1.800

12.653

1.954

1.910

8.914

 

125

28

Văn phòng UBND tỉnh

11.925

1.774

 

 

 

1.774

13.699

2.433

2.358

9.116

 

208

29

Sở Kế hoạch và Đầu tư

5.825

136

 

 

 

136

5.961

1.989

1.892

2.235

32

123

30

Chi cục Phòng, chống tệ nạn XH

956

 

 

 

 

 

956

421

318

238

 

21

31

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

6.537

19

 

 

 

19

6.556

2.027

1.545

3.090

 

106

32

VP Ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng

1.359

 

 

 

 

 

1.359

464

404

510

 

19

33

Ban Dân tộc

4.157

196

 

37

16

143

4.353

1.352

1.249

1.815

 

63

34

Sở Giáo dục và Đào tạo

6.893

49

37

 

 

12

6.942

2.572

2.577

1.926

 

133

35

Ban quản lý Các cửa khẩu

4.907

1.345

27

33

-23

1.308

6.252

1.253

1.157

3.936

25

70

36

Sở Thông tin và Truyền thông

4.250

306

96

 

 

210

4.556

1.169

1.135

2.332

 

80

37

Ban quản lý Các khu công nghiệp

2.734

1.406

 

 

 

1.406

4.140

1.001

963

2.241

 

65

38

Sở Ngoại vụ

5.585

2.050

295

 

34

1.721

7.635

1.011

1.015

5.661

 

53

39

Thanh tra Sở Giao thông Vận tải

1.734

 

 

 

 

 

1.734

662

608

498

 

34

40

Sở Giao thông Vận tải

2.522

1.563

 

67

 

1.496

4.085

1.759

 

2.648

235

86

41

Ban An toàn giao thông

226

2

2

 

 

 

228

77

75

84

 

8

42

Chi cục Bảo vệ môi trường

1.007

94

 

 

 

94

1.101

401

388

332

 

21

43

Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản & Thủy sản

 

1.627

 

562

181

884

1.627

562

181

884

 

 

44

Kho bạc Nhà nước tỉnh

 

756

 

 

 

756

756

 

 

756

 

 

45

Trường chính trị tỉnh

 

5

 

 

 

5

5

 

 

5

 

 

46

Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão

 

459

 

 

 

459

459

 

 

459

 

 

47

Kinh phí CCHC đã giao cho huyện

 

216

 

 

 

216

216

 

 

216

 

 

48

Kinh phí CCHC chưa giao chi tiết

 

3.152

167

 

 

2.985

3.152

 

 

3.152

 

 

49

Kinh phí đảm bảo hoạt động các cơ quan nhà nước

7.000

180

 

 

 

180

7.180

 

 

7.180

 

 

50

Kinh phí mua xe ô tô công tác

30.000

-19.389

 

 

 

-19.389

10.611

 

 

10.611

 

 

b

Chi hoạt động của cơ quan Đảng

109.913

34.171

 

 

1.965

32.206

144.084

28.265

36.498

80.718

 

1.397

1

Tỉnh ủy Lào Cai

103.913

31.937

 

 

1.965

29.972

135.850

28.265

36.498

72.484

 

1.397

2

Kinh phí ngân sách Đảng

 

5.000

 

 

 

5.000

5.000

 

 

5.000

 

 

3

Kinh phí thực hiện QĐ 99-QĐ/ TW với tỉnh, huyện

6.000

-2.766

 

 

 

-2.766

3.234

 

 

3.234

 

 

c

Chi của mặt trận, các hội, đoàn thể

24.278

1.575

 

60

17

1.498

25.853

6.460

7.557

12.276

 

440

1

Hội Khuyến học

251

 

 

 

 

 

251

 

 

251

 

 

2

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh

3.410

412

 

 

 

412

3.822

997

1.356

1.524

 

55

3

Tỉnh đoàn thanh niên

3.107

92

 

 

 

92

3.199

766

1.027

1.476

 

70

4

Đoàn thanh niên khối DN

306

 

 

 

 

 

306

34

45

236

 

8

5

Đoàn thanh niên khối CCQ tỉnh

449

51

 

 

 

51

500

57

76

376

 

10

6

Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

3.362

 

 

 

 

 

3.362

1.039

1.408

972

 

57

7

Hội Nông dân

3.872

701

 

 

 

701

4.573

960

1.355

2.309

 

51

8

Hội Cựu chiến binh khối CCQ tỉnh

220

 

 

 

 

 

220

51

71

106

 

8

9

Hội Cựu chiến binh khối doanh nghiệp

184

 

 

 

 

 

184

38

54

101

 

8

10

Hội Cựu chiến binh tỉnh

1.434

 

 

 

 

 

1.434

470

653

341

 

29

11

Hội Nhà báo

637

46

 

 

 

46

683

127

109

459

 

12

12

Hội Chữ thập đỏ tỉnh

1.311

 

 

 

 

 

1.311

484

333

527

 

33

13

Hội Chữ thập đỏ khối CCQ tỉnh

310

 

 

 

 

 

310

88

57

177

 

12

14

Hội Văn học nghệ thuật

1.368

91

 

 

 

91

1.459

380

290

814

 

24

15

Liên hiệp Các hội KH&KT

811

 

 

 

 

 

811

295

234

303

 

21

16

Liên minh Hợp tác xã

1.150

 

 

 

 

 

1.150

438

326

403

 

18

17

Hội Đông y

192

 

 

 

 

 

192

35

34

130

 

6

18

Hội Chữ thập đỏ khối DN

231

106

 

60

17

29

337

133

65

149

 

10

19

Ban đại diện Hội người cao tuổi

434

37

 

 

 

37

471

 

 

471

 

 

20

Hội Luật gia

237

39

 

 

 

39

276

66

65

154

 

8

21

Kinh phí Đại hội lớn một số đoàn thể trong năm

1.000

 

 

 

 

 

1.000

 

 

1.000

 

 

XIII

Chi khác ngân sách

8.569

 

 

 

 

 

8.569

 

 

8.569

 

 

XIV

Kinh phí 10% TK để lại NS theo QĐ 1792

8.466

-1.011

 

 

 

 

7.455

 

 

 

 

 

XV

Nguồn thực hiện chế độ tiền lương mới

13.763

84.777

111.155

-2.612

-23.766

 

98.540

-2.612

101.152

 

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 12

DỰ TOÁN CHI BỔ SUNG NS CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2013
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh)

Đơn vị: triệu đồng

STT

HUYỆN, THÀNH PHỐ

DỰ TOÁN ĐẦU NĂM

BỔ SUNG TRONG NĂM

DỰ TOÁN SAU CHỈNH

CHIA RA

Tổng số

Bổ sung chi thường xuyên

Bổ sung cải cách tiền lương

Bổ sung có tính chất XDCB

Bổ sung chi thường xuyên

Bổ sung cải cách tiền lương

Bổ sung có tính chất XDCB

 

TỔNG SỐ

2.444.097

195.661

108.925

45.376

41.360

2.639.758

1.320.891

1.277.507

41.360

1

Thành phố Lào Cai

98.595

29.051

10.812

13.979

4.260

127.646

10.812

112.574

4.260

2

Huyện Mường Khương

314.900

34.386

25.890

1.746

6.750

349.286

196.075

146.461

6.750

3

Huyện Bát Xát

327.641

21.413

4.693

15.220

1.500

349.054

175.390

172.164

1.500

4

Huyện Si Ma Cai

233.056

14.324

11.543

391

2.390

247.380

136.430

108.560

2.390

5

Huyện Bắc Hà

316.146

17.879

13.298

2.834

1.747

334.025

172.632

159.646

1.747

6

Huyện Bảo Thắng

295.678

20.566

11.194

8.192

1.180

316.244

164.530

150.534

1.180

7

Huyện Sa Pa

240.198

20.534

10.380

984

9.170

260.732

134.044

117.518

9.170

8

Huyện Bảo Yên

297.100

15.997

8.029

1.695

6.273

313.097

159.970

146.854

6.273

9

Huyện Văn Bàn

320.783

21.510

13.085

335

8.090

342.293

171.007

163.196

8.090

 

PHỤ LỤC SỐ 13

BIỂU CHI TIẾT PHÂN BỔ CÁC NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2013 (CÁC NGUỒN VỐN DO SỞ TÀI CHÍNH QUẢN LÝ)
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Số TT

NỘI DUNG

Chủ đầu tư

Địa điểm xây dựng

Địa điểm mở tài khoản

Mã số ngành kinh tế theo Mục lục NSNN

Thời gian khởi công hoàn thành

Quyết định phê duyệt Báo cáo KTKT hoặc khái toán (QT)

Đã bố trí vốn thanh toán đến hết 2012

Kế hoạch vốn năm 2013

Số, ngày, tháng, năm

Tổng mức đầu tư

Loại

Khoản

Tổng số

Trong đó: NS tỉnh

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

1.015.213

914.446

126.692

508.890

A

NGUỒN VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TỈNH

 

 

 

 

 

 

 

907.289

807.945

94.645

478.790

I

Nguồn dự phòng

 

 

 

 

 

 

 

109.568

109.568

73.800

5.000

1

Đường cứu hộ, cứu nạn từ thôn Tùng Chỉn xã Trịnh Tường đi thôn Phìn Hồ xã Ý Tý, huyện Bát Xát (Giai đoạn 1)

UBND huyện Bát Xát

Huyện Bát Xát

KBNN tỉnh

220

223

2011- 2012

3736/QĐ- UBND ngày 15/12/2010

49.900

49.900

42.800

 

2

Kè, tường rào Trung tâm hội nghị tỉnh Lào Cai tại Sa Pa

Văn phòng Tỉnh ủy

Thị trấn Sa Pa

KBNN tỉnh

160

167

2012- 2013

3608/QĐ- UBND ngày 07/12/2012

1.481

1.481

1.000

 

3

Đường từ cầu Suối Đôi - Pèng, xã Tả Phời, thành phố Lào Cai (Giai đoạn 1)

UBND TPLào Cai

Thành phố Lào Cai

KBNN tỉnh

220

223

2011-2012

3725/QĐ- UBND ngày 15/12/2010

47.500

47.500

30.000

 

4

Hệ thống tiêu thoát lũ khu vực Trung tâm thị trấn Mường Khương, huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai

UBND huyện Mường Khương

Huyện Mường Khương

KBNN tỉnh

010

016

2013

100/QĐ- UBND ngày 15/01/2013

10.687

10.687

 

5.000

II

Vốn vay tín dụng ưu đãi

 

 

 

 

 

 

 

405.834

405.834

2.000

310.500

1

Đường giao thông nông thôn giao đợt 1

Huyện, TP

Chi tiết danh mục công trình giao tại Quyết định số 877/QĐ-UBND ngày 15/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh

 

 

 

 

 

217.500

217.500

 

130.500

2

Các công trình giao thông + thủy lợi giao đợt 2

 

 

 

 

 

 

 

188.334

188.334

2.000

180.000

2.1

Thực hiện đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

39.334

39.334

2.000

22.500

-

Thủy lợi Trì Hạ xã Phố Lu huyện Bảo Thắng

UBND huyện Bảo Thắng

Huyện Bảo Thắng

KBNN huyện

010

016

2013- 2015

3244/QĐ- UBND ngày 16/11/2010

12.220

12.220

 

7.000

-

Thủy lợi Cốc Phúng 2, xã Lùng Vai, huyện Mường Khương

UBND huyện Mường Khương

Huyện Mường Khương

KBNN huyện

010

016

2013- 2014

3426/QĐ- UBND ngày 27/11/2012

7.909

7.909

 

4.500

-

Thủy lợi Nậm Lang A xã Suối Thầu, huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai

UBND huyện Sa Pa

Huyện Sa Pa

KBNN huyện

010

016

2013- 2014

1972/QĐ- UBND ngày 14/7/2010

9.639

9.639

 

5.500

-

Thủy lợi Tông Pháy xã Dương Quỳ, huyện Văn Bàn

UBND huyện Văn Bàn

Huyện Văn Bàn

KBNN huyện

010

016

2013- 2014

409/QĐ- UBND ngày 07/02/2013

9.566

9.566

2.000

5.500

2.2

Chuẩn bị đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

149.000

149.000

 

132.500

a

Công trình thủy lợi

 

 

 

 

 

 

 

29.000

29.000

 

17.500

-

Thủy lợi Ngải Thầu, xã Thải Giàng Phố, huyện Bắc Hà

Sở Nông nghiệp và PTNT

Huyện Bắc Hà

KBNN tỉnh

010

016

2013- 2014

 

4.000

4.000

 

 

-

Thủy lợi Suối Hồ - Khu dân cư mới xã Sa Pả, huyện Sa Pa

Sở Nông nghiệp và PTNT

Huyện Sa Pa

KBNN tỉnh

010

016

2013- 2014

 

3.000

3.000

 

 

-

Thủy lợi Ú Sì Sung 2 xã Tả Phời, thành phố Lào Cai

UBND thành phố Lào Cai

TP Lào Cai

KBNN TPLC

010

016

2013- 2014

 

4.500

4.500

 

 

-

Thủy lợi Làng Bông, Tân Quang, Trang Lùng xã Xuân Quang, huyện Bảo Thắng

UBND huyện Bảo Thắng

Huyện Bảo Thắng

KBNN huyện

010

016

2013- 2014

 

5.000

5.000

 

 

-

Thủy lợi Suối Thầu Mông xã Suối Thầu, huyện Sa Pa

UBND huyện Sa Pa

Huyện Sa Pa

KBNN huyện

010

016

2013- 2014

 

3.000

3.000

 

 

-

Thủy lợi Lán Bò - Nậm Cần - Pờ Sì Ngài, xã Nậm Chày, H.Văn Bàn

UBND huyện Văn Bàn

Huyện Văn Bàn

KBNN huyện

010

016

2013- 2014

 

6.500

6.500

 

 

-

Thủy lợi Trung Chải xã Dền Sáng, huyện Bát Xát

UBND huyện Bát Xát

Huyện Bát Xát

KBNN huyện

010

016

2013- 2014

 

3.000

3.000

 

 

b

Công trình giao thông

 

 

 

 

 

 

 

120.000

120.000

 

115.000

*

Kinh phí đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

120.000

120.000

 

110.000

-

Đường Bản Lầu - Bản Xen - Bản Cầm

Sở Giao thông Vận tải

Huyện Mường Khương

KBNN tỉnh

220

223

2013- 2015

 

12.000

12.000

 

 

-

Đường Pha Long - Lồ Cố Chin

Sở Giao thông Vận tải

Huyện Mường Khương

KBNN tỉnh

220

223

2013- 2014

 

7.000

7.000

 

 

-

Đường vào xã Trung Lèng Hồ

Sở Giao thông Vận tải

Huyện Bát Xát

KBNN tỉnh

220

223

2013- 2014

 

6.000

6.000

 

 

-

Đường vào xã Pa Cheo

Sở Giao thông Vận tải

Huyện Bát Xát

KBNN tỉnh

220

223

2013- 2014

 

6.000

6.000

 

 

-

Đường vào xã Tòng Sành, huyện Bát Xát

Sở Giao thông Vận tải

Huyện Bát Xát

KBNN tỉnh

220

223

2013- 2014

 

8.000

8.000

 

 

-

Đường Bắc Hà - Nậm Khánh

Sở Giao thông Vận tải

Huyện Bắc Hà

KBNN tỉnh

220

223

2013- 2014

 

8.000

8.000

 

 

-

Đường Thái Niên đi Làng Giàng, xã Thái Niên

Sở Giao thông Vận tải

Huyện Bảo Thắng

KBNN tỉnh

220

223

2013- 2015

 

30.000

30.000

 

 

-

Đường Phố Ràng - Xuân Thượng

Sở Giao thông Vận tải

Huyện Bảo Yên

KBNN tỉnh

220

223

2013- 2014

 

6.000

6.000

 

 

-

Đường Bảo Hà - Kim Sơn

Sở Giao thông Vận tải

Huyện Bảo Yên

KBNN tỉnh

220

223

2013- 2015

 

20.000

20.000

 

 

-

Đường Minh Lương - Nậm Xây

UBND huyện Văn Bàn

Huyện Văn Bàn

KBNN huyện

220

223

2013- 2014

 

7.000

7.000

 

 

-

Đường từ TL151 - Nậm Mả

UBND huyện Văn Bàn

Huyện Văn Bàn

KBNN huyện

220

223

2013- 2014

 

5.000

5.000

 

 

-

Đường từ Dương Quỳ - Dền Thàng

UBND huyện Văn Bàn

Huyện Văn Bàn

KBNN huyện

220

223

2013- 2014

 

5.000

5.000

 

 

*

Kinh phí chuẩn bị đầu tư

Các CĐT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.000

2.3

Hỗ trợ dải mặt cấp phối

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

25.000

-

Đường Lồ suối Tủng - Sảng Lùng Chéng, xã Cao Sơn

H. Mường Khương

Mường Khương

KBNN huyện

220

223

2013- 2015

 

 

 

 

2.476

-

Đường UBND xã - Lùng Chéng Lùng, xã Cao Sơn

H. Mường Khương

Mường Khương

KBNN huyện

220

223

2013- 2014

 

 

 

 

2.813

-

Đường Mường Lum - Sà San, xã La Pán Tẩn

H. Mường Khương

Mường Khương

KBNN huyện

220

223

2013- 2014

 

 

 

 

1.275

-

Đường Mốc 1 - Lù Dì Sán

H. Si Ma Cai

H. Si Ma Cai

KBNN huyện

220

223

2013- 2014

 

 

 

 

255

-

Đường Cán Chư Sử- Hồ Cán Cấu

H. Si Ma Cai

H. Si Ma Cai

KBNN huyện

220

223

2013- 2014

 

 

 

 

383

-

Đường Seng Sui

H. Si Ma Cai

H. Si Ma Cai

KBNN huyện

220

223

2013- 2014

 

 

 

 

383

-

Đường Thôn Nàn Chí

H. Si Ma Cai

H. Si Ma Cai

KBNN huyện

220

223

2013- 2015

 

 

 

 

638

-

Đường Đội 3

H. Si Ma Cai

H. Si Ma Cai

KBNN huyện

220

223

2013- 2014

 

 

 

 

383

-

Đường Na Pá - Sản Sín Pao

H. Si Ma Cai

H. Si Ma Cai

KBNN huyện

220

223

2013- 2015

 

 

 

 

765

-

Đường Sản Sín Pao-Chu Lìn Chải

H. Si Ma Cai

H. Si Ma Cai

KBNN huyện

220

223

2013- 2014

 

 

 

 

383

-

Đường Mù Tráng Phìn - Hồ Cán Cấu

H. Si Ma Cai

H. Si Ma Cai

KBNN huyện

220

223

2013- 2014

 

 

 

 

765

-

Đường Lao Chải - Sín Chải

H. Si Ma Cai

H. Si Ma Cai

KBNN huyện

220

223

2013- 2014

 

 

 

 

638

-

Đường Tả Cán Hồ - Sín Chải

H. Si Ma Cai

H. Si Ma Cai

KBNN huyện

220

223

2013- 2015

 

 

 

 

995

-

Đường đi Đội 1 Bản Kim, xã Thanh Kim

Huyện Sa Pa

Huyện Sa Pa

KBNN huyện

220

223

2013- 2014

 

 

 

 

383

-

Đường vào trụ sở UBND, xã Suối Thầu

Huyện Sa Pa

Huyện Sa Pa

KBNN huyện

220

223

2013- 2014

 

 

 

 

918

-

Đường Nậm Than-Nậm Nhìu xã Nậm Cang

Huyện Sa Pa

Huyện Sa Pa

KBNN huyện

220

223

2013- 2014

 

 

 

 

561

-

Đường Cốc Coọc - Phìn Giàng, xã Bảo Nhai

Huyện Bắc Hà

Huyện Bắc Hà

KBNN huyện

220

223

2013- 2014

 

 

 

 

306

-

Đường Sông Lẫm - Bản Ngò (Hà Giang), xã Tả Củ Tỷ

Huyện Bắc Hà

Huyện Bắc Hà

KBNN huyện

220

223

2013- 2014

 

 

 

 

1.530

-

Đường Làng Bom - Làng Đá - Sín Chải, xã Cốc Ly

Huyện Bắc Hà

Huyện Bắc Hà

KBNN huyện

220

223

2013- 2015

 

 

 

 

2.040

-

Đường Bản Phố 1 - Trông La, xã Bản Phố

Huyện Bắc Hà

Huyện Bắc Hà

KBNN huyện

220

223

2013- 2014

 

 

 

 

408

-

Đường UBND xã - Hoàng Nhì Phố, xã Lùng Cải

Huyện Bắc Hà

Huyện Bắc Hà

KBNN huyện

220

223

2013- 2015

 

 

 

 

587

-

Đường Pù Chù Ván - khu SX thôn cũ, xã Lùng Cải

Huyện Bắc Hà

Huyện Bắc Hà

KBNN huyện

220

223

2013- 2014

 

 

 

 

765

-

Tuyến Mạ 1 - Múi 3, xã Yên Sơn

Huyện Bảo Yên

Huyện Bảo Yên

KBNN huyện

220

223

2013- 2014

 

 

 

 

638

-

Tuyến Bản Lò - bản Lằng, xã Nghĩa Đô

Huyện Bảo Yên

Huyện Bảo Yên

KBNN huyện

220

223

2013- 2014

 

 

 

 

510

-

Tuyến Pắc Bó - Nặm Cằm, xã Nghĩa Đô

Huyện Bảo Yên

Huyện Bảo Yên

KBNN huyện

220

223

2013- 2015

 

 

 

 

383

-

Tuyến Hồng Cam - Quýt, xã Cam Cọn

Huyện Bảo Yên

Huyện Bảo Yên

KBNN huyện

220

223

2013- 2015

 

 

 

 

1.020

-

Tuyến Mai 3, xã Minh Tân

Huyện Bảo Yên

Huyện Bảo Yên

KBNN huyện

220

223

2013- 2014

 

 

 

 

255

-

Tuyến Cán Chải 1, xã Tân Tiến

Huyện Bảo Yên

Huyện Bảo Yên

KBNN huyện

220

223

2013- 2014

 

 

 

 

1.275

-

Tuyến Bản 3 - Bản 2, xã Long Khánh

Huyện Bảo Yên

Huyện Bảo Yên

KBNN huyện

220

223

2013- 2014

 

 

 

 

1.275

III

Sự nghiệp giáo dục

 

 

 

 

 

 

 

153.266

140.237

 

84.100

1

Trường mầm non (đợt 1)

Huyện, TP

Chi tiết danh mục công trình giao tại Quyết định số 476/QĐ-UBND ngày 27/02/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh

152.285

139.256

 

83.500

2

Cải tạo, sửa chữa phòng học thành nhà ở cho học sinh bán trú Trường THPT số 4, thành phố Lào Cai

Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lào Cai

Thành phố Lào Cai

KBNN tỉnh

490

494

2013

334/QĐ- UBND ngày 04/02/2013

981

981

 

600

IV

Kiến thiết thị chính

 

 

 

 

 

 

 

114.871

114.871

4.050

64.310

1

Hệ thống tổng đài nội bộ, mạng Wifi, cáp truyền hình Nhà khách số I

Văn phòng UBND tỉnh

Thành phố Lào Cai

KBNN tỉnh

160

167

2012- 2013

 

870

870

 

700

2

Điện chiếu sáng sông Hồng từ cầu Phố Mới đến cửa khẩu Quốc tế Lào Cai (Hạng mục: Hệ thống chiếu sáng trang trí bằng đèn LED)

UBND thành phố Lào Cai

Thành phố Lào Cai

KBNN tỉnh

160

168

2013

3635/QĐ- UBND ngày 11/12/2012

5.304

5.304

 

3.000

3

Di chuyển đường dây 22 Kv cấp điện cho Trường Trung học Y tế tỉnh Lào Cai

Trường Trung học Y tế tỉnh Lào Cai

Thành phố Lào Cai

KBNN tỉnh

160

161

2013

3809/QĐ- UBND ngày 19/12/2012

541

541

 

310

4

Sửa chữa trụ sở làm việc Khối 4 tại Khu đô thị mới LC-CĐ

Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ tài chính

Thành phố Lào Cai

KBNN tỉnh

160

161

2012- 2013

 

730

730

 

400

5

Sửa chữa Trạm kiểm soát liên ngành cửa khẩu quốc tế Lào Cai

Ban Quản lý các cửa khẩu tỉnh Lào Cai

Thành phố Lào Cai

KBNN tỉnh

160

161

2013

722/QĐ- UBND ngày 29/3/2013

1.025

1.025

 

600

6

Sửa chữa nâng cấp Nhà khách số 3 - UBND tỉnh Lào Cai

Văn phòng UBND tỉnh Lào Cai

33C Cát Linh, Hà Nội

KBNN tỉnh

160

161

2013

676/QĐ- UBND ngày 22/3/2013

1.500

1.500

 

800

7

Trụ sở Phòng QLĐT, Ban QLDA huyện Sa Pa

UBND huyện Sa Pa

Thị trấn Sa Pa

KBNN huyện Sa Pa

160

161

2013

188/QĐ- UBND ngày 22/01/2013

8.590

8.590

 

3.000

8

Trụ sở Sở Tài chính, Quỹ ĐTPT và các đơn vị trực thuộc

Sở Tài chính Lào Cai

Thành phố Lào Cai

KBNN tỉnh

160

161

2012- 2015

93/QĐ-STC 29/6/2012

80.859

80.859

4.050

50.000

9

Cải tạo, sửa chữa Trụ sở làm việc Huyện ủy, huyện Văn Bàn

UBND huyện Văn Bàn

Thị trấn Khánh Yên

KBNN tỉnh Lào Cai

160

161

2013

3578/QĐ- UBND ngày 23/12/2011

6.913

6.913

 

2.500

10

Khán đài B sân vận động huyện Bắc Hà

UBND huyện Bắc Hà

Thị trấn Bắc Hà

KBNN tỉnh

550

562

2012- 2013

 

2.500

2.500

 

 

11

Sửa chữa nhà khách số 2 - UBND tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh Lào Cai

Thị trấn Sa Pa

KBNN tỉnh

160

161

2013

3726/QĐ- UBND ngày 14/12/2012

6.039

6.039

 

3.000

V

Sự nghiệp giao thông

 

 

 

 

 

 

 

54.205

20.433

4.600

8.073

1

Nâng cấp, cải tạo đường vào Bến xe Bắc Hà

Sở Giao thông Vận tải

UBND huyện Bắc Hà

TT Bắc Hà

220

223

2012- 2013

 

2.500

2.500

 

 

2

Sửa chữa mặt đường Nguyễn Huệ, thành phố Lào Cai (đoạn từ đảo ngã 6 đến cầu Phố Mới)

UBND thành phố Lào Cai

Thành phố Lào Cai

 

220

223

2011

62/QĐ- UBND ngày 09/01/2013

2.673

2.673

2.400

273

3

Cải tạo, sửa chữa Bến xe khách Phố Mới, thành phố Lào Cai

Bến xe khách Lào Cai

Thành phố Lào Cai

KBNN tỉnh

220

231

2013

3443/QĐ- UBND ngày 28/11/2012

949

760

 

500

4

Nâng cấp đường nội thị huyện Bắc Hà (đoạn cây xăng đi Tả Hồ)

UBND huyện Bắc Hà

Huyện Bắc Hà

 

220

223

2012- 2013

 

18.400

5.000

 

 

5

Cải tạo nâng cấp đường Hoàng Diệu phường Phố Mới thành phố Lào Cai

UBND TP Lào Cai

TPLC

 

220

223

2012- 2013

 

6.375

2.500

 

2.500

6

Cầu treo thôn Tả Thàng đi Khe Luộc xã Gia Phú huyện Bảo Thắng

UBND huyện Bảo Thắng

Xã Gia Phú

 

220

223

2012- 2013

 

7.351

3.000

 

3.000

7

Đường vào thôn San Lùng, xã Bản Vược huyện Bát Xát

UBND huyện Bát Xát

Xã Bản Vược

KBNN tỉnh

220

223

2012- 2013

2668/QĐ- UBND ngày 11/10/2012

15.957

4.000

2.200

1.800

VI

Sự nghiệp bảo vệ môi trường

 

 

 

 

 

 

 

69.545

17.002

10.195

6.807

1

Xử lý chất thải rắn Bệnh viện đa khoa số 1, tỉnh Lào Cai

Bệnh viện Đa khoa số I tỉnh Lào Cai

Thành phố Lào Cai

KBNN tỉnh

280

282

2011- 2012

27/QĐ- UBND ngày 08/01/2013

7.002

7.002

5.965

1.037

2

Hồ sinh thái khuôn viên Trụ sở khối 2, Khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường

Văn phòng UBND tỉnh Lào Cai

Thành phố Lào Cai

KBNN tỉnh

160

161

2012- 2013

3112/QĐ- UBND ngày 30/10/2012

62.543

10.000

4.230

5.770

B

NGUỒN THU QUẢN LÝ QUA

NGÂN SÁCH TỈNH

 

 

 

 

 

 

 

107.924

106.501

32.047

30.100

I

Nguồn thu đóng góp từ khai thác khoáng sản

 

 

 

 

 

 

 

17.706

17.706

 

6.000

 

Dự án Cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 156 đoạn Bản Vược-Ngòi Phát, huyện Bát Xát (GĐ1)

Sở Giao thông Vận tải

Huyện Bát Xát

KBNN tỉnh

220

223

2013- 2014

773/QĐ- UBND ngày 02/4/2013

17.706

17.706

 

6.000

II

Nguồn ủng hộ 03 huyện nghèo theo NQ 30a

 

 

 

 

 

 

 

56.020

55.795

32.047

15.100

1

Hỗ trợ trồng rừng sản xuất

Các huyện

Các huyện

KBNN huyện

010

017

2013- 2014

1024/QĐ- UBND ngày 02/5/2013

3.067

3.067

 

3.067

2

Trường Mầm non thôn Pạc Bo, Na Lốc, xã Bản Lầu

UBND huyện Mường Khương

huyện Mường Khương

KB Mường Khương

490

491

2013

692/QĐ- UBND ngày 08/5/2012

505

487

 

300

3

Trường Mầm non số 1 trường chính, thị trấn Mường Khương

UBND huyện Mường Khương

huyện Mường Khương

KB Mường Khương

490

491

2013

01/QĐ- UBND ngày 02/01/2013

280

280

 

170

4

Trường Mầm non xã Mản Thẩn (Trường chính), huyện Si Ma Cai: 01PGV+01Bếp+Kho+Vệ sinh

UBND huyện Si Ma Cai

huyện Si Ma Cai

KB Si Ma Cai

490

491

2013

74/QĐ- UBND ngày 24/4/2013

423

423

 

260

5

Nhà ở bán trú trường THCS xã Tả Thàng

UBND H. Mường Khương

Xã Tả Thàng

KB tỉnh

493

493

2009- 2011

3976/QĐ- UBND ngày 28/12/2012

1.397

1.397

1.348

49

6

Cấp nước sinh hoạt Na Lốc 1, 2, 3 xã Bản Lầu

UBND H. Mường Khương

Xã Bản Lầu

KB tỉnh

168

168

2012

337/QĐ- UBND ngày 17/4/2013

1.412

1.412

1.320

92

7

Nhà CN trường THCS xã Pha Long

UBND H. Mường Khương

xã Pha Long

KB tỉnh

493

493

2011- 2012

1894/QĐ- UBND ngày 01/8/2011

3.186

3.186

2.550

320

8

Nhà ở bán trú HS trường TH xã Tả Gia Khâu

UBND H. Mường Khương

xã Tả Gia Khâu

KB tỉnh

492

492

2012

261/QĐ- UBND ngày 9/3/2012

1.204

1.204

980

105

9

Nhà ở bán trú HS trường THCS La Pán Tẩn

UBND H. Mường Khương

xã La Pán Tẩn

KB tỉnh

493

493

2012

263/QĐ- UBND ngày 9/3/2012

976

976

780

105

10

Sửa chữa Trường TH La Pán Tẩn

UBND H. Mường Khương

xã La Pán Tẩn

KB tỉnh

492

492

2012

710/QĐ- UBND ngày 10/5/2012

781

781

600

105

11

Mặt bằng trường MN số 2 Mường Khương

UBND H. Mường Khương

Thị trấn Mường Khương

KB tỉnh

491

491

2012

261/QĐ- UBND ngày 9/3/2012

143

143

100

30

12

Mặt bằng trường THCS Nấm Lư

UBND H. Mường Khương

xã Nấm Lư

KB tỉnh

493

493

2012

285/QĐ- UBND ngày 16/3/2012

597

597

400

140

13

Trường MN Na Lang xã Lùng Vai

UBND H. Mường Khương

xã Lùng Vai

KB tỉnh

491

491

2012- 2013

1784/QĐ- UBND ngày 21/8/2012

481

481

410

30

14

Trường Mầm non thôn Thải Giàng Chải xã Lùng Khấu Nhin

UBND H. Mường Khương

xã Lùng Khấu Nhin

KB tỉnh

491

491

2012- 2013

3869/QĐ- UBND ngày 18/12/2012

715

715

365

280

15

Nhà bán trú trường THCS xã Cao Sơn

UBND H. Mường Khương

xã Cao Sơn

KB tỉnh

493

493

2011- 2012

1007/QĐ- UBND ngày 01/7/2011

1.040

1.040

657

280

16

Nhà văn hoá thôn Sa Pả 9

UBND H. Mường Khương

Thị trấn Mường Khương

KB tỉnh

161

161

2012

2133/QĐ- UBND ngày 02/10/2012

306

263

135

105

17

Nhà văn hoá thôn Sa Pả 11

UBND H. Mường Khương

Thị trấn Mường Khương

KB tỉnh

161

161

2012

2139/QĐ- UBND ngày 03/10/2012

298

254

130

100

18

Cấp nước sinh hoạt xã Nậm Chảy

UBND H. Mường Khương

xã Nậm Chảy

KB tỉnh

168

168

2010- 2013

3360/QĐ- UBND ngày 24/11/2010

4.397

4.397

3.520

200

19

SC thủy lợi Cốc Cáng xã Dìn Chin

UBND H. Mường Khương

xã Dìn Chin

KB tỉnh

016

016

2012- 2013

594/QĐ- UBND ngày 17/4/2012

1.791

1.781

1.430

100

20

Thủy lợi Nhiều Cù Ván Khu C xã Tả Văn Chư

UBND huyện Bắc Hà

Xã Tả Văn Chư

KBNN huyện

010

016

2011- 2012

725/QĐ- UBND ngày 28/9/2012

1.837

1.837

1.744

93

21

Nhà bán trú trường THCS xã Cốc Ly

UBND huyện Bắc Hà

Xã Cốc Ly

KBNN tỉnh LC

490

493

2011-2012

1076/QĐ- UBND ngày 26/12/2012

549

549

520

29

22

Nhà bán trú trường THCS xã Nậm Mòn

UBND huyện Bắc Hà

Xã Nậm Mòn

KBNN tỉnh LC

490

493

2011-2012

1034/QĐ- UBND ngày 11/12/2012

656

656

600

56

23

Thủy lợi Nhiều Cù Ván Khu C xã Tả Văn Chư

UBND huyện Bắc Hà

Xã Tả Văn Chư

KBNN huyện

010

016

2011-2012

737/QĐ- UBND ngày 08/11/2010

1.938

1.938

1.234

510

24

Thủy lợi thôn Nậm Giá xã Cốc Ly

UBND huyện Bắc Hà

Xã Cốc Ly

KBNN tỉnh LC

010

016

2011- 2012

484/QĐ- UBND ngày 06/10/2010

1.998

1.998

1.400

200

25

Thủy lợi thôn Bản Lắp xã Nậm Đét

UBND huyện Bắc Hà

Xã Nậm Đét

KBNN tỉnh LC

490

492

2011- 2012

359/QĐ- UBND ngày 21/7/2011

1.996

1.996

1.450

150

26

Cầu +kè trường tiểu học Nậm Lúc 2 xã Nậm Lúc

UBND huyện Bắc Hà

Xã Nậm Lúc

KBNN tỉnh LC

220

223

2011-2012

68/QĐ- UBND ngày 15/2/2012

1.450

1.450

1.000

160

27

Nhà bán trú trường THCS xã Cốc Ly

UBND huyện Bắc Hà

Xã Cốc Ly

KBNN tỉnh LC

490

493

2011-2012

754/QĐ- UBND ngày 31/12/2011

650

650

400

120

28

Nhà bán trú trường THCS xã Nậm Mòn

UBND huyện Bắc Hà

Xã Nậm Mòn

KBNN tỉnh LC

490

493

2011-2012

753/QĐ- UBND ngày 31/12/2011

750

750

400

200

29

Trạm Y tế xã Tả Củ Tỷ

UBND huyện Bắc Hà

Xã Tả Củ Tỷ

KBNN tỉnh LC

520

521

2011-2012

368/QĐ- UBND ngày 08/6/2012

4.557

4.557

600

3.020

30

Sửa chữa CNSH thôn Sảng Chải 1, 2, 3 + Lũng Choáng + Quan Thần Súng, xã Nàn Sán

UBND huyện Si Ma Cai

Xã Nàn Sán

KBNN Lào Cai

130

134

2011-2012

46/QĐ- UBND ngày 02/4/2013

621

621

474

147

31

Nâng cấp sửa chữa CNSH thôn Phìn Chư III, xã Nàn Sín

UBND huyện Si Ma Cai

Xã Nàn Sín

KB NN Lào Cai

130

134

2012- 2012

215/QĐ- UBND ngày 03/5/2012

1.441

1.441

1.290

151

32

Trường MN thôn Ngải Phản, xã Sán Chải

UBND huyện Si Ma Cai

Xã Sán Chải

KBNN Lào Cai

490

491

2012 - 2013

258/QĐ- UBND ngày 24/5/2012

470

470

315

110

33

Trường MN thôn Seo Cán Hồ xã Cán Hồ

UBND huyện Si Ma Cai

Xã Cán Hồ

KBNN Lào Cai

490

491

2012- 2013

896/QĐ- UBND ngày 28/12/2012

676

676

435

172

34

Nhà công vụ giáo viên trường TH xã Nàn Sín

UBND huyện Si Ma Cai

Xã Nàn Sín

KBNN Lào Cai

490

492

2012- 2012

202/QĐ- UBND ngày 24/4/2012

1.052

1.052

840

110

35

Nhà nội trú HS trường THCS xã Quan Thần Sán

UBND huyện Si Ma Cai

Xã Quan Thần Sán

KBNN Lào Cai

490

493

2012- 2012

203/QĐ- UBND ngày 24/4/2012

478

478

380

50

36

Nhà công vụ GV trường TH xã Thào Chư Phìn

UBND huyện Si Ma Cai

Xã Thào Chư Phìn

KBNN Lào Cai

490

492

2012- 2012

216/QĐ- UBND ngày 08/5/2012

1.140

1.140

910

120

37

Nhà nội trú dân nuôi trường THPT số 1 xã Si Ma Cai

UBND huyện Si Ma Cai

Xã Si Ma Cai

KBNN Lào Cai

490

493

2012- 2012

244/QĐ- UBND ngày 15/7/2012

750

750

470

210

38

Nhà công vụ giáo viên trường mầm non xã Sín Chéng

UBND huyện Si Ma Cai

Xã Sín Chéng

KBNN Lào Cai

490

491

2012- 2012

255/QĐ- UBND ngày 21/5/2012

879

879

690

100

39

Nhà văn hóa thôn Cán Chư Sử xã Cán Cấu

UBND huyện Si Ma Cai

Xã Cán Cấu

KBNN tỉnh Lào Cai

550

554

2012

751/QĐ- UBND ngày 30/11/2012

446

336

160

140

40

Duy tu, sửa chữa trường học 8 xã (xã Lử Thẩn, Cán Cấu, Sán Chải, Cán Hồ, Si Ma Cai, Bản Mế, Mản Thẩn, Thào Chư Phìn)

UBND huyện Si Ma Cai

 

KBNN Si Ma Cai

490

491- 492 -493

2011-2012

618/QĐ- UBND ngày 19/12/2011

780

780

650

50

41

NC, SC cấp nước sinh hoạt thôn Tả Cán Hồ + Ngải Phóng Chồ + Seo Cán Hồ, xã Cán Hồ

UBND huyện Si Ma Cai

Xã Cán Hồ

KBNN Lào Cai

130

134

2012- 2013

210/QĐ- UBND ngày 25/4/2012

840

840

670

90

42

Trường MN thôn Chính Chư Phìn xã Nàn Sín

UBND huyện Si Ma Cai

Xã Nàn Sín

KBNN Lào Cai

490

491

2012- 2013

207/QĐ- UBND ngày 24/4/2012

650

650

390

130

43

Trường Mầm non số 2 xã Sán Chải

UBND huyện Si Ma Cai

Xã Sán Chải

KBNN Lào Cai

490

491

2013

117/QĐ- UBND ngày 10/5/2013

502

502

 

250

44

Trường THCS xã Sán Chải

UBND huyện Si Ma Cai

Xã Sán Chải

KBNN Lào Cai

490

493

2013

113/QĐ- UBND ngày 10/5/2013

460

460

 

230

45

Trường THCS xã Lùng Sui

UBND huyện Si Ma Cai

Xã Lùng Sui

KBNN Lào Cai

490

493

2013

114/QĐ- UBND ngày 10/5/2013

1.366

1.366

 

680

46

Nhà công vụ giáo viên trường TH thôn Sán Chá, xã Thào Chư Phìn

UBND huyện Si Ma Cai

Xã Thào Chư Phìn

KBNN Lào Cai

490

492

2013

116/QĐ- UBND ngày 10/5/2013

657

657

 

330

47

Cấp nước sinh hoạt thôn Phìn Chư 3 (Khu giáp bờ sông), xã Nàn Sín

UBND huyện Si Ma Cai

Xã Nàn Sín

KBNN Lào Cai

130

134

2013- 2014

115/QĐ- UBND ngày 10/5/2013

851

851

 

425

48

Cấp nước sinh hoạt thôn Cán Chư Sử, xã Cán Cấu

UBND huyện Si Ma Cai

Xã Cán Cấu

KBNN Lào Cai

130

134

2013- 2014

23/QĐ- UBND ngày 31/01/2013

1.992

1.992

 

1.000

49

Hỗ trợ xây dựng nhà xưởng chế biến miến dong

Sở Lao động - TB & XH

Xã Si Ma Cai

 

 

 

2012- 2013

3684/QĐ- UBND ngày 13/12/2012

590

590

300

230

III

Nguồn thu từ XSKT

 

 

 

 

 

 

 

30.000

30.000

 

6.000

 

Phòng khám đa khoa khu vực Cốc Lếu, thành phố Lào Cai giai đoạn 1

Sở Y tế tỉnh Lào Cai

Thành phố Lào Cai

KBNN tỉnh

520

522

2013- 2014

646/QĐ- UBND ngày 20/3/2013

30.000

30.000

 

6.000

IV

Nguồn ủng hộ của TP Đà Nẵng

 

 

 

 

 

 

 

4.198

3.000

 

3.000

 

Trường Mầm non số 2, thị trấn Phố Lu, huyện Bảo Thắng

UBND huyện Bảo Thắng

Thị trấn Phố Lu

KBNN tỉnh

490

491

2012- 2013

1096/QĐ- UBND ngày 14/5/2011

4.198

3.000

 

3.000

 

PHỤ LỤC SỐ 14

PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN NĂM 2013 ĐỂ THU HỒI SỐ ĐÃ TẠM ỨNG VỐN TẠM THỜI NHÀN RỖI CỦA NGÂN SÁCH TỈNH
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Số TT

TÊN CÔNG TRÌNH

Chủ đầu tư

Địa điểm xây dựng

Địa điểm mở tài khoản của dự án

Mã ngành kinh tế theo ML NSNN

Thời gian khởi công, hoàn thành

Quyết định phê duyệt dự án

Số tiền đã bố trí thanh toán bằng nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi ngân sách tỉnh năm 2012

Giao kế hoạch vốn năm 2013 để hoàn trả ngân

sách tỉnh

Số, ngày, tháng, năm

Tổng mức đầu tư

Loại

Khoản

Tổng số

Trong đó: Phần vốn NSNN

 

TỔNG SỐ

 

 

 

 

 

 

 

57.690

296.284

60.500

47.000

I

Nguồn tăng thu ngân sách tỉnh năm 2011 và năm 2012

 

 

 

 

 

 

 

 

238.594

44.500

31.000

1

Trụ sở Khối 5

Sở Xây dựng

Thành phố Lào Cai

KBNN tỉnh

460

463

 

3750/QĐ- UBND ngày 30/12/2011

89.550

89.550

19.500

19.500

2

Nhà thi đấu đa năng tỉnh Lào Cai

Sở Xây dựng

Thành phố Lào Cai

KBNN tỉnh

550

562

 

1330/QĐ- UBND ngày 30/5/2011

149.044

149.044

25.000

11.500

II

Nguồn thu đóng góp từ khai thác khoáng sản năm 2013

 

 

 

 

 

 

 

57.690

57.690

16.000

16.000

1

Dự án Cải tạo, nâng cấp tỉnh lộ 151 đoạn Xuân Giao - Tằng Loỏng (Km0 - Km10), huyện Bảo Thắng

Sở Giao thông Vận tải

Huyện Bảo Thắng

KBNN tỉnh

220

223

2011-2013

3159/QĐ- UBND ngày 08/11/2011

57.690

57.690

8.000

8.000

2

Hoàn trả ngân sách tỉnh số tiền đã tạm ứng để trả tiền vay Quỹ ĐTPT đầu tư cải tạo nâng cấp tỉnh lộ 151, 156

Sở Giao thông Vận tải

H. Bảo Thắng; Lào Cai; Bát Xát

 

220

223

 

 

 

 

8.000

8.000

 

PHỤ LỤC SỐ 15

DỰ TOÁN CHI TIẾT CÁC CÔNG TRÌNH CÓ TÍNH CHẤT XÂY DỰNG CƠ BẢN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ NĂM 2013
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh)

Đơn vị tính: Triệu đồng

Số TT

DANH MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN

Chủ đầu tư

Thời gian khởi công, hoàn thành

Quyết định phê duyệt dự toán/quyết toán

Kế hoạch vốn UBND tỉnh đã giao

Kế hoạch bố trí vốn đợt này

Ghi chú

Số

Ngày, tháng, năm

Cấp phê duyệt (Tỉnh/ Huyện)

Số tiền dự toán/quyết toán

Tổng số

Tr.đó: KP huyện tự đảm bảo

KP ngân sách tỉnh bố trí

 

TỔNG SỐ

 

 

 

 

 

162.554

16.067

146.488

83.781

39.980

 

I

Thành phố Lào Cai (4 công trình)

 

 

 

 

 

16.842

3.619

13.223

6.450

4.260

 

1

Công trình hoàn thành chờ quyết toán

 

 

 

 

 

900

 

900

450

360

 

 

Hệ thống điện đường chiếu sáng

TP Lào Cai

2012

2505

04/10/2012

Huyện

900

 

900

450

360

 

2

Công trình chuyển tiếp

 

 

 

 

 

15.942

3.619

12.323

6.000

3.900

 

 

Cầu Cóc 1 xã Tả Phời

TP Lào Cai

2012-2013

4.503

12/12/2012

Huyện

3.632

2.132

1.500

1.000

200

 

 

Thuỷ lợi Pèng xã Tả Phời

TP Lào Cai

2012-2013

2315

12/9/2012

Huyện

2.982

26

2.956

1.000

1.400

 

 

Xây dựng trụ sở UBND phường Phố Mới

TP Lào Cai

2012-2013

837

18/4/2012

Tỉnh

9.328

1.461

7.867

4.000

2.300

 

II

Huyện Bát Xát (2 công trình)

 

 

 

 

 

6.138

336

5.802

3.190

1.500

 

1

Công trình chuyển tiếp

 

 

 

 

 

6.138

336

5.802

3.190

1.500

 

 

Sửa chữa công trình CNSH xã Pa Cheo

H.Bát Xát

2012-2013

5928

04/12/2012

Huyện

2.960

336

2.624

1.600

500

 

 

Cải tạo, nâng cấp trụ sở UBND xã Pa Cheo

H.Bát Xát

2012-2013

2170

27/8/2012

Tỉnh

3.178

 

3.178

1.590

1.000

 

III

Huyện Mường Khương (7 công trình)

 

 

 

 

 

25.371

2.510

22.861

11.800

6.750

 

1

Công trình chuyển tiếp

 

 

 

 

 

25.371

2.510

22.861

11.800

6.750

 

 

Kè chống sạt Trạm y tế Mường Khương

H.MKhương

2012-2013

2113

28/9/2012

Huyện

877

17

860

440

300

 

 

Thủy lợi Nậm Chảy xã Nậm Chảy

H.MKhương

2012-2013

2108

28/9/2012

Huyện

1.988

88

1.900

990

600

 

 

Thủy lợi Lùng Cá Cồ xã Nấm Lư

H.MKhương

2012-2013

2114

28/9/2012

Huyện

1.642

42

1.600

820

500

 

 

Sửa chữa thủy lợi Na Hạ xã Lùng Vai

H.MKhương

2012-2013

2419

17/9/2012

Tỉnh

6.921

 

6.921

3.460

2.100

 

 

Thuỷ lợi Tung Chung Phố

H.MKhương

2012-2013

183

18/3/2013

Huyện

2.852

2.332

520

300

150

 

 

Rãnh thoát nước + Vỉa hè trung tâm xã Bản Lầu

H.MKhương

2012-2013

3111

30/10/2012

Tỉnh

6.421

 

6.421

3.450

1.700

 

 

Trụ sở đài truyền thanh truyền hình Mường Khương

H.MKhương

2012-2013

2529

28/9/2012

Tỉnh

4.670

31

4.639

2.340

1.400

 

IV

Huyện Si Ma Cai (5 công trình)

 

 

 

 

 

9.243

1.151

8.092

4.440

2.390

 

1

Công trình khởi công mới

 

 

 

 

 

2.777

777

2.000

 

1.390

 

 

Hội trường + phòng làm việc trụ sở xã Quan Thần Sán

H.Si Ma Cai

2013

686

31/10/2012

Huyện

2.777

777

2.000

 

1.390

 

2

Công trình hoàn thành chờ quyết toán

 

 

 

 

 

3.799

116

3.683

3.040

400

 

 

Sửa chữa thủy lợi Sản Sín Pao xã Sín Chéng

H.Si Ma Cai

2012

170

28/3/2012

Huyện

1.983

 

1.983

1.590

200

 

 

Phụ trợ UBND xã Bản Mế

H.Si Ma Cai

2012 -2013

344

07/6/2012

Huyện

1.816

116

1.700

1.450

200

 

3

Công trình chuyển tiếp

H.Si Ma Cai

 

 

 

 

2.667

258

2.409

1.400

600

 

 

Kè chống sạt trường THCS xã Sán Chải

H.Si Ma Cai

2012-2013

824

14/12/2012

Huyện

1.058

258

800

600

100

 

 

Nâng cấp, sửa chữa thuỷ lợi Nàng Cảng xã Si Ma Cai

H.Si Ma Cai

2012-2013

527

13/9/2012

Huyện

1.609

 

1.609

800

500

 

V

Huyện Bắc Hà (7 công trình)

 

 

 

 

 

9.972

1.606

8.366

6.110

1.577

 

1

Công trình đã phê duyệt quyết toán

 

 

 

 

 

3.147

0

3.147

3.030

117

 

 

Sửa chữa hệ thống thuỷ lợi xã Tả Củ Tỷ

H.Bắc Hà

2012

691

25/9/2012

Huyện

684

 

684

640

44

 

 

Công trình phụ trợ UBND xã Bản Già

H.Bắc Hà

2012

48

02/4/2013

Huyện

1.089

0

1.089

1.040

49

 

 

Công trình phụ trợ UBND xã Bản Cái

H.Bắc Hà

2011-2012

43

30/01/2013

Huyện

1.374

0

1.374

1.350

24

 

2

Công trình hoàn thành chờ quyết toán

 

 

 

 

 

3.666

1.606

2.060

1.500

510

 

 

Sửa chữa công trình thuỷ lợi Thèn Phùng - Nậm Hu, Thèn Phùng - Nậm Giá, Nậm Hán 1 xã Cốc Ly

H.Bắc Hà

2012-2013

1038

12/12/2012

Huyện

2.966

1.606

1.360

1.000

360

 

 

Ngoại thất UBND xã Bản Già

H.Bắc Hà

2008-2009

229

01/8/2008

Huyện

700

 

700

500

150

 

3

Công trình chuyển tiếp

H.Bắc Hà

 

 

 

 

3.159

 

3.159

1.580

950

 

 

Thuỷ lợi Kháo Sáo

H.Bắc Hà

2012-2013

656

14/9/2012

Huyện

1.389

 

1.389

690

420

 

 

Nâng cấp sửa chữa thuỷ lợi Trung Đô xã Bảo Nhai

H.Bắc Hà

2012-2013

660

14/9/2012

Huyện

1.770

 

1.770

890

530

 

VI

Huyện Bảo Thắng (5 công trình)

 

 

 

 

 

7.889

587

7.302

5.490

1.180

 

1

Công trình hoàn thành chờ quyết toán

 

 

 

 

 

7.889

587

7.302

5.490

1.180

 

 

Tuyến đường GTNT từ QL70 - đi thôn Sín Chải

H.Bảo Thắng

2012-2013

6383

27/12/2012

Huyện

776

156

620

400

160

 

 

Xây kè gia cố taluy âm của đường Trần Hợp

H.Bảo Thắng

2012-2013

6399

27/12/2012

Huyện

855

215

640

400

180

 

 

Thủy lợi Nậm Choỏng xã Bản Cầm

H.Bảo Thắng

2012-2013

6382

27/12/2012

Huyện

696

216

480

300

140

 

 

Hội trường trụ sở xã Sơn Hà

H.Bảo Thắng

2011-2012

829

07/4/2011

Tỉnh

2.198

 

2.198

1.700

300

 

 

Hội trường UBND xã Phong Niên

H.Bảo Thắng

2012-2013

753

11/4/2012

Tỉnh

3.364

0

3.364

2.690

400

 

VII

Huyện Bảo Yên (9 công trình)

 

 

 

 

 

22.561

 

22.561

13.060

6.273

 

1

Công trình khởi công mới

 

 

 

 

 

1.667

 

1.667

 

830

 

 

Xây dựng nhà cho học sinh bán trú Trường PTDT bán trú xã Kim Sơn

H. Bảo Yên

2013

2765

04/10/2012

Huyện

1.667

 

1.667

 

830

 

2

Công trình đã phê duyệt quyết toán

 

 

 

 

 

4.303

 

4.303

4.070

233

 

 

Trụ sở UBND xã Xuân Thượng

H. Bảo Yên

2011-2012

193

23/01/2013

Huyện

4.303

 

4.303

4.070

233

 

3

Công trình hoàn thành chờ quyết toán

 

 

 

 

 

7.366

 

7.366

4.490

2.210

 

 

Nhà bán trú trường PTDTNT xã Tân Tiến

H. Bảo Yên

2012

4001

31/12/2012

Huyện

1.234

 

1.234

680

440

 

 

Sửa chữa nâng cấp công trình thủy lợi xã Tân Tiến

H. Bảo Yên

2012-2013

2718

28/9/2012

Huyện

1.451

 

1.451

730

600

 

 

Công trình thủy lợi Cuông 1 xã Xuân Hòa

H. Bảo Yên

2012

2092

20/8/2012

Huyện

1.898

 

1.898

1.500

220

 

 

XD công trình thủy lợi Bản Khoai 2, 3 xã Bảo Hà

H. Bảo Yên

2012-2013

1437

15/6/2012

Huyện

1.964

 

1.964

980

800

 

 

Nhà công vụ, nhà bếp, công trình phụ trợ xã Tân Dương

H. Bảo Yên

2010-2011

2879

28/11/2011

Huyện

819

 

819

600

150

 

3

Công trình chuyển tiếp

 

 

 

 

 

9.225

 

9.225

4.500

3.000

 

 

Trạm Y tế xã Việt Tiến

H. Bảo Yên

2012-2013

1351

07/6/2012

Huyện

4.415

 

4.415

3.500

150

 

 

Trụ sở UBND xã Kim Sơn

H. Bảo Yên

2010-2013

1516

21/7/2011

Huyện

4.810

 

4.810

1.000

2.850

 

VIII

Huyện Sa Pa (9 công trình)

 

 

 

 

 

26.509

1.844

24.665

9.281

9.170

 

1

Công trình khởi công mới

 

 

 

 

 

4.544

1.844

2.700

 

2.270

 

 

Trường THCS Bản Phùng

H. Sa Pa

2013-2014

3850

24/12/2012

Huyện

4.544

1.844

2.700

 

2.270

 

2

Công trình chuyển tiếp

 

 

 

 

 

21.965

 

21.965

9.281

6.900

 

 

Sửa chữa Trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Sa Pa

H. Sa Pa

2012-2013

864; 2929

10/5/2012; 24/12/2012

Huyện

1.358

 

1.358

600

500

 

 

Sửa chữa cầu treo thôn Sín Chải, Đồi Dù II, Ý Lình Hồ xã San Sả Hồ

H. Sa Pa

2012-2013

826

02/5/2012

Huyện

907

 

907

480

250

 

 

SC cầu treo thôn Lao Chải San 1 xã Lao Chải, Bản Sài xã Nậm Sài

H. Sa Pa

2012-2013

825

02/5/2012

Huyện

749

 

749

400

200

 

 

Tiêu thoát lũ khu vực tổ 2 thị trấn Sa Pa

H. Sa Pa

2012-2013

2423; 2328

23/9/2011; 12/9/2012

Tỉnh

7.740

 

7.740

2.000

2.600

 

 

Hàng rào quanh hồ công viên trung tâm thị trấn Sa Pa

H. Sa Pa

2012-2013

2738

16/10/2012

Tỉnh

2.830

 

2.830

2.000

300

 

 

Trụ sở UBND xã San Sả Hồ

H. Sa Pa

2011-2013

845; 1897

09/6/2011; 13/12/2011

Huyện

6.874

 

6.874

3.081

2.500

 

 

Sửa chữa, nâng cấp trụ sở UBND thị trấn Sa Pa

H. Sa Pa

2012-2013

1182; 2915

29/6/2012; 20/12/2012

Huyện

710

 

710

300

300

 

 

Công trình phụ trợ UBND xã Tả Van

H. Sa Pa

2012-2013

865

10/5/2012

Huyện

797

 

797

420

250

 

IX

Huyện Văn Bàn (14 công trình)

 

 

 

 

 

38.028

4.413

33.615

23.960

6.880

 

1

Công trình hoàn thành chờ quyết toán

 

 

 

 

 

6.146

 

6.146

4.920

650

 

 

Trụ sở xã Chiềng Ken

H.Văn Bàn

2011-2012

122

23/5/2011

Huyện

4.046

 

4.046

3.240

400

 

 

Công trình phụ trợ xã Nậm Xây

H.Văn Bàn

2012-2013

279

26/6/2012

Huyện

1.291

 

1.291

1.030

150

 

 

Công trình phụ trợ xã Chiềng Ken

H.Văn Bàn

2012-2013

278

26/6/2012

Huyện

809

 

809

650

100

 

2

Công trình chuyển tiếp

 

 

 

 

 

31.882

4.413

27.469

19.040

6.230

 

 

Sửa chữa 6 phòng học Trường TH số 1 Sơn Thuỷ

H.Văn Bàn

2012-2013

751

17/10/2012

Huyện

3.008

8

3.000

1.500

950

 

 

Công trình phụ trợ UBND xã Sơn Thuỷ

H.Văn Bàn

2012-2013

753

17/10/2012

Huyện

1.351

351

1.000

680

320

 

 

Duy tu sửa chữa Trường THCS Khánh Yên

H.Văn Bàn

2012-2013

750

17/10/2012

Huyện

1.356

456

900

680

220

 

 

Duy tu sửa chữa Trường TH Khánh Yên Trung

H.Văn Bàn

2012-2013

752

17/10/2012

Huyện

921

271

650

460

190

 

 

Trạm y tế xã Văn Sơn

H.Văn Bàn

2012-2013

287

27/6/2012

Huyện

3.490

 

3.490

2.600

300

 

 

Cải tạo nâng cấp đường tuyến 2 (Đường Gia Lan) Thị trấn Khánh Yên

H.Văn Bàn

2012-2013

187

19/4/2012

Huyện

3.449

 

3.449

2.200

600

 

 

Kênh thoát lũ bảo vệ dân cư suối Khuổi Bốc

H.Văn Bàn

2012-2013

845

12/11/2012

Huyện

2.322

464

1.858

1.000

500

 

 

Thủy lợi Nà Hin xã Làng Giàng

H.Văn Bàn

2012-2013

05

08/01/2013

Huyện

1.993

393

1.600

800

500

 

 

Thủy lợi Nậm Xỏm xã Khánh Yên Thượng

H.Văn Bàn

2012-2013

06

08/01/2013

Huyện

1.462

502

960

600

350

 

 

Hạng mục công trình phụ trợ hồ công viên trước trụ sở Huyện uỷ Văn Bàn

H.Văn Bàn

2012-2013

3266

14/11/2012

Tỉnh

5.868

1.968

3.900

3.900

 

 

 

Hỗ trợ kinh phí trùng tu, tôn tạo di tích lịch sử Đền Ken, xã Chiềng Ken, huyện Văn Bàn

H.Văn Bàn

 

 

 

 

 

 

 

 

1.500

 

 

Trụ sở UBND xã Văn Sơn

H.Văn Bàn

2012-2013

288

26/6/2012

Huyện

6.662

 

6.662

4.620

800

 

 

PHỤ LỤC SỐ 16

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUỒN DỰ PHÒNG NGÂN SÁCH TỈNH 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

STT

Nội dung

Đơn vị thực hiện

Số tiền

Ghi chú

 

 

 

 

 

I

NGUỒN KINH PHÍ

 

124.428

 

 

- DT giao tại QĐ 88/2012/QĐ-UBND

 

93.418

QĐ 88/2012/QĐ-UBND

 

- Kinh phí chuyển nguồn năm 2012 sang

 

1.010

QĐ 751/QĐ-UBND

 

- Hoàn trả lại nguồn dự phòng NS tỉnh từ nguồn hỗ trợ của Trung ương

 

30.000

QĐ 808/QĐ-TTg

II

KINH PHÍ ĐÃ SỬ DỤNG

 

43.421

 

 

Hệ thống tiêu thoát lũ khu vực trung tâm thị trấn Mường Khương

Huyện Mường Khương

5.000

QĐ 367/QĐ-UBND ngày 20/3/2013

 

Kinh phí mua máy bơm chống hạn

Chi cục Thuỷ lợi

369

QĐ 985/QĐ-UBND ngày 26/4/2013

 

Chi cho các huyện khắc phục mưa đá

Huyện Mường Khương, Bắc Hà, Si Ma Cai, Bảo Yên

29.996

QĐ 1021/QĐ-UBND ngày 26/4/2013

 

Chi cho các huyện khắc phục mưa đá

Huyện Mường Khương, Bắc Hà, Si Ma Cai, Bảo Yên

700

QĐ 1021/QĐ-UBND ngày 26/4/2013: Chênh lệch dự kiến thu ủng hộ của các doanh nghiệp là 2.600, nhưng thực tế thu ủng hộ được 1.900 triệu

 

Kinh phí khắc phục hậu quả mưa đá trên địa bàn tỉnh

Trung tâm tư vấn và Dịch vụ tài chính

435

QĐ 1109/QĐ-UBND ngày 09/5/2013

 

Kinh phí mua bạt che mưa và dây buộc để cứu trợ, giúp đỡ các hộ gia đình tại huyện Mường Khương

Sở Công Thương

200

QĐ 1176/QĐ-UBND ngày 15/5/2013

 

Kè chống sạt trường THCS xã Sán Chải

Huyện Si Ma Cai

100

QĐ 1363/QĐ-UBND ngày 06/6/2013

 

Tuyến đường GTNT từ QL70 - đi thôn Sín Chải

Huyện Bảo Thắng

160

QĐ 1363/QĐ-UBND ngày 06/6/2013

 

Xây kè gia cố taluy âm của đường Trần Hợp

Huyện Bảo Thắng

180

QĐ 1363/QĐ-UBND ngày 06/6/2013

 

Cầu Cóc 1 xã Tả Phời

TP Lào Cai

200

QĐ 1363/QĐ-UBND ngày 06/6/2013

 

Thủy lợi Nậm Choỏng xã Bản Cầm

Huyện Bảo Thắng

140

QĐ 1363/QĐ-UBND ngày 06/6/2013

 

Sửa chữa công trình thuỷ lợi Thèn Phùng - Nậm Hu, Thèn Phùng - Nậm Giá, Nậm Hán 1 xã Cốc Ly

Huyện Bắc Hà

530

QĐ 1363/QĐ-UBND ngày 06/6/2013

 

Sửa chữa công trình CNSH xã Pa Cheo

Huyện Bát Xát

500

QĐ 1363/QĐ-UBND ngày 06/6/2013

 

Kênh thoát lũ bảo vệ dân cư suối Khuổi Bốc

Huyện Văn Bàn

500

QĐ 1363/QĐ-UBND ngày 06/6/2013

 

Thủy lợi Nà Hin xã Làng Giàng

Huyện Văn Bàn

500

QĐ 1363/QĐ-UBND ngày 06/6/2013

 

Thủy lợi Nậm Xỏm xã Khánh Yên Thượng

Huyện Văn Bàn

350

QĐ 1363/QĐ-UBND ngày 06/6/2013

 

Thuỷ lợi Tung Chung Phố

Huyện Mường Khương

150

QĐ 1363/QĐ-UBND ngày 06/6/2013

 

Tiêu thoát lũ khu vực tổ 2 thị trấn Sa Pa

Huyện Sa Pa

2.600

QĐ 1363/QĐ-UBND ngày 06/6/2013

 

Chi phòng chống dịch cúm A (H7N9)

TT Y tế dự phòng; TT Truyền thông GDSK

224

 

 

Chi thu gom rác thải, thay thế bóng đèn hỏng sau khi mưa đá (phần công việc của huyện)

Huyện Mường Khương

587

 

III

NGUỒN CÒN LẠI

 

81.007

 

 

PHỤ LỤC SỐ 17

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN 27 ĐỀ ÁN TRONG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013
(Kèm theo Nghị quyết số 17/2013/NQ-HĐND ngày 12/7/2013 của HĐND tỉnh)

ĐVT: Triệu đồng

STT

Nội dung

Tên Đề án

Số tiền

Ghi chú

I

NGUỒN KINH PHÍ

 

481.885

 

 

- DT giao tại QĐ 88/2012/QĐ-UBND

 

400.000

 

 

- Chuyển nguồn kinh phí năm 2012 sang

 

81.885

 

II

KINH PHÍ ĐÃ SỬ DỤNG

 

63.787

 

 

- Kinh phí đầu tư xây dựng công trình: Hội trường và Nhà truyền thống Công an tỉnh Lào Cai

Đề án 20: Nâng cao chất lượng xây dựng tỉnh Lào Cai thành khu vực phòng thủ vững chắc

2.000

 

 

- Kinh phí đối ứng thực hiện chương trình cải cách hành chính

Đề án 27: Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh

6.284

 

 

- Kinh phí xây dựng hệ thống đăng ký, quản lý lưu trú trực tuyến trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Đề án 21: Công tác an ninh - quốc phòng với nhiệm vụ phát triển kinh tế đối ngoại

796

 

 

- Kinh phí xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh gia súc

Đề án 01: Phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp hàng hóa

590

 

 

- Thay thế, nâng cấp, bổ sung thiết bị CNTT, đào tạo phần mềm hệ thống thông tin hành tác nghiệp Lotus 8.5 cho Đảng bộ, MTTQ và Đoàn thể

Đề án 10: Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông

18.012

 

 

- Thực hiện đề án thí điểm mô hình: Ban tuyên vận xã, phường, thị trấn và tổ tuyên vận thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm 2013

Đề án 24: Nâng cao năng lực, đổi mới nội dung và phương thức hoạt động công tác vận động quần chúng

6.065

 

 

- Kinh phí các công trình chuyển tiếp của các xã

Đề án số 03: Xây dựng nông thôn mới

25.800

 

 

- Kinh phí mua máy chủ; Đào tạo, chuyển giao phần mềm xây dựng CSDL đất đai

Đề án 10: Phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông

319

 

 

- Kinh phí thực hiện Đề án đổi mới nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chính trị và khoa giáo tỉnh Lào Cai

Đề án 25: Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác chính trị, tư tưởng và khoa giáo

1.509

 

 

- Kinh phí hỗ trợ bảo vệ rừng cho Cty TNHH MTV Lâm trường Văn Bàn; BQL trồng cây cao su

Đề án 02: Phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất lâm nghiệp (rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, cây cao su)

1.962

 

 

- Hỗ trợ kinh phí đầu tư trang thiết bị y tế đạt chuẩn NTM trong năm 2013

Đề án 12: Phát triển sự nghiệp y tế

450

 

III

NGUỒN KINH PHÍ CÒN LẠI

 

418.098