Nghị quyết 165/2015/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành quy định chi tiết về mức thu, cơ quan thu và công tác quản lý lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất việc thu lệ phí địa chính, tạo cơ sở minh bạch cho các cơ quan nhà nước và người dân khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai.
- Đối tượng nộp lệ phí và cơ quan thu lệ phí
- Đối tượng nộp lệ phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Cơ quan thực hiện thu lệ phí:
- Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Phú Yên hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh (trong trường hợp chưa thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai): Chịu trách nhiệm thu lệ phí đối với các đối tượng là tổ chức.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (trong trường hợp chưa thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai): Chịu trách nhiệm thu lệ phí đối với đối tượng là hộ gia đình và cá nhân.
- Biểu mức thu lệ phí địa chính chi tiết
Mức thu lệ phí địa chính được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng, khu vực địa lý và loại tài sản gắn liền với đất như sau:
1. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Tuy Hòa và thị xã Sông Cầu:
- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với nhà cấp 4: 80.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với nhà cấp 3 trở lên: 100.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Cấp lại (bao gồm cả trường hợp cấp lại do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với nhà cấp 4: 40.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với nhà cấp 3 trở lên: 50.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất: 25.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất: 20.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Chứng nhận đăng ký biến động đất đai: 20.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 15.000 đồng/lần.
2. Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Phú Yên:
- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với nhà cấp 4: 40.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với nhà cấp 3 trở lên: 50.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với nhà cấp 4: 20.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với nhà cấp 3 trở lên: 25.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất: 12.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất: 8.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Chứng nhận đăng ký biến động đất đai: 10.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 7.000 đồng/lần.
3. Đối với đối tượng là tổ chức:
- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất: 500.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất: 100.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Trường hợp cấp lại (bao gồm cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận: 50.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Chứng nhận đăng ký biến động đất đai: 30.000 đồng/giấy chứng nhận.
- Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 30.000 đồng/lần.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí
Nghị quyết quy định rõ ràng về cơ chế tài chính đối với khoản thu này. Lệ phí địa chính được xác định là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Do đó, đơn vị thực hiện thu lệ phí có trách nhiệm nộp toàn bộ 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Thời điểm có hiệu lực: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2016.
- Các văn bản bị bãi bỏ:
- Bãi bỏ hoàn toàn Nghị quyết số 149/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh.
- Bãi bỏ điểm c mục 9 và mục 14 trong Danh mục mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên.
- Tổ chức thực hiện nghị quyết
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 165/2015/NQ-HĐND | Tuy Hòa, ngày 25 tháng 12 năm 2015 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHÓAVI, KỲ HỌP THỨ 14
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 152/TTr-UBND, ngày 09/11/2015 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh;Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, quản lý lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí:
Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.
2. Cơ quan thu lệ phí:
- Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh (nếu chưa thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai): Thu lệ phí các tổ chức.
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện (nếu chưa thành lập Văn phòng Đăng ký đất đai): Thu lệ phí hộ gia đình, cá nhân.
3. Mức thu lệ phí:
| TT | Danh mục lệ phí | Mức thu (đồng/giấy chứng nhận) |
| I | Đối với hộ gia đình cá nhân tại các phường thuộc TP Tuy Hòa và TX Sông Cầu |
|
| 1 | Lệ phí cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. |
|
| 1.1 | Đối với nhà cấp 4. | 80.000 |
| 1.2 | Đối với nhà cấp 3 trở lên. | 100.000 |
| 2 | Lệ phí cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. |
|
| 2.1 | Đối với nhà cấp 4. | 40.000 |
| 2.2 | Đối với nhà cấp 3 trở lên. | 50.000 |
| 3 | Lệ phí cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất). | 25.000 |
| 4 | Lệ phí cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất). | 20.000 |
| 5 | Chứng nhận đăng ký biến động. | 20.000 |
| 6 | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính. | 15.000 |
| II | Đối với hộ gia đình cá nhân tại các xã, thị trấn |
|
| 1 | Lệ phí cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. |
|
| 1.1 | Đối với nhà cấp 4. | 40.000 |
| 1.2 | Đối với nhà cấp 3 trở lên. | 50.000 |
| 2 | Lệ phí cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất. |
|
| 2.1 | Đối với nhà cấp 4. | 20.000 |
| 2.2 | Đối với nhà cấp 3 trở lên. | 25.000 |
| 3 | Lệ phí cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất). | 12.000 |
4 | Lệ phí cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất). | 8.000 |
| 5 | Chứng nhận đăng ký biến động. | 10.000 |
| 6 | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính. | 7.000 |
| III | Đối với tổ chức |
|
| 1 | Lệ phí cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất. | 500.000 |
| 2 | Lệ phí cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất). | 100.000 |
| 3 | Trường hợp cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận. | 50.000 |
| 5 | Chứng nhận đăng ký biến động. | 30.000 |
| 6 | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính. | 30.000 |
4. Quản lý lệ phí thu được:
Lệ phí địa chính là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, đơn vị thu lệ phí nộp toàn bộ 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/01/2016.
Bãi bỏ Nghị quyết số 149/2010/NQ-HĐND, ngày 16/7/2010 của HĐND tỉnh về ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh và điểm c mục 9, mục 14 trong Danh mục mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên ban hành kèm theo Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND, ngày 19/7/2007 của HĐND tỉnh Phú Yên.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VI, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 25 tháng 12 năm 2015./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 149/2010/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 17 ban hành
- 2Nghị quyết 163/2015/NQ-HĐND quy định về thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 3Nghị quyết 108/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 4Nghị quyết 121/2015/NQ-HĐND quy định lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 5Nghị quyết 67/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 6Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên kỳ 2014-2018
- 1Nghị quyết 149/2010/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 17 ban hành
- 2Nghị quyết 75/2007/NQ-HĐND về danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa V, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 3Nghị quyết 67/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4Quyết định 252/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị quyết 163/2015/NQ-HĐND quy định về thu lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 9Nghị quyết 108/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 10Nghị quyết 121/2015/NQ-HĐND quy định lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Nghị quyết 165/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- Số hiệu: 165/2015/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 25/12/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Huỳnh Tấn Việt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/01/2016
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
