Nghị quyết số 162/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ 17 ngày 08 tháng 12 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quyết định việc phân bổ dự toán ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình cho năm tài khóa 2024, nhằm đảm bảo nguồn lực tài chính thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.
- Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2024
Tổng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2024 được quyết định là 18.613.500 triệu đồng. Cơ cấu thu được phân chia cụ thể như sau:
- Dự toán thu ngân sách cấp tỉnh: Đạt 13.687.200 triệu đồng. Trong đó, thu nội địa chiếm phần lớn với 10.087.200 triệu đồng; thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu đạt 3.600.000 triệu đồng.
- Dự toán thu ngân sách các huyện, thành phố: Đạt 4.926.300 triệu đồng, toàn bộ là nguồn thu nội địa.
- Dự toán nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng
Nguồn thu ngân sách địa phương được phân bổ chi tiết cho hai cấp ngân sách để đảm bảo tính chủ động trong điều hành tài chính:
- Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh: Tổng cộng 15.823.072 triệu đồng. Bao gồm:
- Thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng theo phân cấp: 11.717.723 triệu đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 3.894.712 triệu đồng.
- Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương năm 2023 chuyển sang: 210.637 triệu đồng.
- Nguồn thu ngân sách các huyện, thành phố: Tổng cộng 7.845.262 triệu đồng. Bao gồm:
- Thu ngân sách các huyện, thành phố được hưởng theo phân cấp: 1.951.209 triệu đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh: 5.534.195 triệu đồng.
- Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương năm 2023 chuyển sang: 359.858 triệu đồng.
- Dự toán chi ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2024
Tổng dự toán chi ngân sách địa phương năm 2024 là 18.170.139 triệu đồng, được phân bổ cụ thể cho cấp tỉnh và cấp huyện, thành phố:
- Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh: Tổng chi là 10.324.877 triệu đồng, bao gồm:
- Chi cân đối ngân sách cấp tỉnh: 9.669.093 triệu đồng. Trong đó:
- Chi đầu tư phát triển: 4.748.098 triệu đồng.
- Chi thường xuyên: 3.794.395 triệu đồng (bao gồm chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề là 1.101.739 triệu đồng; chi sự nghiệp khoa học và công nghệ là 112.318 triệu đồng).
- Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền cấp tỉnh vay: 3.500 triệu đồng.
- Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính: 1.000 triệu đồng.
- Dự phòng ngân sách cấp tỉnh: 340.100 triệu đồng.
- Chi thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền điện tử, phát triển các dịch vụ đô thị thông minh tỉnh Ninh Bình: 165.000 triệu đồng.
- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch: 55.000 triệu đồng.
- Chi thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và các nhiệm vụ khác khi có biến động về thu ngân sách nhà nước năm 2024 của tỉnh: 562.000 triệu đồng.
- Chi thực hiện các chương trình mục tiêu: 655.784 triệu đồng.
- Chi cân đối ngân sách cấp tỉnh: 9.669.093 triệu đồng. Trong đó:
- Dự toán chi ngân sách các huyện, thành phố: Tổng chi là 7.845.262 triệu đồng, bao gồm:
- Chi đầu tư phát triển: 2.184.225 triệu đồng.
- Chi thường xuyên: 5.477.887 triệu đồng (trong đó chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề chiếm 2.894.573 triệu đồng).
- Dự phòng ngân sách cấp huyện, thành phố: 176.400 triệu đồng.
- Chi thực hiện các chương trình mục tiêu: 6.750 triệu đồng.
- Chi bổ sung ngân sách và mức bội chi ngân sách địa phương
- Chi bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thành phố: Được xác định là 5.534.195 triệu đồng nhằm hỗ trợ cân đối ngân sách cấp dưới.
- Bội chi ngân sách địa phương: Mức bội chi được quyết định là 36.000 triệu đồng.
- Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện dự toán ngân sách:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức thực hiện Nghị quyết, tiến hành giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2024 cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trực thuộc.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 162/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 162/NQ-HĐND | Ninh Bình, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
VỀ VIỆC QUYẾT ĐỊNH PHÂN BỔ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH NINH BÌNH NĂM 2024
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
KHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ ban hành Quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Căn cứ Nghị quyết số 105/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội khóa XV về phân bổ ngân sách trung ương năm 2024;
Xét Tờ trình số 218/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2024; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quyết định phân bổ dự toán ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2024 như sau:
| 1. | Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: | 18.613.500 | triệu đồng |
| a) | Dự toán thu ngân sách cấp tỉnh: | 13.687.200 | triệu đồng |
| - | Thu nội địa: | 10.087.200 | triệu đồng |
| - | Thu từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu: | 3.600.000 | triệu đồng |
| b) | Dự toán thu ngân sách các huyện, thành phố: | 4.926.300 | triệu đồng |
| - | Thu nội địa: | 4.926.300 | triệu đồng |
| 2. | Dự toán thu ngân sách địa phương |
|
|
| a) | Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh: | 15.823.072 | triệu đồng |
| - | Thu ngân sách cấp tỉnh được hưởng theo phân cấp: | 11.717.723 | triệu đồng |
| - | Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: | 3.894.712 | triệu đồng |
| - | Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương năm 2023 chuyển sang | 210.637 | triệu đồng |
| b) | Nguồn thu ngân sách các huyện, thành phố: | 7.845.262 | triệu đồng |
| - | Thu ngân sách các huyện, thành phố được hưởng theo phân cấp: | 1.951.209 | triệu đồng |
| - | Thu bổ sung từ ngân sách tỉnh: | 5.534.195 | triệu đồng |
| - | Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương năm 2023 chuyển sang | 359.858 | triệu đồng |
| 3. | Dự toán chi ngân sách địa phương: | 18.170.139 | triệu đồng |
| a) | Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh: | 10.324.877 | triệu đồng |
| - | Chi cân đối ngân sách cấp tỉnh: | 9.669.093 | triệu đồng |
| + | Chi đầu tư phát triển: | 4.748.098 | triệu đồng |
| + | Chi thường xuyên: Trong đó: | 3.794.395 | triệu đồng |
| * | Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: | 1.101.739 | triệu đồng |
| * | Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: | 112.318 | triệu đồng |
| + | Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền cấp tỉnh vay: | 3.500 | triệu đồng |
| + | Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính: | 1.000 | triệu đồng |
| + | Dự phòng ngân sách: | 340.100 | triệu đồng |
| + | Chi thực hiện nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền điện tử, phát triển các dịch vụ đô thị thông minh tỉnh Ninh Bình | 165.000 | triệu đồng |
| + | Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ quy hoạch | 55.000 | triệu đồng |
| + | Chi thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và các nhiệm vụ khác khi có biến động về thu ngân sách nhà nước năm 2024 của tỉnh | 562.000 | triệu đồng |
| - | Chi thực hiện các chương trình mục tiêu: | 655.784 | triệu đồng |
| b) | Dự toán chi ngân sách các huyện, thành phố: | 7.845.262 | triệu đồng |
| - | Chi đầu tư phát triển: | 2.184.225 | triệu đồng |
| - | Chi thường xuyên: | 5.477.887 | triệu đồng |
|
| Trong đó: |
|
|
| * | Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: | 2.894.573 | triệu đồng |
| - | Dự phòng ngân sách: | 176.400 | triệu đồng |
| - | Chi thực hiện các chương trình mục tiêu | 6.750 | triệu đồng |
| 4. | Chi bổ sung từ ngân sách tỉnh cho ngân sách các huyện, thành phố: | 5.534.195 | triệu đồng |
| 5. | Bội chi ngân sách địa phương: | 36.000 | triệu đồng |
(Số liệu chi tiết theo các biểu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09 và các phụ lục số 01, 02, 03, 04 kèm theo)
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2024 cho từng cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
Nghị quyết 162/NQ-HĐND năm 2023 quyết định phân bổ dự toán ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2024
- Số hiệu: 162/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Mai Văn Tuất
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

