Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành ngày 23 tháng 10 năm 2023 và chính thức có hiệu lực từ ngày 02 tháng 11 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết các chính sách hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, đồng thời gắn liền với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương.
- Hỗ trợ tư vấn về không gian, cảnh quan, sản phẩm và cách làm du lịch (Điều 5)
Chính sách này tập trung hỗ trợ các điểm du lịch định hình hướng đi ban đầu thông qua việc tiếp cận các dịch vụ tư vấn chuyên nghiệp:
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ kinh phí thuê đơn vị tư vấn để thiết kế, bố trí không gian, cảnh quan làm cơ sở đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ du lịch; tư vấn xây dựng các sản phẩm du lịch hấp dẫn, độc đáo nhằm thu hút du khách; tư vấn về phương pháp và cách thức tổ chức quản lý, vận hành du lịch hiệu quả.
- Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ theo chi phí thực tế tại từng điểm du lịch, tối đa không quá 300 triệu đồng/01 điểm du lịch.
- Phương thức hỗ trợ: Thực hiện hỗ trợ một lần sau khi dự án tư vấn hoàn thành.
- Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất và phát triển điểm du lịch (Điều 6)
Nhằm hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và tạo điểm nhấn mỹ quan tại các điểm du lịch, tỉnh Bắc Kạn áp dụng chính sách hỗ trợ xây dựng các hạng mục vật chất thiết yếu:
- Nội dung hỗ trợ: Kinh phí đầu tư xây dựng cổng chào có kiến trúc độc đáo mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, thân thiện với môi trường và phù hợp với văn hóa truyền thống địa phương; xây dựng điểm thông tin du lịch, gian hàng giới thiệu và bán sản phẩm phục vụ du khách; xây dựng không gian cảnh quan tạo điểm nhấn đặc trưng để chụp ảnh và trải nghiệm; xây dựng nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn theo quy định; xây dựng bãi đỗ xe; lắp đặt hệ thống biển quảng cáo, biển chỉ dẫn các điểm tham quan du lịch.
- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ theo chi phí thực tế nhưng tối đa không quá 3.000 triệu đồng (3 tỷ đồng)/01 điểm du lịch.
- Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần sau khi toàn bộ công trình, dự án hoàn thành và chính thức đưa vào sử dụng.
- Hỗ trợ phát triển sản phẩm du lịch gắn với bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa dân tộc (Điều 7)
Chính sách này hướng đến việc gìn giữ bản sắc văn hóa bản địa kết hợp phát triển kinh tế du lịch bền vững thông qua hai nội dung chính:
- Hỗ trợ phát triển mô hình Homestay:
- Hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn ngân hàng theo thực tế để xây mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở truyền thống của đồng bào dân tộc, mua sắm trang thiết bị, vật dụng phục vụ hoạt động kinh doanh nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (homestay) với quy mô đón tiếp cùng lúc tối thiểu từ 10 khách lưu trú trở lên.
- Mức vay tối đa được hỗ trợ lãi suất không quá 500 triệu đồng/nhà. Thời gian hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 36 tháng. Số lượng nhà được hỗ trợ không quá 10 nhà/01 điểm du lịch.
- Phương thức hỗ trợ dựa trên thời gian vay vốn thực tế, thực hiện sau khi homestay đi vào hoạt động kinh doanh đáp ứng đầy đủ các quy định của Luật Du lịch và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Hỗ trợ phát triển sản phẩm truyền thống làm quà lưu niệm, quà tặng:
- Hỗ trợ kinh phí phát triển các sản phẩm truyền thống của đồng bào dân tộc nhằm tạo ra các sản phẩm lưu niệm, quà tặng đặc trưng phục vụ khách du lịch.
- Mức hỗ trợ cố định là 50 triệu đồng/cơ sở và giới hạn không quá 03 cơ sở/01 điểm du lịch.
- Phương thức hỗ trợ một lần sau khi cơ sở đi vào hoạt động, sản xuất và hoàn thành sản phẩm phục vụ khách du lịch.
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực du lịch (Điều 8)
Để nâng cao chất lượng dịch vụ và tính chuyên nghiệp trong phục vụ du lịch, tỉnh chú trọng đào tạo kỹ năng nghề cho người dân địa phương:
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ người lao động có hộ khẩu thường trú tại điểm du lịch thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết tham gia các khóa đào tạo nghề du lịch có thời gian trên 03 tháng tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có chức năng phù hợp. Người nhận hỗ trợ phải có cam kết bằng văn bản về việc làm việc, phục vụ phát triển du lịch tại địa phương với thời gian tối thiểu từ 36 tháng trở lên. Trường hợp vi phạm cam kết, cá nhân có trách nhiệm hoàn trả lại toàn bộ kinh phí ngân sách nhà nước đã hỗ trợ đào tạo.
- Mức hỗ trợ: 1,5 triệu đồng/người/tháng, thời gian hỗ trợ tối đa không quá 6 tháng và giới hạn số lượng không quá 15 người/01 điểm du lịch.
- Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần trực tiếp cho người lao động sau khi kết thúc khóa học và được cấp chứng chỉ, chứng nhận hoặc bằng tốt nghiệp hợp pháp từ cơ sở đào tạo.
- Hỗ trợ công tác xúc tiến, quảng bá du lịch (Điều 9)
Công tác truyền thông, tiếp cận thị trường được hỗ trợ liên tục nhằm định vị thương hiệu điểm đến:
- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ nghiên cứu thị trường; xây dựng nội dung tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá sản phẩm du lịch tại các cuộc hội thảo, hội chợ du lịch cấp khu vực và toàn quốc; thiết kế các trang mạng (website, mạng xã hội) để quảng bá điểm đến; xây dựng video giới thiệu về điểm du lịch; tổ chức các đoàn khảo sát (famtrip) cho doanh nghiệp lữ hành và cơ quan báo chí truyền thông đến khảo sát, xây dựng, quảng bá và phát triển sản phẩm du lịch tại điểm.
- Mức hỗ trợ: Tối đa không quá 150 triệu đồng/01 điểm du lịch/năm. Thời gian hỗ trợ kéo dài trong 3 năm.
- Phương thức hỗ trợ: Thực hiện hỗ trợ hằng năm cho điểm du lịch.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 1, 2, 3, 10, 11)
Quy trình triển khai, giám sát thực hiện Nghị quyết được phân công rõ ràng cho các cơ quan chức năng:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn: Có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết; ban hành hướng dẫn chi tiết về quy trình, thủ tục thực hiện các nội dung hỗ trợ; hằng năm cân đối và bố trí nguồn kinh phí để triển khai hiệu quả chính sách. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh nội dung cần điều chỉnh, bổ sung, UBND tỉnh tổng hợp báo cáo HĐND tỉnh xem xét, quyết định.
- Hội đồng nhân dân tỉnh: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2023/NQ-HĐND | Bắc Kạn, ngày 23 tháng 10 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN ĐIỂM DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 15 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
Xét Tờ trình số 179/TTr-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định một số chính sách hỗ trợ thí điểm phát triển điểm du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 204/BC-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định.
Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X, kỳ họp thứ 15 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 23 tháng 10 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN ĐIỂM DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND ngày 23 tháng 10 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển 03 điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn gồm:
a) Thôn Khuân Bang, xã Như Cố, huyện Chợ Mới;
b) Thôn Cọn Poỏng, xã Nam Cường, huyện Chợ Đồn;
c) Thôn Bản Chiêng, xã Đôn Phong, huyện Bạch Thông.
2. Thời gian thực hiện chính sách: Từ năm 2023 đến năm 2026.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cá nhân, hộ gia đình (sau đây gọi chung là cá nhân).
2. Hợp tác xã, doanh nghiệp, Ban quản lý điểm du lịch (sau đây gọi chung là tổ chức).
3. Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển điểm du lịch theo quy định tại Nghị quyết.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Bảo đảm công khai, minh bạch, đúng nội dung, đúng đối tượng.
2. Các tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ nội dung hỗ trợ nào thì được hưởng chính sách hỗ trợ của nội dung đó theo quy định.
3. Không áp dụng chính sách hỗ trợ đối với các đối tượng đã được hưởng hỗ trợ có nội dung trùng với chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết này.
4. Đối tượng thụ hưởng chính sách có trách nhiệm sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, đúng quy định, phát huy hiệu quả nguồn kinh phí hỗ trợ và quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo các quy định của pháp luật hiện hành.
5. Các tổ chức, cá nhân hưởng hỗ trợ từ chính sách tại Nghị quyết này có cam kết thực hiện hoạt động kinh doanh dịch vụ phục vụ du lịch trong thời gian tối thiểu từ 5 năm trở lên kể từ khi nhận hỗ trợ.
Điều 4. Nguồn vốn thực hiện
Ngân sách tỉnh; nguồn vốn các Chương trình mục tiêu quốc gia; nguồn vốn từ các chương trình, dự án và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Chương II
NỘI DUNG CHÍNH SÁCH
Điều 5. Hỗ trợ tư vấn về không gian, cảnh quan, sản phẩm và cách làm du lịch
1. Nội dung: Hỗ trợ kinh phí thuê tư vấn thiết kế, bố trí không gian, cảnh quan làm căn cứ cho đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ phục vụ du lịch; tư vấn để tạo ra sản phẩm du lịch hấp dẫn, thu hút khách; tư vấn về phương pháp, cách tổ chức làm du lịch.
2. Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ theo thực tế tại từng điểm du lịch và không quá 300 triệu đồng/01điểm.
3. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần sau khi dự án hoàn thành.
Điều 6. Hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất và phát triển điểm du lịch
1. Nội dung: Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng cổng chào kiến trúc độc đáo mang bản sắc văn hóa dân tộc, thân thiện với môi trường và phù hợp với văn hoá truyền thống của địa phương; xây dựng điểm thông tin du lịch, gian hàng giới thiệu, bán sản phẩm phục vụ khách du lịch; xây dựng không gian cảnh quan tạo điểm nhấn đặc trưng để chụp ảnh và trải nghiệm; xây dựng nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn phục vụ khách du lịch theo quy định; xây dựng điểm đỗ xe; xây dựng hệ thống biển quảng cáo, biển chỉ dẫn các điểm tham quan du lịch.
2. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ theo thực tế nhưng tối đa không quá 3.000 triệu đồng/01 điểm du lịch.
3. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần sau khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng.
Điều 7. Hỗ trợ phát triển sản phẩm du lịch gắn với bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa dân tộc
1. Hỗ trợ lãi suất vay vốn ngân hàng để xây mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở truyền thống của đồng bào dân tộc, mua sắm thiết bị, vật dụng để hoạt động kinh doanh nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê (homestay) với quy mô đón, phục vụ cùng lúc tối thiểu 10 khách lưu trú trở lên.
b) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ theo thời gian vay vốn thực tế, sau khi nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê đi vào hoạt động kinh doanh đáp ứng theo quy định của Luật Du lịch và các văn bản hướng dẫn.
2. Hỗ trợ kinh phí phát triển sản phẩm truyền thống của đồng bào dân tộc tạo sản phẩm lưu niệm, quà tặng đặc trưng phục vụ khách du lịch.
a) Mức hỗ trợ: 50 triệu đồng/cơ sở và không quá 03 cơ sở/01 điểm du lịch.
b) Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần sau khi cơ sở đi vào hoạt động và sản xuất, hoàn thành sản phẩm phục vụ khách du lịch.
Điều 8. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực du lịch
1. Nội dung: Hỗ trợ người lao động có hộ khẩu tại điểm du lịch trong phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết tham gia các khóa đào tạo trên 03 tháng tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có chức năng, nhiệm vụ bồi dưỡng về du lịch và có cam kết làm việc, phục vụ phát triển du lịch tại địa phương thời gian tối thiểu từ 36 tháng. Trường hợp vi phạm cam kết, các cá nhân có trách nhiệm hoàn trả lại kinh phí ngân sách nhà nước đã hỗ trợ đào tạo theo quy định tại Điều này.
2. Mức hỗ trợ: 1,5 triệu đồng/người/tháng, thời gian hỗ trợ tối đa 6 tháng và không quá 15 người/01 điểm du lịch.
3. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần cho người lao động sau khi kết thúc khoá học, có chứng chỉ/chứng nhận/bằng tốt nghiệp do các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có chức năng, nhiệm vụ bồi dưỡng về du lịch cấp.
Điều 9. Hỗ trợ công tác xúc tiến, quảng bá du lịch
1. Nội dung: Hỗ trợ nghiên cứu thị trường, xây dựng nội dung tuyên truyền, giới thiệu, quảng bá sản phẩm du lịch tại các cuộc hội thảo, hội chợ du lịch cấp khu vực và toàn quốc theo quy định, bao gồm: Thiết kế các trang mạng để quảng bá, giới thiệu điểm đến; xây dựng video giới thiệu về điểm du lịch; tổ chức các đoàn cho doanh nghiệp lữ hành, cơ quan báo chí truyền thông đến khảo sát, xây dựng, quảng bá và phát triển sản phẩm du lịch tại điểm.
2. Mức hỗ trợ: Không quá 150 triệu đồng/01 điểm du lịch/năm; thời gian hỗ trợ trong 3 năm.
3. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ hằng năm cho điểm du lịch.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hướng dẫn thực hiện các nội dung hỗ trợ và hằng năm cân đối, bố trí nguồn kinh phí để thực hiện có hiệu quả các chính sách quy định tại Nghị quyết này.
Điều 11. Trong quá trình thực hiện có nội dung cần thiết điều chỉnh, bổ sung, Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 02/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 48/2014/QĐ-UBND quy định về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư, phát triển cầu tàu tại các điểm đến và tàu du lịch trong tuyến du lịch đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Quyết định 817/QĐ-UBND năm 2023 thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết quy định nội dung hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm phát triển "Điểm du lịch cộng đồng" trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2023-2026
- 3Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ phát triển du lịch đến năm 2028 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 4Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ phát triển du lịch Ninh Thuận giai đoạn 2022-2025
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Du lịch 2017
- 4Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5Nghị định 168/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Du lịch
- 6Quyết định 02/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 48/2014/QĐ-UBND quy định về chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư, phát triển cầu tàu tại các điểm đến và tàu du lịch trong tuyến du lịch đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 7Quyết định 817/QĐ-UBND năm 2023 thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết quy định nội dung hỗ trợ xây dựng mô hình thí điểm phát triển "Điểm du lịch cộng đồng" trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2023-2026
- 8Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ phát triển du lịch đến năm 2028 trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 9Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 13/2022/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ phát triển du lịch Ninh Thuận giai đoạn 2022-2025
Nghị quyết 16/2023/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ phát triển điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Số hiệu: 16/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 23/10/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Phương Thị Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
