Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa III, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2020 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về quy mô tổ chức lực lượng Dân quân tự vệ trong thời bình, số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, cùng các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với lực lượng Dân quân tự vệ, Phó Chỉ huy trưởng và Thôn đội trưởng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung chính sách cốt lõi của Nghị quyết:
- Quy mô tổ chức lực lượng Dân quân tự vệ trong thời bình
Nghị quyết quy định cụ thể cơ cấu, quy mô tổ chức lực lượng Dân quân tự vệ theo từng cấp hành chính và đơn vị cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Nông như sau:
- Cấp tỉnh: Tổ chức thành lập 01 đại đội tự vệ phòng không và 01 đại đội Dân quân tự vệ pháo binh.
- Cấp huyện: Tổ chức xây dựng 13 trung đội Dân quân cơ động, 13 trung đội Dân quân tự vệ phòng không, 13 trung đội Dân quân tự vệ cối 82mm và 13 trung đội Dân quân tự vệ ĐKZ 82mm.
- Cấp xã: Mỗi xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức 01 trung đội dân quân cơ động, 01 khẩu đội cối 60mm, 01 tiểu đội dân quân trinh sát, 01 tiểu đội dân quân thông tin, 01 tiểu đội dân quân công binh, 01 tiểu đội dân quân phòng hóa và 01 tiểu đội dân quân y tế. Riêng đối với các xã biên giới và các xã trọng điểm về quốc phòng, tổ chức thêm 01 tiểu đội dân quân thường trực.
- Cấp thôn: Mỗi thôn, bon, buôn, bản, tổ dân phố tổ chức xây dựng 01 tổ dân quân tại chỗ.
- Tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp: Tổ chức từ 1 đến 3 tiểu đội hoặc từ 1 đến 2 trung đội tự vệ tại chỗ; tùy theo yêu cầu nhiệm vụ có thể tổ chức thêm đại đội pháo phòng không, pháo binh.
- Thẩm quyền điều chỉnh quy mô: Giao Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Đắk Nông căn cứ vào yêu cầu thực tế của nhiệm vụ quốc phòng, quân sự tại địa phương để quyết định tổ chức thêm các đơn vị Dân quân tự vệ ở các cấp, nhưng phải bảo đảm tổng quy mô không vượt quá số lượng quy định tại Điều 7 Thông tư số 77/2020/TT-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
- Quy định về số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã
Số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã được bố trí dựa trên việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể:
- Đơn vị hành chính cấp xã loại 1 và xã biên giới: Được bố trí tối đa không quá 02 Phó Chỉ huy trưởng.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại 2 và loại 3: Được bố trí tối đa 01 Phó Chỉ huy trưởng.
- Chế độ, chính sách và phụ cấp đối với các chức danh và lực lượng Dân quân
Nghị quyết quy định rõ mức phụ cấp hàng tháng và trợ cấp ngày công lao động nhằm bảo đảm đời sống và khuyến khích tinh thần trách nhiệm của lực lượng quân sự cơ sở:
- Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã: Hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 1,8 so với mức lương cơ sở.
- Thôn đội trưởng: Hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,5 so với mức lương cơ sở.
- Trợ cấp ngày công lao động của Dân quân: Khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dân quân được hưởng mức trợ cấp ngày công lao động bằng hệ số 0,1 so với mức lương cơ sở.
- Trợ cấp tăng thêm khi kéo dài nghĩa vụ: Trong trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, dân quân được hưởng thêm khoản trợ cấp tăng thêm bằng hệ số 0,05 so với mức lương cơ sở.
- Điều khoản thi hành và bãi bỏ các quy định cũ
Để bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật địa phương, Nghị quyết quy định rõ phương án xử lý các văn bản trước đó và phân công trách nhiệm thực hiện:
- Bãi bỏ quy định cũ: Chính thức bãi bỏ nội dung quy định về số lượng bố trí (cấp xã loại 1 và loại 2 bố trí 02 người, cấp xã loại 3 bố trí 01 người) và mức phụ cấp hàng tháng (bằng hệ số 1,0 so với mức lương cơ sở) đối với chức danh Chỉ huy phó Ban chỉ huy Quân sự cấp xã tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 47/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông (văn bản sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 32/2013/NQ-HĐND).
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông chịu trách nhiệm triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2020/NQ-HĐND | Đắk Nông, ngày 11 tháng 12 năm 2020 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHÓA III, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;
Căn cứ Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định thực hiện một số điều của Luật dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ;
Xét Tờ trình số 5821/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông về việc đề nghị thông qua Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, giai đoạn 2021 - 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Tổ chức lực lượng và một số chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, như sau:
1. Quy mô tổ chức Dân quân tự vệ trong thời bình
a) Cấp tỉnh: Tổ chức 01 đại đội tự vệ phòng không, 01 đại đội Dân quân tự vệ pháo binh;
b) Cấp huyện: Tổ chức 13 trung đội Dân quân cơ động, 13 trung đội Dân quân tự vệ phòng không, 13 trung đội Dân quân tự vệ cối 82mm, 13 trung đội Dân quân tự vệ ĐKZ 82mm;
c) Cấp xã: Mỗi xã, phường, thị trấn tổ chức 01 trung đội dân quân cơ động, 01 khẩu đội cối 60mm, 01 tiểu đội dân quân trinh sát, 01 tiểu đội dân quân thông tin, 01 tiểu đội dân quân công binh, 01 tiểu đội dân quân phòng hóa, 01 tiểu đội dân quân y tế; đối với xã biên giới, cấp xã trọng điểm về quốc phòng: Mỗi địa phương tổ chức 01 tiểu đội dân quân thường trực;
d) Thôn: Mỗi thôn, bon, buôn, bản, tổ dân phố tổ chức 01 tổ dân quân tại chỗ;
đ) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp: Tổ chức từ 1 đến 3 tiểu đội, 1 đến 2 trung đội tự vệ tại chỗ; tổ chức đại đội pháo phòng không, pháo binh;
e) Giao Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh căn cứ yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, quân sự tại địa phương, quyết định tổ chức thêm các đơn vị Dân quân tự vệ ở các cấp quy định tại khoản 1 Điều này, nhưng quy mô tổ chức không vượt quá số lượng quy định tại Điều 7 Thông tư số 77/2020/TT-BQP ngày 23 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
2. Số lượng Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã
a) Đơn vị hành chính cấp xã loại 1, xã biên giới được bố trí không quá 02 Phó Chỉ huy trưởng;
b) Đơn vị hành chính cấp xã loại 2, loại 3 bố trí 01 Phó Chỉ huy trưởng.
3. Chế độ, chính sách đối với Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng và lực lượng Dân quân như sau:
a) Mức phụ cấp hàng tháng của Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã bằng hệ số 1,8 so với mức lương cơ sở; Thôn đội trưởng bằng 0,5 so với mức lương cơ sở.
b) Dân quân khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt được hưởng mức trợ cấp ngày công lao động bằng 0,1 so với mức lương cơ sở, trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, được hưởng trợ cấp tăng thêm bằng 0,05 so với mức lương cơ sở.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa III, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 77/2016/NQ-HĐND phê duyệt Đề án tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2017–2021
- 2Quyết định 59/2016/QĐ-UBND về Đề án tổ chức, xây dựng, huấn luyện, hoạt động và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017-2020
- 3Nghị quyết 77/2017/NQ-HĐND về thông qua mô hình tổ chức, huấn luyện, hoạt động, chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 4Nghị quyết 59/2020/NQ-HĐND về phê chuẩn Đề án “Xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2025”
- 5Quyết định 55/2020/QĐ-UBND về Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021-2025
- 6Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND thông qua mô hình tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động, bảo đảm chế độ chính sách đối với Dân quân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Nghị quyết 77/2016/NQ-HĐND phê duyệt Đề án tổ chức xây dựng, huấn luyện, hoạt động và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Phú Yên giai đoạn 2017–2021
- 4Quyết định 59/2016/QĐ-UBND về Đề án tổ chức, xây dựng, huấn luyện, hoạt động và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2017-2020
- 5Luật Dân quân tự vệ 2019
- 6Nghị quyết 77/2017/NQ-HĐND về thông qua mô hình tổ chức, huấn luyện, hoạt động, chế độ chính sách đối với Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Nghị định 72/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ
- 9Nghị quyết 59/2020/NQ-HĐND về phê chuẩn Đề án “Xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2025”
- 10Quyết định 55/2020/QĐ-UBND về Đề án tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động và bảo đảm chế độ, chính sách cho dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021-2025
- 11Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND thông qua mô hình tổ chức lực lượng, huấn luyện, hoạt động, bảo đảm chế độ chính sách đối với Dân quân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND về tổ chức lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ, Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- Số hiệu: 16/2020/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 11/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
- Người ký: Y Quang BKrông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
