Giới thiệu chung về Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ Hai mươi hai ngày 14 tháng 11 năm 2025. Văn bản này quy định chi tiết về chế độ công tác phí và chế độ chi hội nghị áp dụng cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Nghị quyết này chính thức có hiệu lực từ ngày 25 tháng 11 năm 2025, thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2017.
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định rõ ràng giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng được hưởng hoặc chịu sự điều chỉnh của các chính sách chi tiêu này:
- Phạm vi điều chỉnh: Chế độ công tác phí và chế độ hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trên địa bàn tỉnh Điện Biên (bao gồm cả các tổ chức chính trị - xã hội và các hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ). Những nội dung không được quy định cụ thể tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC và Thông tư sửa đổi, bổ sung số 12/2025/TT-BTC.
- Đối tượng áp dụng chế độ công tác phí: Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng theo quy định pháp luật làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh; cùng với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi thực hiện các hoạt động của Hội đồng nhân dân.
- Đối tượng áp dụng chế độ chi hội nghị: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tổ chức các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề, tổng kết năm, hội nghị tập huấn của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp. Quy định này không áp dụng đối với Đại hội đại biểu Đảng bộ các cấp.
2. Quy định chi tiết về Chế độ công tác phí
Chế độ công tác phí được xây dựng chi tiết, phân cấp rõ ràng theo chức danh, hệ số phụ cấp chức vụ và địa bàn công tác:
Tiêu chuẩn thanh toán vé máy bay đi công tác trong nước:
- Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên: Được thanh toán vé máy bay hạng ghế thương gia.
- Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 đến 1,25: Được thanh toán hạng ghế phổ thông đặc biệt hoặc linh hoạt. Trong trường hợp đột xuất không mua được các hạng vé này, cán bộ được phép mua vé hạng thương gia.
- Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,5 đến dưới 0,8: Được thanh toán hạng ghế phổ thông.
- Các đối tượng còn lại: Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào khả năng ngân sách để quyết định và thanh toán theo hạng ghế phổ thông. Trường hợp tự ý đi máy bay ngoài các tiêu chuẩn trên thì chỉ được thanh toán bằng mức giá cước xe ô tô khách công cộng thông thường.
Mức phụ cấp lưu trú:
- Mức phụ cấp lưu trú thông thường: 300.000 đồng/ngày.
- Trường hợp đi công tác và trở về trong ngày: 200.000 đồng/ngày.
- Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động từ đất liền được cử đi công tác trên biển, đảo: Được hưởng mức phụ cấp 400.000 đồng/người/ngày thực tế (áp dụng cho cả ngày làm việc và ngày di chuyển trên biển, đảo). Trường hợp ngành đặc thù đã có quy định riêng thì được chọn mức cao nhất giữa phụ cấp lưu trú và chi bồi dưỡng.
Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:
Người đi công tác được lựa chọn một trong hai hình thức thanh toán sau:
- Hình thức thanh toán khoán:
- Bí thư Tỉnh ủy và cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Mức khoán là 1.600.000 đồng/ngày/người (không phân biệt địa bàn).
- Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 đến 1,20: Khoán 800.000 đồng/ngày/người khi đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương; khoán 600.000 đồng/ngày/người khi đi công tác tại các tỉnh khác.
- Các đối tượng còn lại: Khoán 600.000 đồng/ngày/người tại các thành phố trực thuộc trung ương; khoán 500.000 đồng/ngày/người tại các tỉnh khác.
- Hình thức thanh toán theo hóa đơn thực tế:
- Bí thư Tỉnh ủy: Tối đa 4.000.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 1 người/phòng).
- Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,30: Tối đa 2.000.000 đồng/ngày/phòng tại các thành phố trực thuộc trung ương; tối đa 1.800.000 đồng/ngày/phòng tại các tỉnh khác (tiêu chuẩn 1 người/phòng).
- Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 đến 1,20: Tối đa 1.200.000 đồng/ngày/phòng tại các thành phố trực thuộc trung ương; tối đa 800.000 đồng/ngày/phòng tại các tỉnh khác (tiêu chuẩn 1 người/phòng).
- Các đối tượng còn lại: Tối đa 1.400.000 đồng/ngày/phòng tại các thành phố trực thuộc trung ương; tối đa 1.100.000 đồng/ngày/phòng tại các tỉnh khác (tiêu chuẩn 2 người/phòng).
Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng:
Đối với cán bộ cấp xã hoặc cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan khác thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được thanh toán khoán tiền hỗ trợ gửi xe, xăng xe với mức tối đa là 500.000 đồng/người/tháng. Quy định này phải được thể hiện rõ trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
3. Quy định chi tiết về Chế độ chi hội nghị
Chế độ chi hội nghị được chuẩn hóa nhằm đảm bảo tính tiết kiệm, hiệu quả và thống nhất:
- Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên: Thực hiện theo mức chi quy định tại Nghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND). Các khoản công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên do đơn vị chủ trì hội nghị chi trả theo quy định hiện hành và phải ghi rõ trong thư mời.
- Chi nước uống, giải khát giữa giờ: Mức chi tối đa là 35.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu.
- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc doanh nghiệp:
- Hội nghị tổ chức tại các thành phố trực thuộc trung ương: Hỗ trợ tối đa 300.000 đồng/ngày/người.
- Hội nghị do cơ quan cấp tỉnh tổ chức tại các tỉnh (nội tỉnh và ngoại tỉnh): Hỗ trợ tối đa 200.000 đồng/ngày/người.
- Hội nghị do cấp xã, phường tổ chức (không phân biệt địa điểm): Hỗ trợ tối đa 150.000 đồng/ngày/người.
- Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu khách mời không hưởng lương: Thanh toán theo mức khoán quy định tại chế độ công tác phí (Điểm a Khoản 3 Điều 3).
- Chi hỗ trợ phương tiện đi lại cho đại biểu khách mời không hưởng lương: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC).
Lưu ý chung: Tất cả các mức chi quy định về công tác phí và chi hội nghị nêu trên đều là mức chi tối đa. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cụ thể hóa các mức chi này trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị mình để áp dụng phù hợp với dự toán ngân sách được giao.
4. Nguồn kinh phí và Tổ chức thực hiện
- Nguồn kinh phí: Được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác của các đơn vị.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và toàn thể đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
5. Điều khoản thi hành
- Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2025.
- Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên.
- Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2025/NQ-HĐND | Điện Biên, ngày 14 tháng 11 năm 2025 |
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ HỘI NGHỊ CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị; Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Xét Tờ trình số 6018/TTr-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Điện Biên; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh số 102/BC-BKTNS ngày 13 tháng 11 năm 2025; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
1. Nghị quyết này quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội; các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ) (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).
2. Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
1. Đối với chế độ công tác phí:
Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.
2. Đối với chế độ chi hội nghị:
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tổ chức:
a) Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác của các cơ quan hành chính nhà nước được quy định tại Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước; kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân.
b) Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập.
c) Các hội nghị chuyên môn, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định trong điều lệ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội; các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ).
d) Riêng Đại hội đại biểu Đảng bộ các cấp không áp dụng theo quy định của Nghị quyết này.
1. Tiêu chuẩn thanh toán vé máy bay đi công tác trong nước:
a) Cán bộ Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên, được thanh toán vé máy bay theo hạng ghế thương gia.
b) Cán bộ Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 đến 1,25 được thanh toán vé máy bay theo hạng ghế phổ thông đặc biệt, linh hoạt. Trường hợp do yêu cầu công tác đột xuất nhưng không mua được các hạng vé phổ thông, các cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo từ 0,8 đến 1,25 được mua vé máy bay hạng thương gia.
c) Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,5 đến dưới 0,8 được thanh toán vé máy bay theo hạng ghế phổ thông.
d) Đối với các đối tượng còn lại: do yêu cầu công tác Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào khả năng ngân sách có thể quyết định cho đi và được thanh toán tiền vé máy bay theo hạng ghế phổ thông.
đ) Người đi công tác không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này, nếu đi bằng phương tiện máy bay thì chỉ được thanh toán theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường (khi có vé máy bay).
2. Phụ cấp lưu trú
a) Mức phụ cấp lưu trú: 300.000 đồng/ngày.
b) Mức phụ cấp lưu trú trường hợp đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày); 200.000 đồng/ngày.
c) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú: 400.000 đồng/người/ngày thực tế đi biển, đảo (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên biển, đảo, những ngày đi, về trên biển, đảo). Trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất (phụ cấp lưu trú hoặc chi bồi dưỡng) để chi trả cho người đi công tác.
3. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác
a) Thanh toán theo hình thức khoán
Bí thư Tỉnh ủy và các cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 1,25 trở lên: 1.600.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác;
Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,20: Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 800.000 đồng/ngày/người; Đi công tác tại các tỉnh (nội tỉnh, ngoại tỉnh): 600.000 đồng/ngày/người.
Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại: Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 600.000 đồng/ngày/người; Đi công tác tại các tỉnh (nội tỉnh, ngoại tỉnh): 500.000 đồng/ngày/người.
b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế:
Bí thư Tỉnh ủy: 4.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng, không phân biệt nơi đến công tác;
Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 1,25 đến 1,30: Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 2.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng; Đi công tác tại các tỉnh (nội tỉnh, ngoại tỉnh): 1.800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
Cán bộ lãnh đạo được hưởng hệ số phụ cấp chức vụ theo chức danh lãnh đạo đó từ 0,8 đến 1,20: Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng; Đi công tác tại các tỉnh (nội tỉnh, ngoại tỉnh): 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/một phòng.
Các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại: Đi công tác tại các thành phố trực thuộc trung ương: 1.400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòng; Đi công tác tại các tỉnh (nội tỉnh, ngoại tỉnh): 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn hai người/một phòng.
4. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng
Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được thanh toán khoán tiền hỗ trợ tiền gửi xe, xăng xe theo mức tối đa 500.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
5. Mức chi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này là mức chi tối đa. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định mức chi cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị để thực hiện cho phù hợp trong phạm vi dự toán được giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
1. Mức chi tổ chức hội nghị
a) Chi thù lao cho giảng viên, chi bồi dưỡng báo cáo viên; người có báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị: Thực hiện theo mức chi thù lao quy định đối với giảng viên, báo cáo viên tại Nghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Điện Biên được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 21/2024/NQ-HĐND.
b) Các khoản chi công tác phí cho giảng viên, báo cáo viên do cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị chi theo quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị mình và ghi rõ trong giấy mời giảng viên, báo cáo viên.
c) Chi giải khát giữa giờ: 35.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu.
d) Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:
Cuộc họp tổ chức tại các thành phố trực thuộc trung ương: 300.000 đồng/ngày/người (nếu có).
Cuộc họp do cơ quan cấp tỉnh tổ chức tại các tỉnh (nội tỉnh, ngoại tỉnh): 200.000 đồng/ngày/người;
Riêng cuộc họp do xã, phường tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 150.000 đồng/ngày/người.
đ) Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Thực hiện thanh toán theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này.
e) Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 40/2017/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, 2 Điều 1 Thông tư số 12/2025/TT-BTC.
2. Mức chi quy định tại khoản 1 Điều này là mức chi tối đa. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quy định mức chi cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị để thực hiện cho phù hợp trong phạm vi dự toán được giao và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác của các đơn vị.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
1. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2025.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 83/2017/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
3. Trường hợp văn bản dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì được áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XV, kỳ họp thứ Hai mươi hai thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2025.
|
| CHỦ TỊCH |
Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- Số hiệu: 15/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/11/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên
- Người ký: Lò Văn Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
