Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ không chuyên trách ở cấp cơ sở. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Số hiệu: 15/2023/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng.
- Ngày thông qua: 08/12/2023.
- Ngày có hiệu lực: 01/01/2024.
- Văn bản thay thế: Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1):
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định cụ thể về các chức danh, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Đối tượng áp dụng: Cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chức danh và việc bố trí người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (Điều 2):
- Số lượng chức danh: Phường và thị trấn được bố trí tối đa 16 chức danh; đối với xã được bố trí tối đa 13 chức danh.
- Mức phụ cấp: Được thực hiện chi tiết theo quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
- Bố trí kiêm nhiệm bắt buộc: Thực hiện bố trí chức danh kiêm nhiệm đối với hai vị trí là Trưởng khối Dân vận và Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy.
- Nguyên tắc bố trí nhân sự: Ưu tiên bố trí mỗi chức danh do 01 người đảm nhiệm (bao gồm cả người kiêm nhiệm). Trường hợp chưa sử dụng hết số lượng người được giao so với định mức, căn cứ vào tình hình thực tế, mức độ và tính chất công việc của địa phương để tiếp tục bố trí thêm người ở các chức danh phù hợp.
- Thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện bố trí kiêm nhiệm và bố trí thêm số lượng người theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm không vượt quá tổng số lượng và mức khoán quỹ phụ cấp quy định.
Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố (Điều 3):
- Các chức danh quy định: Gồm 03 chức danh chủ chốt là Bí thư Chi bộ thôn/tổ dân phố; Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng Ban công tác mặt trận.
- Mức phụ cấp: Được thực hiện theo quy định cụ thể tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị quyết.
- Chính sách khuyến khích: Thành phố khuyến khích việc kiêm nhiệm chức danh Bí thư Chi bộ đồng thời là Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố nhằm tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố (Điều 4):
- Số lượng người được hỗ trợ: Quy định tối đa 08 người đối với tổ dân phố và tối đa 09 người đối với thôn (số lượng này đã tính cả các trường hợp kiêm nhiệm).
- Mức bồi dưỡng: Được áp dụng theo định mức chi tiết tại Phụ lục 4 và Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị quyết.
Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã (Điều 5):
Nghị quyết phân định rõ mức kinh phí hoạt động hàng năm cho các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã dựa trên phân loại đơn vị hành chính:
- Đơn vị hành chính cấp xã loại I: Mức kinh phí là 120 triệu đồng/năm. Đối với các phường, thị trấn không tổ chức Hội Nông dân, mức kinh phí là 96 triệu đồng/năm.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại II: Mức kinh phí là 110 triệu đồng/năm. Đối với các phường, thị trấn không tổ chức Hội Nông dân, mức kinh phí là 88 triệu đồng/năm.
- Đơn vị hành chính cấp xã loại III: Mức kinh phí là 100 triệu đồng/năm. Đối với các phường, thị trấn không tổ chức Hội Nông dân, mức kinh phí là 80 triệu đồng/năm.
Quy định chi tiết về chế độ kiêm nhiệm chức danh (Điều 6):
- Giới hạn kiêm nhiệm: Cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố chỉ được phép kiêm nhiệm tối đa 01 chức danh không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn hoặc tổ dân phố.
- Kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động: Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chỉ được kiêm nhiệm tối đa 01 chức danh của người trực tiếp tham gia hoạt động tại thôn, tổ dân phố đó.
- Chế độ hưởng phụ cấp kiêm nhiệm: Người kiêm nhiệm được hưởng 100% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm đó. Tuy nhiên, khoản phụ cấp kiêm nhiệm này không được dùng làm căn cứ để tính đóng hoặc hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
Kinh phí thực hiện nghị quyết (Điều 7):
Nguồn kinh phí chi trả được bảo đảm từ nguồn Ngân sách Nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành của thành phố Hải Phòng, ước tính tổng nhu cầu kinh phí khoảng 455 tỷ đồng/năm.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 8 và Điều 9):
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết trên toàn địa bàn.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024. Nghị quyết này hoàn toàn thay thế cho Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2023/NQ-HĐND | Hải Phòng, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ; MỨC HỖ TRỢ HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI Ở CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Thực hiện Thông báo số 1844-TB/TU ngày 27 tháng 11 năm 2023 của Ban Thường vụ Thành ủy về chủ trương trình Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết về chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động của thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Xét Tờ trình số 212/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố về chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động của thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn thành phố; Báo cáo thẩm tra số 41/BC-BPC ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về các chức danh, việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Đối tượng áp dụng: Cán bộ, công chức cấp xã; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Chức danh, mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
1. Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
a) Phường, thị trấn có 16 chức danh
b) Xã có 13 chức danh.
2. Mức phụ cấp đối với từng chức danh quy định tại phụ lục 1 và phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Bố trí chức danh kiêm nhiệm gồm Trưởng khối Dân vận và Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy. Thực hiện bố trí kiêm nhiệm đối với các chức danh khác ở cấp xã đảm bảo các chức danh đều có người đảm nhiệm, không vượt quá số lượng người được giao và mức khoán kinh phí quỹ phụ cấp theo quy định.
4. Thực hiện bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo từng chức danh: Sau khi đã bố trí mỗi chức danh do 01 người đảm nhiệm (tính cả người kiêm nhiệm chức danh) mà vẫn chưa sử dụng hết số người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã so với số được giao thì căn cứ vào tình hình thực tế, mức độ, tính chất công việc của địa phương để tiếp tục bố trí thêm số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã ở các chức danh.
5. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện bố trí kiêm nhiệm, bố trí thêm số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã ở các chức danh theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã cho phù hợp, đảm bảo không vượt quá số lượng và mức khoán kinh phí quỹ phụ cấp đối với từng đơn vị hành chính theo quy định.
Điều 3. Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
1. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, gồm có: Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố; Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố; Trưởng Ban công tác mặt trận.
2. Mức phụ cấp quy định tại phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Khuyến khích việc kiêm nhiệm Bí thư Chi bộ đồng thời là Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố.
Điều 4. Mức hỗ trợ hàng tháng đối với những người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
1. Người trực tiếp tham gia hoạt động ở tổ dân phố có 08 người, ở thôn có 09 người (tính cả trường hợp kiêm nhiệm).
2. Mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại phụ lục 4 và phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Điều 5. Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã
1. Xã, phường, thị trấn loại I: 120 triệu đồng/năm (đối với các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân: 96 triệu đồng/năm).
2. Xã, phường, thị trấn loại II: 110 triệu đồng/năm (đối với các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân: 88 triệu đồng/năm).
3. Xã, phường, thị trấn loại III: 100 triệu đồng/năm (đối với các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân: 80 triệu đồng/năm).
Điều 6. Quy định về chế độ kiêm nhiệm
1. Cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố chỉ được kiêm nhiệm 01 chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
2. Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chỉ được kiêm nhiệm 01 chức danh người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
3. Cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm chức danh quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được hưởng 100% phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm. Mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
Điều 7. Kinh phí thực hiện
Ngân sách Nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách hiện hành, khoảng 455 tỷ đồng/năm.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố khoá XVI, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC 01
CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP CỦA TỪNG CHỨC DANH NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở PHƯỜNG, THỊ TRẤN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND, ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố)
| TT | Chức danh | Mức phụ cấp (tính cả BHXH, BHYT)/tháng theo phân loại đơn vị hành chính (mức lương cơ sở) | ||
| Loại l | Loại II | Loại III | ||
| 1 | Phó Chỉ huy trưởng Quân sự | 1,5 | 1,4 | 1,3 |
| 2 | Phó Chủ tịch UBMTTQ | 1,3 | 1,2 | 1,0 |
| 3 | Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh | 1,2 | 1,1 | 1,0 |
| 4 | Phó Chủ tịch Hội Nông dân (trừ phường không tổ chức Hội Nông dân) | 1,2 | 1,1 | 1,0 |
| 5 | Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ | 1,2 | 1,1 | 1,0 |
| 6 | Phó Bí thư Đoàn TNCSHCM | 1,2 | 1,1 | 1,0 |
| 7 | Chủ tịch Hội người cao tuổi | 1,2 | 1,1 | 1,0 |
| 8 | Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ | 1,2 | 1,1 | 1,0 |
| 9 | Trưởng khối Dân vận (chức danh kiêm nhiệm) | 0,8 | 0,7 | 0,6 |
| 10 | Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy (chức danh kiêm nhiệm) hoặc Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy (ở đảng bộ phường, thị trấn có từ 300 đảng viên trở lên bố trí 01 ủy viên chuyên trách làm Phó Chủ nhiệm) | 0,8 | 0,7 | 0,6 |
| 11 | Văn phòng Đảng ủy, Tổ chức, Tuyên giáo | 1,5 | 1,4 | 1,3 |
| 12 | Phụ trách Đài truyền thanh và quản lý nhà văn hóa | 1,2 | 1,1 | 1,0 |
| 13 | Nhân viên thú y | 1,2 | 1,1 | 1,0 |
| 14 | Trưởng ban Bảo vệ dân phố | 0,9 | 0,8 | 0,7 |
| 15 | Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố | 0,7 | 0,6 | 0,5 |
| 16 | Nhân viên quản lý đô thị | 1,3 | 1,2 | 1,0 |
Ghi chú:
- Trường hợp đảng bộ phường, thị trấn có từ 300 đảng viên trở lên bố trí 01 ủy viên chuyên trách làm Phó Chủ nhiệm thì Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy hưởng phụ cấp (Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy không hưởng phụ cấp).
- Đối với những phường, thị trấn được giao số lượng người hoạt động không chuyên trách ở phường, thị trấn tăng thêm theo tiêu chuẩn về quy mô dân số và diện tích tự nhiên thì thì tổng mức khoán quỹ phụ cấp được tính tăng thêm tương ứng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/01 người hoạt động không chuyên trách tăng thêm.
PHỤ LỤC 02
CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP CỦA TỪNG CHỨC DANH NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND, ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố)
| TT | Chức danh | Mức phụ cấp (tính cả BHXH, BHYT)/tháng theo phân loại đơn vị hành chính (mức lương cơ sở) | ||
| Loại I | Loại II | Loại III | ||
| 1 | Phó Chỉ huy trưởng Quân sự | 1,5 | 1,5 | 1,4 |
| 2 | Phó Chủ tịch UBMTTQ | 1,4 | 1,4 | 1,3 |
| 3 | Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh | 1,3 | 1,3 | 1,2 |
| 4 | Phó Chủ tịch Hội Nông dân | 1,3 | 1,3 | 1,2 |
| 5 | Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ | 1,3 | 1,3 | 1,2 |
| 6 | Phó Bí thư Đoàn TNCSHCM | 1,3 | 1,3 | 1,2 |
| 7 | Chủ tịch Hội người cao tuổi | 1,3 | 1,3 | 1,2 |
| 8 | Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ | 1,3 | 1,3 | 1,2 |
| 9 | Trưởng khối Dân vận (chức danh kiêm nhiệm) | 1,0 | 1,0 | 0,8 |
| 10 | Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy (chức danh kiêm nhiệm) hoặc Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy (ở đảng bộ xã có từ 300 đảng viên trở lên bố trí 01 ủy viên chuyên trách làm Phó Chủ nhiệm) | 1,0 | 1,0 | 0,8 |
| 11 | Văn phòng Đảng ủy, Tổ chức, Tuyên giáo | 1,6 | 1,5 | 1,4 |
| 12 | Phụ trách Đài truyền thanh và quản lý nhà văn hóa | 1,2 | 1,1 | 1,0 |
| 13 | Nhân viên thú y | 1,3 | 1,2 | 1,1 |
Ghi chú:
- Trường hợp đảng bộ xã có từ 300 đảng viên trở lên bố trí 01 ủy viên chuyên trách làm Phó Chủ nhiệm thì Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy hưởng phụ cấp (Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy không hưởng phụ cấp).
- Đối với những xã được giao số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã tăng thêm theo tiêu chuẩn về quy mô dân số và diện tích tự nhiên thì thì tổng mức khoán quỹ phụ cấp được tính tăng thêm tương ứng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/01 người hoạt động không chuyên trách tăng thêm.
PHỤ LỤC 03
CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP CỦA TỪNG CHỨC DANH NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND, ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố)
| TT | Chức danh | Mức phụ cấp/tháng (mức lương cơ sở) | |
| Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên hoặc thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự hoặc thôn, tổ dân phố ở khu vực biên giới, hải đảo | Thôn, tổ dân phố còn lại | ||
| 1 | Bí thư Chi bộ thôn, tổ dân phố | 2,1 | 1,6 |
| 2 | Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố | 2,1 | 1,6 |
| 3 | Trưởng Ban công tác mặt trận | 1,8 | 1,3 |
PHỤ LỤC 04
CHỨC DANH, MỨC HỖ TRỢ HÀNG THÁNG CHỨC DANH NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở THÔN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND, ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố)
| TT | Chức danh | Mức hỗ trợ hàng tháng (đồng) | |
| Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên hoặc thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự hoặc thôn ở khu vực biên giới, hải đảo | Thôn còn lại | ||
| 1 | Phó trưởng thôn | 1.800.000 | 1.620.000 |
| 2 | Đội trưởng đội dân phòng - Công an viên ở thôn | 2.160.000 | 1.980.000 |
| 3 | Cộng tác viên dân số ở thôn | 500.000 | 500.000 |
| 4 | Nhân viên y tế thôn |
|
|
| - | Các thôn thuộc 3 xã: Hiền Hào, Gia Luận, Việt Hải huyện Cát Hải | 0,5 mức lương cơ sở |
|
| - | Các thôn thuộc các xã còn lại | 0,3 mức lương cơ sở | 0,3 mức lương cơ sở |
| 5 | Đội phó đội dân phòng | 0,15 x lương tối thiểu vùng | 0,15 x lương tối thiểu vùng |
| 6 | Chi hội trưởng cựu chiến binh | 500.000 | 500.000 |
| 7 | Chi hội trưởng phụ nữ | 500.000 | 500.000 |
| 8 | Chi hội trưởng nông dân | 500.000 | 500.000 |
| 9 | Bí thư chi đoàn thanh niên | 500.000 | 500.000 |
PHỤ LỤC 05
CHỨC DANH, MỨC HỖ TRỢ HÀNG THÁNG CHỨC DANH NGƯỜI TRỰC TIẾP THAM GIA HOẠT ĐỘNG Ở TỔ DÂN PHỐ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND, ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố)
| TT | Chức danh | Mức hỗ trợ hàng tháng (đồng) | |
| Đối với tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên hoặc tổ dân phố thuộc phường, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự hoặc tổ dân phố ở khu vực biên giới, hải đảo | Tổ dân phố còn lại | ||
| 1 | Tổ phó tổ dân phố | 1.800.000 | 1.620.000 |
| 2 | Đội trưởng đội dân phòng - Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố | 1.260.000 | 1.080.000 |
| 3 | Đội phó đội dân phòng - Tổ viên Tổ bảo vệ dân phố | 1.080.000 | 900.000 |
| 4 | Cộng tác viên dân số ở tổ dân phố | 500.000 | 500.000 |
| 5 | Chi hội trưởng cựu chiến binh | 500.000 | 500.000 |
| 6 | Chi hội trưởng phụ nữ | 500.000 | 500.000 |
| 7 | Chi hội trưởng nông dân | 500.000 | 500.000 |
| 8 | Bí thư chi đoàn thanh niên | 500.000 | 500.000 |
- 1Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 2Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3Nghị quyết 31/2024/NQ-HĐND quy định số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 4Nghị quyết 42/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 65/2023/NQ-HĐND quy định chức danh; mức phụ cấp, hỗ trợ; khoán quỹ phụ cấp hằng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 1Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 2Nghị quyết 09/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND quy định chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 8Nghị quyết 12/2024/NQ-HĐND quy định chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, khu phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 9Nghị quyết 31/2024/NQ-HĐND quy định số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 10Nghị quyết 42/2024/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 65/2023/NQ-HĐND quy định chức danh; mức phụ cấp, hỗ trợ; khoán quỹ phụ cấp hằng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND quy định chức danh, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Số hiệu: 15/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/12/2023
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Phạm Văn Lập
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
