Giới thiệu chung về văn bản pháp luật
Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023. Văn bản này thực hiện việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang. Nội dung trọng tâm của Nghị quyết là quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước nhằm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I (từ năm 2021 đến năm 2025). Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2023.
Nội dung sửa đổi, bổ sung các quy định cốt lõi
Nghị quyết số 15/2023/NQ-HĐND đã thực hiện sửa đổi, bổ sung nhiều nội dung quan trọng liên quan đến nguyên tắc phân bổ vốn, tỷ lệ đối ứng, mức hỗ trợ trực tiếp cho người dân và định mức phân bổ chi tiết cho từng dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia. Cụ thể như sau:
1. Sửa đổi nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách nhà nước
Nghị quyết bổ sung nguyên tắc phân bổ vốn tại khoản 5 Điều 3 nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng ngân sách:
- Yêu cầu quản lý tập trung, khắc phục triệt để tình trạng phân tán, dàn trải trong đầu tư, bảo đảm đúng mục tiêu, cơ chế và chính sách của chương trình.
- Ưu tiên bố trí nguồn vốn thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng cho các xã khu vực III nằm trong kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Đẩy mạnh phân cấp, giao quyền chủ động, linh hoạt cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong quá trình triển khai thực hiện trên cơ sở định hướng, lĩnh vực ưu tiên và đặc thù, tiềm năng lợi thế của từng địa phương.
2. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng và mức hỗ trợ đất ở, nhà ở
Nghị quyết sửa đổi Điều 5 quy định cụ thể về trách nhiệm đối ứng ngân sách địa phương và mức hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia đình:
- Về vốn đối ứng: Hằng năm, ngân sách địa phương có trách nhiệm bố trí vốn đối ứng thực hiện Chương trình với tỷ lệ tối thiểu bằng mức quy định tại điểm b khoản 2 Điều 6 Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.
- Mức hỗ trợ đất ở: Hỗ trợ 4.000.000 đồng/hộ để thực hiện tạo mặt bằng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật đất ở hoặc hỗ trợ người dân tự ổn định chỗ ở theo hình thức xen ghép.
- Mức hỗ trợ nhà ở: Hỗ trợ 10.000.000 đồng/hộ để xây dựng 01 căn nhà theo phong tục tập quán địa phương, bảo đảm tiêu chuẩn "3 cứng" bao gồm: nền cứng, khung - tường cứng và mái cứng.
3. Định mức phân bổ vốn sự nghiệp lâm nghiệp (Tiểu dự án 1 Dự án 3)
Đối với nội dung phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân:
- Phân bổ không quá 50% tổng nguồn vốn sự nghiệp cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
- Số vốn còn lại (tối thiểu 50%) phân bổ cho các huyện, thành phố dựa trên phương pháp tính điểm theo các tiêu chí cụ thể:
- Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ: Tính 0,004 điểm.
- Mỗi ha được hỗ trợ bảo vệ rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình: Tính 0,004 điểm.
- Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung: Tính 0,016 điểm.
- Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ: Tính 0,1 điểm.
- Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng phòng hộ: Tính 0,3 điểm.
- Mỗi tấn gạo trợ cấp trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, rừng phòng hộ: Tính 0,12 điểm.
- Số lượng các tiêu chí nêu trên được xác định dựa trên nhu cầu thực tế tại các địa phương do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp.
4. Định mức phân bổ vốn hỗ trợ phát triển sản xuất, chuỗi giá trị (Tiểu dự án 2 Dự án 3)
- Phân bổ không quá 15% tổng nguồn vốn sự nghiệp cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh để thực hiện các nội dung: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
5. Định mức phân bổ vốn đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu (Dự án 4)
Đối với nội dung đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi:
- Phân bổ 100% tổng nguồn vốn đầu tư cho các huyện, thành phố.
- Phương pháp tính điểm phân bổ dựa trên hai nhóm tiêu chí chính:
- Nhóm tiêu chí cơ bản:
- Mỗi xã đặc biệt khó khăn (khu vực III): 100 điểm.
- Xã khu vực III phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới của năm liền kề theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh: 100 điểm.
- Xã ATK thuộc khu vực II, I (chưa đạt chuẩn nông thôn mới, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135): 90 điểm.
- Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (tối đa không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III): 15 điểm.
- Mỗi km cứng hoá đường đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa: 16 điểm.
- Xây mới 01 trạm y tế xã: 40 điểm; cải tạo sửa chữa 01 trạm y tế xã: 8 điểm.
- Xây mới 01 chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi: 44 điểm; cải tạo, sửa chữa, nâng cấp 01 chợ: 8 điểm.
- Mỗi công trình giao thông mở mới đường đến trung tâm xã (cho xã chưa có đường tới trung tâm): 3.430 điểm.
- Mỗi công trình cầu giao thông kết nối xã khu vực III: 500 điểm; kết nối thôn đặc biệt khó khăn: 50 điểm.
- Mỗi công trình hạ tầng lưới điện cho các xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn: 1.000 điểm.
- Nhóm tiêu chí ưu tiên:
- Xã đặc biệt khó khăn đồng thời là xã ATK: Cộng thêm 10 điểm.
- Tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn: Cộng thêm 0,3 điểm cho mỗi 1% tỷ lệ hộ nghèo.
- Lưu ý đối với nguồn vốn ODA: Không áp dụng định mức tính điểm nêu trên mà thực hiện phân bổ vốn theo nguyên tắc gắn với danh mục công trình cụ thể, phù hợp với quy hoạch và điều kiện thực tiễn của từng địa phương.
6. Định mức phân bổ vốn lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo (Dự án 5)
Nghị quyết điều chỉnh tỷ lệ phân bổ vốn sự nghiệp đối với các tiểu dự án thuộc Dự án 5:
- Tiểu dự án 1 (Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường PTDTNT, PTDTBT, trường có học sinh bán trú và xóa mù chữ): Phân bổ không quá 20% tổng nguồn vốn sự nghiệp cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
- Tiểu dự án 2 (Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học): Phân bổ 100% tổng nguồn vốn sự nghiệp cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh đối với cả hai nội dung bồi dưỡng kiến thức dân tộc và hỗ trợ đại học, sau đại học.
- Tiểu dự án 3 (Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm): Phân bổ không quá 15% tổng nguồn vốn sự nghiệp cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
- Tiểu dự án 4 (Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình):
- Phân bổ không quá 50% tổng nguồn vốn sự nghiệp cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
- Số vốn còn lại phân bổ cho các huyện, thành phố dựa trên tiêu chí: 0,03 điểm cho mỗi học viên được đào tạo nâng cao năng lực. Số lượng học viên căn cứ trên nhu cầu thực tế do Ban Dân tộc tổng hợp.
7. Định mức phân bổ vốn các dự án về Văn hóa, Y tế, Bình đẳng giới và Truyền thông (Dự án 6, 7, 8, 9, 10)
- Dự án 6 (Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp gắn với phát triển du lịch): Phân bổ không quá 60% vốn đầu tư và không quá 55% vốn sự nghiệp cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
- Dự án 7 (Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em): Phân bổ 100% tổng nguồn vốn đầu tư và vốn sự nghiệp cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
- Dự án 8 (Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em): Phân bổ không quá 40% tổng nguồn vốn sự nghiệp cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
- Tiểu dự án 2 Dự án 9 (Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống): Phân bổ không quá 50% tổng nguồn vốn sự nghiệp cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
- Tiểu dự án 1 Dự án 10 (Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền): Phân bổ không quá 50% tổng nguồn vốn sự nghiệp cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
- Tiểu dự án 2 Dự án 10 (Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự): Phân bổ 100% tổng nguồn vốn đầu tư và vốn sự nghiệp cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 12 năm 2023.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2023/NQ-HĐND | Tuyên Quang, ngày 07 tháng 12 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 08/2022/NQ-HĐND NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH VỀ NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2021 - 2030, GIAI ĐOẠN I; TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025.
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA XIX KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình Mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I; từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 04/2023/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ Về mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện một số nội dung thuộc Dự án 1 và Tiểu dự án 1, Dự án 4 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Xét Tờ trình số 103/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I; từ năm 2021 đến năm 2025; Báo cáo thẩm tra số 218/BC-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021- 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 3 như sau:
“5. Việc phân bổ vốn phải đáp ứng yêu cầu quản lý tập trung, không phân tán, dàn trải, đảm bảo mục tiêu, cơ chế, chính sách của chương trình; ưu tiên bố trí vốn thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng cho các xã khu vực III nằm trong kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh phù hợp với các mục tiêu phân bổ nguồn vốn của chương trình; tăng cường phân cấp cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh và các huyện, thành phố để tạo sự chủ động, linh hoạt trong triển khai thực hiện chương trình trên cơ sở nội dung, định hướng, lĩnh vực cần ưu tiên, phù hợp với đặc thù, điều kiện, tiềm năng lợi thế địa phương, phát huy hiệu quả sử dụng vốn và phù hợp với các quy hoạch ngành, lĩnh vực được phê duyệt”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5: Quy định tỷ lệ vốn đối ứng và mức hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện một số nội dung của chương trình.
1. Hằng năm ngân sách địa phương bố trí đối ứng thực hiện Chương trình. Tỷ lệ đối ứng tối thiểu bằng mức tỷ lệ quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 6 Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện Chương trình.
2. Quy định mức hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện hỗ trợ về đất ở, nhà ở, như sau:
a) Mức hỗ trợ đất ở: 4.000.000 đồng/hộ để tạo mặt bằng, làm hạ tầng kỹ thuật đất ở hoặc để người dân tự ổn định chỗ ở theo hình thức xen ghép .
b) Mức hỗ trợ nhà ở: 10.000.000 đồng/hộ để xây dựng 01 căn nhà theo phong tục tập quán của địa phương, bảo đảm 3 cứng (Nền cứng, khung - tường cứng, mái cứng).
3. Sửa đổi, bổ sung mục 2 phần I Phụ lục III Tiểu dự án 1 Dự án 3: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân:
“2. Vốn sự nghiệp:
a) Phân bổ không quá 50% tổng nguồn vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
b) Phân bổ cho các huyện, thành phố: Là số vốn còn lại sau khi đã phân bổ theo quy định tại điểm a khoản này
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoán bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ | 0,004 | a | 0,004 x a |
| 2 | Mỗi ha được hỗ trợ bảo vệ rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng đồng, hộ gia đình | 0,004 | b | 0,004 x b |
| 3 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung | 0,016 | c | 0,016 x c |
| 4 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ | 0,1 | d | 0,1 x d |
| 5 | Mỗi ha rừng được hỗ trợ trồng rừng phòng hộ | 0,3 | đ | 0,3 x đ |
| 6 | Mỗi tấn gạo trợ cấp trồng rừng cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, rừng phòng hộ | 0,12 | e | 0,12 x e |
|
| Tổng cộng điểm: |
|
| Xk,i |
Số lượng (a, b, c, d, đ, e) căn cứ rà soát nhu cầu thực tế tại các huyện, thành phố do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a, mục 2 phần II Phụ lục III Tiểu dự án 2 Dự án 3 về phân bổ vốn sự nghiệp thực hiên nội dung: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, như sau:
“a) Phân bổ không quá 15% tổng nguồn vốn cho các Sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh để thực hiện nội dung: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi”.
5. Sửa đổi, bổ sung mục 1 phần I Phụ lục IV Dự án 4 về phân bổ vốn đầu tư thực hiện nội dung: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, như sau:
“1. Vốn đầu tư:
Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cho huyện, thành phố.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
- Nhóm tiêu chí cơ bản: Xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK), thôn đặc biệt khó khăn (ĐBKK).
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III) | 100 | a | 100 x a |
| 2 | Xã khu vực III phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới của năm liền kề theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh (được tính trong một năm liền kề trước khi công nhận đạt chuẩn nông thôn mới nằm trong kế hoạch thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025 được cấp có thẩm quyền phê duyệt) | 100 | a | 100 x a |
| 3 | Xã ATK thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135) | 90 | b | 90 x b |
| 4 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III) | 15 | c | 15 x c |
| 5 | Cứ 1km cứng hoá đường đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa | 16 | d | 16 x d |
| 6 | Cứ xây mới 01 trạm y tế xã | 40 | e | 40 x e |
| 7 | Cứ cải tạo sửa chữa 01 trạm y tế xã | 8 | f | 8 x f |
| 8 | Cứ xây mới 01 chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi | 44 | g | 44 x g |
| 9 | Cứ cải tạo, sửa chữa, nâng cấp 01 chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi | 8 | h | 8 x h |
| 10 | Mỗi công trình giao thông mở mới đường giao thông đến trung tâm xã (dành cho các xã chưa có đường tới trung tâm xã) | 3.430 | i | 3.430 x i |
| 11 | Mỗi công trình cầu giao thông kết nối xã khu vực III | 500 | k | 500 x k |
| 12 | Mỗi công trình cầu giao thông kết nối thôn đặc biệt khó khăn | 50 | l | 50 x l |
| 13 | Mỗi công trình hạ tầng lưới điện cho các xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn | 1.000 | m | 1.000 x m |
|
| Tổng cộng điểm |
|
| Ak,i |
Đối với các công trình hạ tầng sử dụng nguồn vốn ODA thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Không áp dụng định mức phân bổ vốn mà thực hiện phân bổ vốn theo nguyên tắc gắn với danh mục công trình cụ thể cho phù hợp với quy hoạch và điều kiện thực tiễn của từng địa phương.
- Nhóm tiêu chí ưu tiên:
+ Tiêu chí xã ĐBKK đồng thời là xã ATK
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Xã ĐBKK đồng thời là xã ATK | 10 | a | 10 x a |
|
| Tổng cộng điểm |
|
| Bk,i |
+ Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK | 0,3 | a | 0,3 x a |
|
| Tổng cộng điểm |
|
| Ck,i |
Tổng số điểm Xk,i của địa phương thứ k được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí: Xk,i = Ak,i + Bk,i + Ck,I”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm a mục 2 phần I Phụ lục V Tiểu dự án 1 Dự án 5 về phân bổ vốn sự nghiệp thực hiện nội dung: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT), trường phổ thông dân tộc có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số, như sau:
“a) Phân bổ không quá 20% tổng nguồn vốn cho các Sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh”.
7. Sửa đổi, bổ sung mục 2 phần II Phụ lục V Tiểu dự án 2, Dự án 5 về phân bổ vốn đầu tư thực hiện nội dung: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số, như sau:
“2. Vốn sự nghiệp:
2.1. Nội dung 1: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc
Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cho các Sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
2.2. Nội dung 2: Hỗ trợ đại học, sau đại học
Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cho các Sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh”.
8. Sửa đổi, bổ sung điểm a mục 2 phần III Phụ lục V Tiểu dự án 3, Dự án 5 về phân bổ vốn sự nghiệp thực hiện nội dung: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi, như sau:
“a) Phân bổ không quá 15% tổng nguồn vốn cho các Sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh”.
9. Sửa đổi, bổ sung mục 2 phần IV Phụ lục V Tiểu dự án 4, Dự án 5 về phân bổ vốn sự nghiệp thực hiện nội dung: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình, như sau:
“2. Vốn sự nghiệp:
a) Phân bổ không quá 50% tổng nguồn vốn cho các Sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
b) Phân bổ cho các huyện, thành phố: Là số vốn còn lại sau khi đã phân bổ theo quy định tại điểm a khoản này”.
Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Số điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi học viên đào tạo nâng cao năng lực | 0,03 | a | 0,03 x a |
|
| Tổng cộng điểm |
|
| Xk,i |
Số học viên đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình (a) căn cứ rà soát nhu cầu thực tế tại các huyện, thành phố do Ban Dân tộc tổng hợp”.
10. Sửa đổi, bổ sung điểm a mục 1 Phụ lục VI Dự án 6 về phân bổ vốn đầu tư thực hiện nội dung: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch, như sau:
“a) Phân bổ không quá 60% tổng nguồn vốn các Sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh”.
11. Sửa đổi, bổ sung điểm a mục 2 Phụ lục VI, Dự án 6 về phân bổ vốn sự nghiệp thực hiện nội dung: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch, như sau:
“a) Phân bổ không quá 55% tổng nguồn vốn cho các Sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh”.
12. Sửa đổi, bổ sung mục 1 và mục 2 Phụ lục VII Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em, như sau:
“1. Vốn đầu tư: Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cho các Sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
2. Vốn sự nghiệp: Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cho các Sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh”.
13. Sửa đổi, bổ sung điểm a mục 2 Phụ lục VIII Dự án 8 về phân bổ vốn sự nghiệp thực hiện nội dung: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em, như sau:
“a) Phân bổ không quá 40% tổng nguồn vốn cho các Sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh”.
14. Sửa đổi, bổ sung điểm a mục 2 phần II Phụ lục IX, Tiểu dự án 2 Dự án 9 về phân bổ vốn sự nghiệp thực hiện nội dung: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, như sau:
“a) Phân bổ không quá 50% tổng nguồn vốn cho các Sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh”.
15. Sửa đổi, bổ sung điểm a mục 2 phần I Phụ lục X, Tiểu dự án 1 Dự án 10 về phân bổ vốn sự nghiệp thực hiện nội dung: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thống phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án tổng thể và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, như sau:
“a) Phân bổ không quá 50% tổng nguồn vốn cho Sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh”.
16. Sửa đổi, bổ sung phần II Phụ lục X, Tiểu dự án 2 Dự án 10: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, như sau:
“II. Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
1. Vốn đầu tư: Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cho Sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
2. Vốn sự nghiệp: Phân bổ 100% tổng nguồn vốn cho Sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh.”
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 12 năm 2023./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 220/2023/NQ-HĐND sửa đổi quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn I: 2021-2025, kèm theo Nghị quyết 82/2022/NQ-HĐND
- 2Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 1.1 Mục 1 Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và hằng năm trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Nghị quyết 25/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4Quyết định 29/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 26/2014/QĐ-UBND quy định tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Chương trình 135 giai đoạn 2012-2015 và giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Đầu tư công 2019
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 120/2020/QH14 về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 8Nghị quyết 973/2020/UBTVQH14 về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 9Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022
- 10Quyết định 39/2021/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 12Quyết định 4/2023/QĐ-TTg về mức hỗ trợ và cơ chế hỗ trợ sử dụng vốn đầu tư công để thực hiện một số nội dung thuộc Dự án 1 và Tiểu dự án 1, Dự án 4 của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 13Nghị định 38/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 14Quyết định 18/2023/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 39/2021/QĐ-TTg về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 15Nghị quyết 220/2023/NQ-HĐND sửa đổi quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn I: 2021-2025, kèm theo Nghị quyết 82/2022/NQ-HĐND
- 16Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 1.1 Mục 1 Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và hằng năm trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 17Nghị quyết 25/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hằng năm để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 18Quyết định 29/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 26/2014/QĐ-UBND quy định tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Chương trình 135 giai đoạn 2012-2015 và giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I; từ năm 2021 đến năm 2025
- Số hiệu: 15/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/12/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Phạm Thị Minh Xuân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/12/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
