Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 15/2021/NQ-HĐND

Quảng Nam, ngày 19 tháng 4 năm 2021

 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 11/2019/NQ-HĐND NGÀY 03 THÁNG 10 NĂM 2019 CỦA HĐND TỈNH QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 23

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Xét Tờ trình số 1986/TTr-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức hỗ trợ đối với người có công cách mạng về nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra số 61/BC-HĐND ngày 16 tháng 4 năm 2021 của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ đối với người có công cách mạng về nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Nam như sau:

1. Bổ sung khoản 8 Điều 2 như sau:

“8. Đối với trường hợp thuộc diện hỗ trợ trong danh sách được phê duyệt nhưng đã chết mà thân nhân có cùng hộ khẩu thường trú hiện đang sinh sống tại nhà ở đó thì được tiếp tục được hỗ trợ theo mức quy định tại Nghị quyết.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 và bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 3 như sau:

“1. Việc hỗ trợ được thực hiện trong 04 năm 2019 - 2022 với tổng số nhà ở là 15.416 nhà (xây mới 4.693 nhà, sửa chữa 10.723 nhà) (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm).

2. Triển khai thực hiện trong năm 2019-2021 với số lượng 12.734 nhà. Ưu tiên giải quyết những trường hợp đã làm nhà do quá xuống cấp, những trường hợp trong danh sách được hỗ trợ theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ nhưng chưa thực hiện kịp theo thời gian quy định của Chính phủ và các đối tượng hiện nay đã đủ điều kiện, đang có nhu cầu bức thiết về nhà ở; số còn lại thực hiện hoàn thành trong năm 2022.

3. Đối với các địa phương chưa thực hiện dứt điểm đến hết năm 2022 theo số liệu tại khoản 1 Điều này trong trường hợp đã được cấp đủ kinh phí từ ngân sách tỉnh: Thực hiện các thủ tục chuyển trả ngân sách tỉnh theo quy định.

4. Đối với các trường hợp người có công thuộc diện được hỗ trợ nhà ở phát sinh thêm ngoài số liệu tại khoản 1 Điều này: Các địa phương có trách nhiệm chủ động bố trí từ nguồn ngân sách hằng năm của địa phương và các nguồn kinh phí hỗ trợ khác từ các cá nhân, tổ chức, đoàn thể để thực hiện hỗ trợ theo mức quy định của Nghị quyết này.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:

“1. Tổng kinh phí thực hiện: Dự kiến khoảng 402 tỷ đồng, trong đó ngân sách tỉnh khoảng 346 tỷ đồng, ngân sách cấp huyện khoảng 56 tỷ đồng.”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức việc thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 5 năm 2021.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa IX, kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 19 tháng 4 năm 2021./.

 


Nơi nhận:
- UBTVQH;
- VP: QH, CTN, CP;
- Ban CTĐB-UBTVQH;
- Các Bộ: Xây dựng, LĐ,TB&XH;
- Cục KT VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- BTVTU, TT HĐND, UBND tỉnh;
- UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- VP: Tỉnh ủy, UBND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- TTXVN tại Quảng Nam;
- Báo Quảng Nam, Đài PT-TH tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- VP HĐND tỉnh: CPVP, các phòng;
- Lưu: VT, TH (Minh).

CHỦ TỊCH




Phan Việt Cường

 

PHỤ LỤC

TỔNG HỢP NHU CẦU THỰC HIỆN HỖ TRỢ NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VỀ NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Kèm theo Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2021 của HĐND tỉnh)

STT

Huyện, thị xã, thành phố

Số lượng nhà
(Giai đoạn 2019 - 2022)

Kinh phí
(Triệu đồng)

Xây mới

Sửa chữa

Tổng cộng

Tỉnh

Huyện

Tổng cộng

 

TỔNG CỘNG

4.693

10.723

15.416

345.849

56.331

402.180

1

Thành phố Tam Kỳ

86

592

678

10.696

4.584

15.280

2

Thành phố Hội An

22

152

174

2.744

1.176

3.920

3

Thị xã Điện Bàn

485

2.689

3.174

51.226

21.954

73.180

4

Huyện Duy Xuyên

314

841

1.155

26.442

2.938

29.380

5

Huyện Đại Lộc

418

1.511

1.929

42.246

4.694

46.940

6

Huyện Thăng Bình

870

1.771

2.641

63.198

7.022

70.220

7

Huyện Núi Thành

73

137

210

3.962

1.698

5.660

8

Huyện Phú Ninh

346

761

1.107

26.154

2.906

29.060

9

Huyện Quế Sơn

949

1.034

1.983

52.776

5.864

58.640

10

Huyện Tiên Phước

139

558

697

15.884

836

16.720

11

Huyện Bắc Trà My

93

81

174

5.073

267

5.340

12

Huyện Nam Trà My

32

01

33

1.235

65

1.300

13

Huyện Hiệp Đức

160

399

559

13.661

719

14.380

14

Huyện Phước Sơn

51

32

83

2.546

134

2,680

15

Huyện Nông Sơn

48

106

154

3.838

202

4.040

16

Huyện Nam Giang

325

26

351

12,844

676

13.520

17

Huyện Đông Giang

199

18

217

7.904

416

8.320

18

Huyện Tây Giang

83

14

97

3.420

180

3.600