Nghị quyết 15/2006/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang là văn bản pháp lý quan trọng phê chuẩn Quy định tuyển sinh vào các trường Phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Quy định này nhằm cụ thể hóa các chính sách ưu tiên giáo dục đối với con em đồng bào các dân tộc thiểu số, con em gia đình chính sách tại các vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương.
- Thông tin chung và Hiệu lực thi hành
- Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XV, kỳ họp thứ 7 (chuyên đề) thông qua và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2006.
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn diện các nội dung của quy định này.
- Nguyên tắc tuyển sinh chung
- Công tác tuyển sinh vào các trường PTDTNT phải đảm bảo tính chính xác, công bằng, khách quan và minh bạch.
- Quá trình tuyển sinh phải tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng trình tự, thủ tục được quy định bởi pháp luật hiện hành và các hướng dẫn chuyên môn của ngành giáo dục.
- Quy định tuyển sinh vào các trường PTDT nội trú cấp huyện và cụm xã
Đối với các trường PTDTNT cấp huyện và cụm xã, hình thức tuyển sinh chủ đạo là xét tuyển dựa trên chỉ tiêu kế hoạch được giao hàng năm với cơ cấu phân bổ cụ thể như sau:
- Chỉ tiêu phân bổ:
- Dành 92% chỉ tiêu cho học sinh thuộc 21 dân tộc thiểu số tại các xã biên giới, vùng đặc biệt khó khăn (Vùng III). Chỉ tiêu này được phân chia cụ thể theo quy mô dân số của từng dân tộc tại địa phương. Trường hợp không tuyển đủ chỉ tiêu của dân tộc này thì được phép chuyển chỉ tiêu cho dân tộc khác trong cùng xã.
- Dành 6% chỉ tiêu cho học sinh là con thương binh, con liệt sĩ và học sinh dân tộc thiểu số ít người sinh sống, học tập ổn định từ 05 năm trở lên tại các xã, thị trấn còn lại trong huyện hoặc cụm xã.
- Dành tối đa 2% chỉ tiêu cho học sinh là người dân tộc Kinh sinh sống tại các xã đặc biệt khó khăn (Vùng III).
- Đối tượng xét tuyển cụ thể:
- Trường PTDTNT cấp huyện: Tuyển học sinh vào học lớp 6, yêu cầu đã tốt nghiệp tiểu học phổ thông.
- Trường PTDTNT Cụm xã: Tuyển học sinh vào học lớp 5, yêu cầu đã hoàn thành chương trình lớp 4 phổ thông.
- Tất cả đối tượng xét tuyển phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về độ tuổi và sức khỏe theo quy định chung.
- Phương thức xét tuyển: Thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó ưu tiên xem xét các yếu tố về vùng miền và đối tượng chính sách đặc thù được quy định tại văn bản này.
- Quy định tuyển sinh vào trường PTDT nội trú tỉnh và cấp II - III Yên Minh, Bắc Quang
Đối với các trường PTDTNT cấp tỉnh và liên cấp, hình thức tuyển sinh áp dụng là thi tuyển kết hợp với xét tuyển. Thí sinh phải tham gia thi tuyển bắt buộc hai môn là Ngữ văn và Toán học.
- Cơ cấu chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm:
- Dành 87% chỉ tiêu cho học sinh thuộc 21 dân tộc thiểu số ở các xã, bản vùng biên giới và vùng đặc biệt khó khăn (Vùng III). Chỉ tiêu được phân bổ chi tiết theo dân số các dân tộc của từng huyện; nếu huyện không tuyển đủ chỉ tiêu của dân tộc này thì chuyển cho dân tộc khác trong huyện.
- Dành 5% chỉ tiêu cho học sinh là con thương binh, con liệt sĩ. Nếu không tuyển đủ, chỉ tiêu này sẽ được chuyển nhượng cho đối tượng là học sinh dân tộc thiểu số ít người.
- Dành tối đa 5% chỉ tiêu cho học sinh dân tộc thiểu số ít người cư trú và học tập tại các xã, thị trấn còn lại (ngoại trừ địa bàn thị xã Hà Giang) từ 05 năm trở lên.
- Dành tối đa 3% chỉ tiêu cho học sinh dân tộc Kinh sinh sống tại các xã đặc biệt khó khăn (Vùng III).
- Đối tượng dự thi: Là học sinh dân tộc thiểu số thuộc vùng biên giới, vùng III; con thương binh, liệt sĩ; học sinh dân tộc thiểu số ít người ở các xã còn lại (trừ thị xã Hà Giang) cư trú từ 05 năm trở lên và đã tốt nghiệp Trung học cơ sở (THCS) hệ phổ thông.
- Quy trình tổ chức thi tuyển và xét tuyển chi tiết
- Nguyên tắc tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển là tổng điểm của hai bài thi đã nhân hệ số (yêu cầu không có bài thi nào bị điểm 0), cộng với điểm kết quả rèn luyện, học tập trong 4 năm học THCS và các điểm ưu tiên, khuyến khích theo quy định.
- Cơ chế xét tuyển liên thông: Học sinh dự thi vào trường PTDTNT tỉnh nếu không trúng tuyển sẽ được tự động chuyển hồ sơ để xét tuyển tiếp vào các trường PTDTNT cấp II - III Yên Minh hoặc Bắc Quang theo nguyên tắc lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu của từng vùng tuyển sinh.
- Chế độ nội trú: Học sinh đang hưởng chế độ nội trú nếu thi hỏng vào các trường PTDTNT cấp tỉnh, cấp II - III Yên Minh, Bắc Quang và phải chuyển sang học tại các trường phổ thông khác thì sẽ không được tiếp tục hưởng chế độ học sinh nội trú.
- Phân cấp tổ chức thực hiện:
- Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm phân bổ chỉ tiêu cho từng huyện, trình Hội đồng tuyển sinh tỉnh phê duyệt.
- Sở Giáo dục và Đào tạo ấn định lịch thi, ngày thi; thành lập các Hội đồng ra đề thi, coi thi, chấm thi và xét trúng tuyển. Địa điểm thi được tổ chức trực tiếp tại trường PTDTNT của các huyện.
- Kinh phí tổ chức thi tuyển do ngân sách nhà nước chi trả. Kết quả tuyển sinh cuối cùng phải được Hội đồng tuyển sinh tỉnh thông qua và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định phê duyệt chính thức.
- Phân vùng tuyển sinh cụ thể cho các trường cấp II - III:
- Trường PTDTNT cấp II - III Yên Minh tuyển sinh học sinh thuộc các huyện: Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ, Bắc Mê.
- Trường PTDTNT cấp II - III Bắc Quang tuyển sinh học sinh thuộc các huyện: Hoàng Su Phì, Xín Mần, Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên.
- Trách nhiệm của các cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục
- Ủy ban nhân dân các cấp: Thành lập hội đồng tuyển sinh theo thẩm quyền phân cấp và chỉ đạo tổ chức công tác tuyển sinh đúng quy định.
- Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục các huyện: Thực hiện vai trò tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức triển khai và giám sát chặt chẽ quy trình tuyển sinh.
- Các trường PTDT nội trú:
- Tiếp nhận hồ sơ, danh sách trúng tuyển từ Hội đồng tuyển sinh; Hiệu trưởng ký và gửi giấy báo nhập học trực tiếp đến học sinh.
- Hàng năm có trách nhiệm rà soát, đánh giá, phân loại học sinh. Những học sinh xếp loại hạnh kiểm kém, học lực kém hoặc sức khỏe yếu (vi phạm một trong ba điều kiện) phải lập danh sách báo cáo cấp có thẩm quyền để trả về địa phương, đồng thời xin chủ trương tuyển sinh bổ sung.
- Nghiêm cấm tuyệt đối việc tiếp nhận học sinh học gửi dưới mọi hình thức tại các trường PTDTNT.
- Quy định về khen thưởng và xử lý vi phạm
- Các tổ chức, đơn vị và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện quy chế tuyển sinh sẽ được xem xét khen thưởng kịp thời.
- Mọi hành vi vi phạm quy định tuyển sinh, tùy theo tính chất và mức độ nghiêm trọng, sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15/2006/NQ-HĐND | Hà Giang ngày 14 tháng 8 năm 2006 |
VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN QUY ĐỊNH TUYỂN SINH VÀO CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ CỦA TỈNH HÀ GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 7 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ vào Thông tư số: 16/1997 TT-GD&ĐT ngày 14/8/1997 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện bản quy định về tổ chức hoạt động của các trường phổ thông dân tộc nội trú;
Căn cứ Quyết định số: 12/2006/QĐ-BGD&ĐT, ngày 05/04/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông;
Sau khi xem xét tờ trình số: 236/TT/UBND ngày 11/8/2006 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành Quy định tuyển sinh vào các trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang thảo luận và nhất trí,
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Phê chuẩn “Quy định tuyển sinh vào các trường Phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Hà Giang” (Có quy định kèm theo).
Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2006.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang tổ chức thực hiện.
Nghị quyết này đã được hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa XV - Kỳ họp thứ 7 (chuyên đề) thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
TUYỂN SINH VÀO CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
(Kèm theo Nghị quyết số: 15/2006/NQ-HĐND ngày 14/8/2006 của HĐND tỉnh Hà Giang)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi áp dụng:
Quy định về tuyển sinh vào các trường phổ thông dân tộc nội trú (sau đây viết tắt là PTDT) trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
2. Đối tượng áp dụng:
Là học sinh các dân tộc đang sống ở các thôn, bản thuộc các xã biên giới, vùng đặc biệt khó khăn (vùng III); học sinh là con thương binh, con liệt sĩ, dân tộc thiểu số ít người sinh sống và học tập tại các xã, thị trấn còn lại (trừ khu vực thị xã Hà Giang).
Tuyển sinh vào các trường PTDT nội trú gồm có hai hình thức sau:
1. Xét tuyển đối với các trường PTDT nội trú huyện và cụm xã;
2. Kết hợp thi tuyển với xét tuyển đối với trường PTDT nội trú tỉnh; trường PTDT nội trú cấp II-III Yên Minh, Bắc Quang.
Độ tuổi tuyển sinh của người học tính từ năm sinh đến năm tuyển sinh (căn cứ vào giấy khai sinh hợp lệ) theo quy định dưới đây:
1. Tuyển sinh vào lớp 6: từ 11 đến 14 tuổi; vào lớp 10: từ 15 đến 19 tuổi.
2. Học sinh là người dân tộc thiểu số đang sinh sống, học tập ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (vùng III) từ 5 năm trở lên được phép cao hơn so với độ tuổi quy định tại khoản 1 Điều này là 01 (một) tuổi.
1. Học sinh có lý lịch gia đình và bản thân rõ ràng, không vi phạm pháp luật.
2. Có học lực trung bình, hạnh kiểm khá trở lên: Đối với học sinh dân tộc thiểu số ít người sinh sống ở ngoài khu vực xã Biên giới, vùng đặc biệt khó khăn (vùng III) thì phải đạt học lực khá, hạnh kiểm tốt trở lên.
3. Có sức khoẻ tốt, không mắc bệnh truyền nhiễm, dị dạng, dị tật.
4. Đúng độ tuổi theo Điều 3 của Quy định này.
1. Phải đảm bảo chính xác, công bằng và khách quan;
2. Tuân thủ theo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật hiện hành.
TUYỂN SINH VÀO CÁC TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ HUYỆN CỤM XÃ
Điều 6. Hình thức chi tiêu tuyển sinh
1. Hình thức tuyển sinh: Xét tuyển.
2. Chỉ tiêu tuyển sinh: Phân bố theo chỉ tiêu kế hoạch giao hàng năm:
a. Học sinh các dân tộc thiểu số các xã biên giới, vùng đặc biệt khó khăn (Vùng III 21 dân tộc 92% chỉ tiêu. Chỉ tiêu này phân theo dân số các dân tộc thiểu số từng và Nếu số học sinh dân tộc này tuyển không đủ thì chuyển chỉ tiêu cho dân tộc khác của xã.
b. Học sinh là con thương binh, con liệt sĩ và dân tộc thiểu số ít người sinh sống và học tập ở các xã, thị trấn còn lại trong huyện, cụm xã từ 05 năm trở lên: 6% chỉ tiêu.
c. Học sinh là dân tộc Kinh ở các xã đặc biệt khó khăn (vùng III) không quá 2% chỉ tiêu.
1. Đối với các trường PTDT nội trú huyện: Tuyển từ lớp 6 (tốt nghiệp tiểu học phổ thông) là học sinh các dân tộc ở các xã biên giới, vùng đặc biệt khó khăn (vùng III) con thương binh con liệt sĩ và dân tộc thiểu số ít người sinh sống, học tập ở các xã thị trấn còn lại từ 5 năm trở lên.
2. Đối với trường PTDT nội trú Cụm xã: Tuyển từ lớp 5 (học xong lớp 4 phổ thông), là học sinh các dân tộc ở các xã biên giới, vùng đặc biệt khó khăn (vùng III) thuộc khu vực theo quy định.
3. Có đủ các điều kiện theo Điều 3, Điều 4 của Quy định này.
Theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ưu tiên vùng, đối tượng tại quy định này
TUYỂN SINH VÀO TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ TỈNH; PTDT NỘI TRÚ CẤP II - III YÊN MINH, BẮC QUANG
1. Thi tuyển kết hợp với xét tuyển.
2. Thi tuyển: Thi hai môn: Ngữ văn và Toán học.
Phân bố theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao hàng năm:
1. Học sinh các dân tộc thiểu số thuộc xã, bản vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn (vùng III) 21 dân tộc: 87% chỉ tiêu. Chỉ tiêu này được phân bổ theo dân số các dân tộc của từng huyện. Dân tộc nào không tuyển đủ thì chuyển chỉ tiêu đó cho dân tộc khác của huyện.
2. Học sinh là con thương binh, con liệt sĩ: 5% chỉ tiêu. Nếu tuyển không đủ thì chuyển chỉ tiêu đó cho học sinh dân tộc thiểu số ít người.
3. Học sinh là dân tộc thiểu số ít người sinh sống, học tập tại các xã, thị trấn còn lại (trừ khu vực thị xã Hà Giang): Không quá 5% chỉ tiêu.
4. Học sinh là dân tộc Kinh ở các xã vùng đặc biệt khó khăn (vùng III): Không quá 3% chỉ tiêu.
1. Là học sinh các dân tộc thiểu số thuộc các xã biên giới, vùng đặc biệt khó khăn (vùng III); học sinh là con thương binh, con liệt sĩ; là học sinh dân tộc thiểu số ít người sinh sống, học tập ở các xã còn lại (trừ khu vực thị xã Hà Giang) từ 5 năm trở lên đã tốt nghiệp trung học cơ sở (hệ phổ thông).
2. Có đủ các điều kiện theo Điều 3, Điều 4 của Quy định này.
1. Theo quy chế tuyển sinh của Bộ giáo dục và Đào tạo.
2. Điểm xét tuyển căn cứ tổng các loại điểm: Điểm cộng hai bài thi đã tính hệ số (không có bài thi nào bị điểm 0); điểm kết quả rèn luyện, học tập của 4 năm học Trung học cơ sở và điểm cộng do đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích.
3 . Học sinh dự thi và xét tuyển không đủ điều kiện chuẩn vào trường PTDT nội trú tỉnh thì được xét tuyển tiếp từ điểm cao xuống thấp cho đủ chỉ tiêu vào trường PTDT nội trú cấp II - III Yên Minh, Bắc Quang (theo vùng tuyển của từng trường).
4. Số học sinh đang hưởng chế độ nội trú theo quy định không thi đỗ vào trường PTDT Nội trú tỉnh, PTDT Nội trú cấp II - III Yên Minh, Bắc Quang chuyển học các trường khác, không được hưởng chế độ học sinh Nội trú.
Điều 13. Tuyển sinh vào trường PTDT nội trú tỉnh
1. Chỉ tiêu phân cho các huyện: Sở Giáo dục và Đào tạo phân bổ chỉ tiêu cho từng huyện và trình Hội đồng tuyển sinh tỉnh duyệt.
2. Phạm vi tuyển sinh: Các huyện trong toàn tỉnh (trừ thị xã Hà Giang).
3. Tổ chức thi tuyển:
a. Lịch thi, ngày thi: Sở Giáo dục và Đào tạo ấn định.
b. Địa điểm thi: Tại trường PTDT nội trú các huyện.
c. Sở Giáo dục và Đào tạo thành lập các Hội đồng: Ra đề thi, coi thi, chấm và xét trúng tuyển.
d. Kinh phí tổ chức thi tuyển do ngân sách nhà nước cấp theo quy định hiện hành.
e. Phê duyệt kết quả tuyển sinh: Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp kết quả của Hội đồng thi và xét trúng tuyển báo cáo Hội đồng tuyển sinh tỉnh duyệt và trình UBND tỉnh ra quyết định tuyển sinh chính thức.
Điều 14. Tuyển sinh vào trường PTDT nội trú cấp II - III Yên Minh, Bắc Quang:
1. Chỉ tiêu phân hổ cho các huyện trong khu vực: Sở giáo dục và Đào tạo phân bổ chỉ tiêu cho các huyện, trình Hội đồng tuyển sinh tỉnh duyệt.
2. Phạm vi tuyển sinh:
a. Trường PTDT nội trú cấp II - III Yên Minh tuyển sinh: Các huyện Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ, Bắc Mê.
b. Trường PTDT nội trú cấp II - III Bắc Quang tuyển sinh; Các huyện Hoàng Su Phì, Xín Mần, Bắc Quang, Quang Bình, Vị Xuyên.
3 . Tổ chức thi và xét tuyển: Theo Điều 12 của Quy định này.
4. Phê duyệt kết quả tuyển sinh: Theo điểm e, khoản 3 Điều 13 của Quy định này.
Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan quản lý và các trường PTDT Nội trú
1. UBND các cấp theo thẩm quyền thành lập hội đồng tuyển sinh cấp mình và tổ chức tuyển sinh vào các trường PTDT Nội trú theo đúng quy định trên.
2. Sở Giáo dục - Đào tạo; phòng giáo dục các huyện có trách nhiệm tham mưu cho UBND cấp mình thực hiện tốt các quy định tuyển sinh như trên.
3. Các trường PTDT Nội trú có trách nhiệm:
a. Tiếp nhận hồ sơ, kết quả thi xét tuyển, trúng tuyển từ Hội đồng tuyển sinh, hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm ký và gửi giấy báo nhập học tới học sinh đã trúng tuyển.
b. Hàng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh, lập danh sách số học sinh xếp loại hạnh kiểm kém, học lực kém, sức khoẻ yếu (có một trong ba điều kiện này) báo cáo với cấp có thẩm quyền để trả về địa phương, đồng thời xin chủ trương xét tuyển, thi tuyển bổ sung cho đủ chỉ tiêu của trường.
c. Tuyệt đối không nhận học sinh học gửi tại các trường PTDT Nội trú
Điều 16. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Các cơ quan, đơn vị, cá nhân thực hiện tốt quy định này thì được khen thưởng, nếu vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
- 1Quyết định 2101/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành hết hiệu lực thi hành
- 2Nghị quyết 11/NQ-HĐND năm 2009 bãi bỏ văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành
- 3Quyết định 696/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành từ năm 1991 đến hết ngày 31/12/2013
- 4Quyết định 1307/QĐ-UBND năm 2016 về nguyên tắc tuyển sinh vào lớp 10 các trường Phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm học 2016 - 2017
- 5Quyết định 858/QĐ-UBND năm 2016 quy định về tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6Quyết định 13/2017/QĐ-UBND Quy định đối tượng và điểm cộng ưu tiên, khuyến khích trong tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1Quyết định 2101/QĐ-UBND năm 2012 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành hết hiệu lực thi hành
- 2Nghị quyết 11/NQ-HĐND năm 2009 bãi bỏ văn bản do Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành
- 3Quyết định 696/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành từ năm 1991 đến hết ngày 31/12/2013
- 1Quyết định 12/2006/QĐ-BGDĐT ban hành quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 2Thông tư số 16/1997/TT-GDĐT về bản quy định về tổ chức và hoạt động của Trường phổ thông dân tộc nội trú do Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Quyết định 1307/QĐ-UBND năm 2016 về nguyên tắc tuyển sinh vào lớp 10 các trường Phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai năm học 2016 - 2017
- 5Quyết định 858/QĐ-UBND năm 2016 quy định về tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 6Quyết định 13/2017/QĐ-UBND Quy định đối tượng và điểm cộng ưu tiên, khuyến khích trong tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Nghị quyết 15/2006/NQ-HĐND về phê chuẩn quy định tuyển sinh vào trường phổ thông dân tộc nội trú của tỉnh Hà Giang
- Số hiệu: 15/2006/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/08/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang
- Người ký: Nguyễn Viết Xuân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/08/2006
- Ngày hết hiệu lực: 08/07/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra