Giới thiệu về Nghị quyết 143/NQ-HĐND năm 2019 của tỉnh Phú Yên
Nghị quyết số 143/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 11 ngày 03 tháng 5 năm 2019. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cập nhật, bổ sung các điểm mỏ khoáng sản vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, vốn đã được ban hành trước đó kèm theo Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016.
Nội dung chi tiết về việc cập nhật, bổ sung quy hoạch khoáng sản
Nghị quyết tập trung vào việc điều chỉnh quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thông qua các quy định cụ thể sau:
- Bổ sung Điều 1a vào Nghị quyết số 61/NQ-HĐND: Nghị quyết quyết định bổ sung thêm Điều 1a ngay sau Điều 1 của Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016.
- Nội dung Điều 1a mới: Thực hiện việc cập nhật, bổ sung các điểm mỏ khoáng sản vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.
- Danh mục kèm theo: Việc bổ sung này được thực hiện chi tiết theo phụ lục "Danh mục các điểm mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường" đính kèm theo văn bản.
Quy định về tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên đã phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên: Tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này. Trong quá trình thực thi, nếu phát sinh các bất cập, khó khăn hoặc vướng mắc thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm kịp thời báo cáo và kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết dựa trên chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đã được pháp luật quy định.
Hiệu lực thi hành của Nghị quyết
Nghị quyết 143/NQ-HĐND đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VII, kỳ họp thứ 11 chính thức thông qua vào ngày 03 tháng 5 năm 2019 và có hiệu lực thi hành ngay kể từ ngày được thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 143/NQ-HĐND | Phú Yên, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
CẬP NHẬT, BỔ SUNG CÁC ĐIỂM MỎ KHOÁNG SẢN VÀO QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG VÀ THAN BÙN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 61/NQ-HĐND NGÀY 15 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 24a/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 về quản lý vật liệu xây dựng; số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Quyết định số 3237/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
Xét Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết cập nhật, bổ sung các điểm mỏ khoáng sản vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Cập nhật, bổ sung các điểm mỏ khoáng sản vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 ban hành kèm theo Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên:
1. Bổ sung vào Nghị quyết số 61/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2016 Điều 1a sau Điều 1, cụ thể như sau:
“Điều 1a: Cập nhật, bổ sung các điểm mỏ khoáng sản vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 (kèm theo phụ lục Danh mục các điểm mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường)”.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh bất cập, vướng mắc thì Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời kiến nghị Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung để phù hợp với các quy định hiện hành.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 03 tháng 5 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC ĐIỂM MỎ KHOÁNG SẢN LÀM VLXD THÔNG THƯỜNG
(Kèm theo Nghị quyết số 143/NQ-HĐND ngày 03/5/2019 của HĐND tỉnh)
1. Các điểm mỏ khoáng sản cập nhật, bổ sung quy hoạch:
| STT | Vị trí điểm mỏ | Toạ độ VN 2000 kinh tuyến 108o30’, múi chiếu 3o | Diện tích (ha) | Trữ lượng (triệu m3) | Ghi chú | ||
| X (m) | Y (m) | ||||||
| A | Cát xây dựng | ||||||
| A1 | Huyện Tây Hòa | ||||||
| 01 | Thôn Phước Thành Đông, xã Hòa Phong | 1.439.459 1.439.326 1.439.229 1.439.366 | 577.673 577.786 577.647 577.530 | 03 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
|
|
| A2 | Thị xã Sông Cầu |
| |||||
| 02 | Soi Điều, thôn Bình Nông | 1.490.006 1.489.819 1.489.814 1.489.987 | 574.242 574.551 574.508 574.226 | 0,88 | 0,02327 | Số kí hiệu C3, Quyết định 3237/QĐ-UBND ngày 30/12/2016: Thay đổi địa danh từ Suối Cây Đu sang Soi Điều |
|
| B | Đá xây dựng | ||||||
| B1 | Huyện Sơn Hòa | ||||||
| 01 | Thôn Tân An, xã Suối Bạc | 1.446.885 1.446.955 1.447.169 1.447.071 | 547.854 548.020 547.843 547.699 | 4,5 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
| |
| B2 | Huyện Đồng Xuân | ||||||
| 02 | Mở rộng mỏ đá thôn Phước Lộc, xã Xuân Quang 3 | 1.475.628 1.475.769 1.475.493 1.475.479 1.475.634 1.475.606 | 564.499 564.381 564.267 564.339 564.413 564.497 | 2,5 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
|
|
| 03 | Mở rộng mỏ đá thôn Phước Hòa, xã Xuân Phước | 1.473572 1.473254 1.473213 1.473504 1.473537 1.473472 1.473497 1.473550 | 562.973 562.897 563.206 563.278 563.151 563.130 563.031 563.051 | 9,1 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
|
|
| 04 | Mỏ đá thôn Phước Hòa, xã Xuân Phước | 1.473.593 1.473.584 1.473.472 1.473.497 1.473.550 1.473.532 | 563.120 563.166 563.130 563.031 563.051 563.097 | 0,839 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò | Số kí hiệu Đ5, Quyết định 3237/QĐ-UBND ngày 30/12/2016: Điều chỉnh tọa độ |
|
| B3 | Huyện Tuy An |
| |||||
| 05 | Phước Hậu, xã An Hiệp và xã An Thọ | 1.460.765 1.460.765 1.460.309 1.460.309 1.460.188 1.460.188 | 578.426 578.630 578.851 578.993 578.993 578.667 | 14,2 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
|
|
| 06 | Thôn Phú Xuân, xã An Hiệp | 1.467.218 1.467.219 1.466.964 1.466.968 | 578.205 577.295 577.792 578.203 | 16,78 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
| |
| 07 | Mở rộng mỏ đá Dốc Súc, xã An Mỹ | 1.459.338 1.459.317 1.459.412 1.459.129 1.459.280 | 581.149 581.375 581.795 581.836 581.123 | 10 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
| |
| B4 | Thị xã Sông Cầu | ||||||
| 08 | Đá chẻ Khu phố An Thạnh, phường Xuân Đài | 1.480.434 1.480.235 1.480.259 1.480.441 | 579.607 579.617 579.466 579.521 | 2,3 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
|
|
| C | Đất (cát) san lấp | ||||||
| C1 | Huyện Đông Hòa | ||||||
| 01 | Hóc cây Me, thôn Bàn Nham Nam, xã Hòa Xuân Tây
| 1.433066 1.433014 1.432908 1.432926 1.433006 1.433083 1.433096 | 591.055 591.061 590.934 590.891 590.900 590.967 591.018 | 1,9 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
|
|
| 02 | Cây Trâm, thôn Bàn Nham Nam, xã Hòa Xuân Tây | 1.432.768 1.432.694 1.432.654 1.432.607 1.432.605 1.432.597 1.432.668 1.432.798 1.432.782 | 590.827 590.859 590.873 590.844 590.742 590.728 590.656 590.706 590.733 | 2,9 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
|
|
| 03 | Suối Tờ, thôn Bàn Nham Nam, xã Hòa Xuân Tây | 1.431.997 1.431.867 1.431.789 1.431.736 1.431.702 1.431.666 1.431.833 1.431.947 1.432.021 | 590.540 590.534 590.590 590.598 590.567 590.427 590.345 590.354 590.516 | 5,9 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
|
|
| 04 | Hóc Cua, thôn Nam Bình 1, xã Hòa Xuân Tây | 1.435.422 1.435.684 1.435.403 1.435.122 | 587.840 587.715 587.112 587.241 | 20 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
|
|
| 05 | Hóc Dung, thôn Nam Bình 1, xã Hòa Xuân Tây | 1.433.026 1.433.123 1.432.810 1.432.622 1.432.685 1.432.872 | 590.852 590.783 590.342 590.501 590.642 590.672 | 10 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
|
|
| 06 | Khu vực 1, thôn Tân Đạo, xã Hòa Tân Đông | 1.435.767 1.435.717 1.435.509 1.435.080 1.435.131 1.435.370 1.435.534 1.435.685 | 584.420 584.554 584.701 584.805 584.458 584.329 584.397 584.392 | 20 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
|
|
| 07 | Khu vực 2, thôn Tân Đạo, xã Hòa Tân Đông | 1.435.673 1.435.659 1.435.074 1.435.065 | 584.841 585.289 585.043 584.824 | 20 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
|
|
| C2 | Huyện Tây Hòa | ||||||
| 08 | Thôn Tân Mỹ, xã Hòa Phú | 1.435.032 1.434.920 1.434.736 1.434.523 1.434.811 1.434.920 | 572.683 573.281 573.172 573.051 572.595 572.577 | 20 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
|
|
| 09 | Thôn Lương Phước, xã Hòa Phú | 1.434.214 1.434.478 1.434.537 1.434.289 | 572.343 572.587 572.427 572.228 | 05 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
|
|
| C3 | Huyện Phú Hòa | ||||||
| 10 | Thôn Cẩm Thạch, xã Hòa Định Tây | 1.439.846 1.439.213 1.439.162 1.439.841 | 573.109 573.019 572.503 572.683 | 03 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
|
|
| 11 | Thôn Ngọc Sơn Tây, xã Hòa Quang Bắc | 1.450.884,52 1.450.606,50 1.450.595,34 1.450.464,84 1.450.447,58 1.450.347,39 1.450.249,64 1.450.011,46 1.449.901,26 1.449.982,72 1.449.943,43 1.449.879,60 1.449.742,57 1.449.599,28 1.449.491,00 1.449.669,59 1.449.801,84 1.449.832,97 1.449.881,71 1.450.285,02 1.450.529,91 1.450.718,57 | 575.385,58 575.804,38 576.352,66 576.336,92 576.252,41 576.089,09 576.109,24 576.039,07 575.975,74 575.828,93 575.606,32 575.556,28 575.508,30 575.553,39 575.301,99 575.203,92 575.257,96 575.396,89 575.401,00 575.333,53 575.387,17 575.410,94 | 67 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
|
|
| C4 | Huyện Tuy An | ||||||
| 12 | Khu phố Long Bình, thị trấn Chí Thạnh | 1.469.839 1.469.852 1.469.547 1.469.656 | 577.121 576.940 576.965 577.112 | 04 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
|
|
| 13 | Khu phố Chí Đức, thị trấn Chí Thạnh | 1.469.853 1.469.458 1.469.404 1.469.816 | 577.804 577.711 577.916 578.001 | 8,5 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
|
|
| C5 | Thị xã Sông Cầu | ||||||
| 14 | Khu phố An Thạnh, phường Xuân Đài | 1.480.374 1.480.385 1.480.452 1.480.488 1.480.494 | 579.482 579.326 579.258 579.336 579.539 | 2,4 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
|
|
| 15 | Thôn Long Thạnh, xã Xuân Lộc | 1.507.058 1.507.279 1.507.208 1.507.039 1.506.975 | 574.867 575.051 575.265 575.172 575.023 | 6,8 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
|
|
| 16 | Mở rộng mỏ đất thôn Chánh Nam, xã Xuân Thọ 1 | 1.484.139 1.484.512 1.484.572 1.484.236 1.484.056 | 575.678 575.514 575.357 575.311 575.660 | 10,4 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
|
|
| D | Đất sét | ||||||
| D1 | Huyện Phú Hòa | ||||||
| 01 | Thôn Phú Sen Tây, xã Hòa Định Tây | 1.438.655 1.439.062 1.439.062 1.438.628 | 567.457 567.657 567.767 567.819 | 10 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
|
|
| D2 | Huyện Đồng Xuân | ||||||
| 02 | Thôn Phú Xuân B, xã Xuân Phước | 1.470.053 1.469.623 1.469.611 1.470.047 | 560.023 560.112 559.957 559.889 | 6,3 | Trữ lượng cụ thể ở bước thăm dò |
|
|
2. Các điểm mỏ đưa ra khỏi Quy hoạch:
| STT | Vị trí điểm mỏ | Toạ độ VN 2000 kinh tuyến 108o30’, múi chiếu 3o | Diện tích (ha) | Trữ lượng (triệu m3) | Ghi chú | |
| X (m) | Y (m) | |||||
| A | Cát xây dựng | |||||
| A1 | Huyện Đông Hòa | |||||
| 01 | Mỏ cát thôn Thạch Chẩm, khu vực 1, xã Hòa Xuân Tây | 1.436.930 1.436.680 1.436.417 1.436.402 1.436.668 1.436.845 | 588.871 589.105 589.191 589.114 588.965 588.788 | 6,41 | 0,1 |
|
| 02 | Mỏ cát Thôn Bàn Nham Bắc, xã Hòa Xuân Tây và thị trấn Hòa Vinh | 1.435.420 1.435.414 1.435.607 1.435.572 | 590.982 591.219 591.185 590.962 | 4,01 | 0,06 |
|
| B | Đất (cát) san lấp | |||||
| B1 | Huyện Phú Hòa | |||||
| 01 | Đất Nam Gò Quánh, KP. Định Thọ 1, TT Phú Hòa và xã Hòa Định Đông | 1.442.321 1.442.072 1.441.992 1.442.249 | 575.530 575.704 575.589 575.367 | 05 | 0,25 | . |
| B2 | Huyện Đông Hòa | |||||
| 02 | Hảo Sơn Nam | 1.424.792 1.425.148 1.425.330 1.425.274 1.425.331 1.425.116 1.425.060 1.424.974 | 596.582 596.847 596.603 596.562 596.487 596.327 596.402 596.338 | 16 | 0,642 |
|
| B3 | Huyện Sông Hinh | |||||
| 03 | Thôn Vạn Giang, Xã Sơn Giang | 1.435.904 1.436.022 1.436.088 1.436.079 1.435.986 | 557.462 557.537 557.500 557.386 557.369 | 02 | 0,14 |
|
| C | Đất sét | |||||
| C1 | Huyện Đông Hòa | |||||
| 01 | SGN Phú Khê 1 | 1.433.539 1.433.497 1.433.515 1.433.523 1.433.326 1.433.304 1.433.281 1.433.295 1.433.307 1.433.362 1.433.429 1.433.490 1.433.527 1.433.527 | 592.830 592.987 593.159 593.280 593.272 593.215 593.139 593.032 592.915 592.927 592.884 592.773 592.781 592.809 | 8,76 | 0,13 |
|
| 02 | SGN Phú Khê 2 | 1.433.095 1.433.112 1.433.036 1.433.034 1.432.927 1.432.844 1.432.767 1.432.655 1.432.681 1.432.968 1.433.044 | 593.090 593.169 593.271 593.360 593.355 593.372 593.427 593.413 593.036 593.134 593.095 | 11,77 | 0,176 |
|
| 03 | SGN Gò Ké | 1.434.219 1.434.333 1.434.360 1.433.997 1.433.906 1.433.757 1.433.784 1.433.765 1.433.744 1.433.735 1.433.781 1.433.997 | 589.635 589.745 589.917 589.877 589.993 589.819 589.810 589.779 589.774 589.710 589.697 589.877 | 13,51 | 0,203 |
|
| 04 | SGN Đồng Nính | 1.435.093 1.434.780 1.434.873 1.434.961 1.434.935 1.434.915 | 588.982 588.985 588.685 588.683 588.728 588.794 | 4,55 | 0,068 |
|
| 05 | SGN Gò Dông | 1.436.133 1.436.080 1.435.957 1.435.893 | 587.732 587.486 587.457 587.731 | 4,73 | 0,071 |
|
| 06 | SGN Gò Găng | 1.435.000 1.434.802 1.434.820 1.434.663 | 587.668 587.551 588.181 588.058 | 10,97 | 0,165 |
|
| 07 | SGN Gò Gieo | 1.435.391 1.435.538 1.435.575 1.435.641 1.435.645 1.435.632 1.435.601 1.435.490 1.435.397 | 592.504 592.527 592.496 592.553 592.714 592.825 592.829 592.631 592.565 | 4,36 | 0,065 |
|
| 08 | SGN Đá Trong – Chân Rạ | 1.432.005 1.432.439 1.432.381 1.432.186 1.431.748 | 591.083 591.464 591.541 591.712 591.220 | 19,78 | 0,297 |
|
- 1Quyết định 2713/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn đến năm 2030
- 2Quyết định 3079/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt bổ sung loại khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại các mỏ đất làm vật liệu san lấp vào Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Kế hoạch 11092/KH-UBND năm 2024 thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo Quyết định 866/QĐ-TTg
- 1Luật khoáng sản 2010
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 24a/2016/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng
- 4Nghị định 158/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật khoáng sản
- 5Quyết định 2713/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn đến năm 2030
- 6Quyết định 3079/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt bổ sung loại khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại các mỏ đất làm vật liệu san lấp vào Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Kế hoạch 11092/KH-UBND năm 2024 thực hiện Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo Quyết định 866/QĐ-TTg
Nghị quyết 143/NQ-HĐND năm 2019 cập nhật, bổ sung các điểm mỏ khoáng sản vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 kèm theo Nghị quyết 61/NQ-HĐND
- Số hiệu: 143/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 03/05/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Huỳnh Tấn Việt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
