Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Nghị quyết 141/2024/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác tinh giản biên chế, dôi dư trong quá trình sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
- Ngày ban hành: 13/12/2024.
- Ngày có hiệu lực: 24/12/2024.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng:
Nghị quyết này quy định chế độ hỗ trợ bổ sung (ngoài các chính sách tinh giản biên chế chung của Trung ương) dành cho các đối tượng dôi dư, tinh giản biên chế do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, bao gồm:
- Nhóm 1: Cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện; người trong độ tuổi lao động được điều động làm việc tại các Hội quần chúng hoặc tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế của Hội quần chúng cấp huyện; cán bộ, công chức cấp xã dôi dư đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc ngay theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP, được cấp có thẩm quyền phê duyệt nghỉ công tác trong vòng 60 tháng kể từ ngày có quyết định sắp xếp đơn vị hành chính.
- Nhóm 2: Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện công việc chuyên môn nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập dôi dư; người trong độ tuổi lao động ký hợp đồng làm việc tại Hội quần chúng được ngân sách nhà nước hỗ trợ dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc ngay theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP, được phê duyệt nghỉ công tác trong vòng 12 tháng kể từ ngày có quyết định sắp xếp.
- Nhóm 3: Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, đủ điều kiện nghỉ theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP, được phê duyệt nghỉ công tác trong vòng 12 tháng kể từ ngày có quyết định sắp xếp.
- Nhóm 4: Cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức cấp xã (không thuộc diện đơn vị sắp xếp) đủ điều kiện nghỉ tinh giản biên chế theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP, tự nguyện nghỉ công tác và được đồng ý bằng văn bản để bố trí, sắp xếp công tác cho các đối tượng dôi dư (thực hiện trong vòng 60 tháng kể từ ngày có quyết định sắp xếp).
- Nhóm 5: Người lao động làm công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập (chuyển từ hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP sang Nghị định 111/2022/NĐ-CP) dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, được phê duyệt nghỉ công tác trong vòng 12 tháng kể từ ngày có quyết định sắp xếp.
Các đối tượng không áp dụng chính sách:
- Người chưa làm việc đủ thời gian cam kết với cơ quan, đơn vị khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng hoặc khi được hưởng các chính sách ưu đãi, thu hút nhân tài của tỉnh Hà Tĩnh.
- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp có vốn nhà nước, và người thuộc lực lượng vũ trang.
Nguyên tắc thực hiện hỗ trợ:
- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và đúng quy định pháp luật.
- Chi trả kịp thời, đầy đủ, bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước.
- Đối với người đang mang thai, nghỉ thai sản, hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, nếu tự nguyện tinh giản biên chế thì vẫn được hưởng các chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này.
- Việc xác định đối tượng dôi dư phải căn cứ vào quyết định giao số lượng và vị trí việc làm cụ thể của cấp có thẩm quyền.
- Quy định về việc hoàn trả kinh phí: Các đối tượng đã nhận hỗ trợ theo Nghị quyết này, nếu được bầu cử, tuyển dụng lại hoặc ký hợp đồng làm việc tại các cơ quan, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh trong vòng 05 năm (60 tháng) kể từ ngày nghỉ công tác, phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền hỗ trợ đã nhận cho cơ quan chi trả trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày được tuyển dụng lại. Cơ quan nhận hoàn trả có trách nhiệm nộp lại ngân sách tỉnh trong vòng 15 ngày làm việc.
Chi tiết chính sách hỗ trợ tài chính bổ sung:
Các khoản hỗ trợ dưới đây được chi trả ngoài các chế độ tinh giản biên chế mà đối tượng được hưởng theo quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP của Chính phủ:
1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện, xã và người làm việc tại Hội quần chúng dôi dư (Khoản 1 Điều 2):
- Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi: Nếu nghỉ trong vòng 12 tháng kể từ ngày có quyết định sắp xếp, được hỗ trợ thêm một lần bằng 60% kinh phí được hưởng theo chính sách tinh giản biên chế tại Điều 5 hoặc Điều 8 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP. Nếu nghỉ sau 12 tháng, mức hỗ trợ thêm bằng 30% kinh phí nêu trên.
- Trường hợp thôi việc ngay: Nếu nghỉ trong vòng 12 tháng kể từ ngày có quyết định sắp xếp, được hỗ trợ thêm một lần bằng 70% kinh phí được hưởng theo chính sách tinh giản biên chế tại Điều 7 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP. Nếu nghỉ sau 12 tháng, mức hỗ trợ thêm bằng 35% kinh phí nêu trên.
2. Đối với người lao động hợp đồng không xác định thời hạn làm chuyên môn nghiệp vụ (Khoản 2 Điều 2):
- Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi: Hỗ trợ thêm một lần bằng 60% kinh phí được hưởng theo chính sách tinh giản biên chế tại Điều 5 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP.
- Trường hợp thôi việc ngay: Hỗ trợ thêm một lần bằng 70% kinh phí được hưởng theo chính sách tinh giản biên chế tại Điều 7 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP.
3. Đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư (Khoản 3 Điều 2):
- Được hỗ trợ thêm một lần bằng 60% kinh phí được hưởng theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP.
4. Đối với cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện nghỉ để bố trí cho người dôi dư (Khoản 4 Điều 2):
- Trường hợp nghỉ hưu trước tuổi: Nếu nghỉ trong vòng 12 tháng kể từ ngày có quyết định sắp xếp, được hỗ trợ thêm một lần bằng 60% kinh phí theo Điều 5 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP, đồng thời cứ mỗi tháng nghỉ trước so với thời điểm kết thúc nhiệm kỳ (đối với cán bộ) hoặc kết thúc lộ trình sắp xếp (đối với công chức, viên chức) được trợ cấp bằng 1/2 tháng tiền lương hiện hưởng. Nếu nghỉ sau 12 tháng, mức hỗ trợ thêm một lần bằng 30% kinh phí và trợ cấp bằng 1/4 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi tháng nghỉ trước.
- Trường hợp thôi việc ngay: Nếu nghỉ trong vòng 12 tháng kể từ ngày có quyết định sắp xếp, được hỗ trợ thêm một lần bằng 70% kinh phí theo Điều 7 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP, đồng thời cứ mỗi tháng nghỉ trước so với thời điểm kết thúc nhiệm kỳ hoặc lộ trình sắp xếp được trợ cấp bằng 1/2 tháng tiền lương hiện hưởng. Nếu nghỉ sau 12 tháng, mức hỗ trợ thêm một lần bằng 35% kinh phí và trợ cấp bằng 1/4 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi tháng nghỉ trước.
- Lưu ý tính tháng nghỉ trước: Đối với người có thời điểm nghỉ hưu trước thời điểm kết thúc nhiệm kỳ hoặc lộ trình sắp xếp, số tháng được hưởng trợ cấp tính theo số tháng nghỉ trước so với thời điểm nghỉ hưu thực tế.
5. Đối với người lao động làm công việc hỗ trợ, phục vụ dôi dư (Khoản 5 Điều 2):
- Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng.
- Được trợ cấp thêm 1/2 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Nguồn kinh phí thực hiện chính sách:
- Đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên hoặc tự bảo đảm một phần: Sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên đã được bố trí trong dự toán hàng năm của đơn vị để chi trả; phần kinh phí còn thiếu sẽ được ngân sách tỉnh cấp bổ sung.
- Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên: Đơn vị tự chi trả hoàn toàn từ nguồn thu và các nguồn kinh phí hợp pháp khác của chính đơn vị.
- Cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên được bố trí trong dự toán để chi trả; phần kinh phí còn thiếu sau khi cân đối sẽ được ngân sách tỉnh cấp bổ sung.
Tổ chức thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện các nội dung của Nghị quyết này.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Trường hợp các văn bản dẫn chiếu áp dụng trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các quy định tại văn bản mới đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 141/2024/NQ-HĐND | Hà Tĩnh, ngày 13 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC TINH GIẢN BIÊN CHẾ, DÔI DƯ TRONG QUÁ TRÌNH SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN, CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 23
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 ngày 12 tháng 7 năm 2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2030;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; số 135/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 11 năm 2020 quy định về tuổi nghỉ hưu; số 29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 quy định về tinh giản biên chế;
Xét Tờ trình số 566/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác tinh giản biên chế, dôi dư trong quá trình sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Báo cáo thẩm tra số 709/BC-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thống nhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác tinh giản biên chế, dôi dư trong quá trình sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện; người trong độ tuổi lao động được phân công, điều động đến làm việc tại Hội quần chúng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế của Hội quần chúng cấp huyện; cán bộ, công chức cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc ngay theo quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 29/2023/NĐ-CP), được cấp có thẩm quyền phê duyệt nghỉ công tác trong thời gian 60 tháng kể từ khi có quyết định sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của cấp có thẩm quyền.
2. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn thực hiện các công việc chuyên môn nghiệp vụ thuộc danh mục vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ dôi dư do sắp xếp lại tổ chức hoặc cơ cấu lại nhân lực của đơn vị, người trong độ tuổi lao động ký kết hợp đồng lao động làm việc tại Hội quần chúng được cơ quan có thẩm quyền giao hỗ trợ bằng ngân sách nhà nước dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc ngay theo quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP, được cấp có thẩm quyền phê duyệt nghỉ công tác trong thời gian 12 tháng kể từ khi có quyết định sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện của cấp có thẩm quyền.
3. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã đủ điều kiện nghỉ theo quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP, được cấp có thẩm quyền phê duyệt nghỉ công tác trong thời gian 12 tháng kể từ khi có quyết định sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của cấp có thẩm quyền.
4. Cán bộ, công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện; cán bộ, công chức cấp xã (không thuộc đơn vị, địa phương sắp xếp đơn vị hành chính) đủ điều kiện nghỉ tinh giản biên chế theo Nghị định số 29/2023/NĐ-CP, có nguyện vọng nghỉ công tác và được cơ quan có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản để bố trí công tác cho cán bộ, công chức, viên chức cấp huyện; cán bộ, công chức cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính trong thời gian 60 tháng kể từ khi có quyết định sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của cấp có thẩm quyền.
5. Người lao động thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập (trước đây ký kết hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ, sau đó chuyển sang ký kết hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập) dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện được cấp có thẩm quyền phê duyệt nghỉ công tác trong thời gian 12 tháng kể từ khi có quyết định sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện của cấp có thẩm quyền.
Điều 3. Đối tượng không áp dụng
1. Những người làm việc chưa đủ thời gian cam kết với cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng hoặc khi được hưởng chính sách ưu đãi, thu hút của tỉnh.
2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan thuộc ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, trong các doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp có vốn nhà nước, trong lực lượng vũ trang.
Điều 4. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.
2. Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách hỗ trợ kịp thời, đầy đủ theo quy định của pháp luật, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước.
3. Đối với người đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi nếu tự nguyện tinh giản biên chế thì được hưởng hỗ trợ theo Nghị quyết này.
4. Việc xác định cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong các Hội quần chúng cấp huyện; cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư phải căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền về việc giao số lượng và xác định theo từng vị trí việc làm của đơn vị.
Việc xác định người lao động dôi dư: đơn vị sử dụng có trách nhiệm rà soát, xác định trên cơ sở vị trí việc làm, nhu cầu về nguồn nhân lực tại đơn vị và các quy định pháp luật có liên quan.
5. Các đối tượng được hưởng chính sách tại Nghị quyết này nếu được bầu cử, tuyển dụng lại hoặc ký hợp đồng vào làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh trong thời gian 05 năm (60 tháng) kể từ ngày nghỉ công tác có trách nhiệm hoàn trả số tiền hỗ trợ đã nhận cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đã chi trả trợ cấp trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được bầu cử, tuyển dụng lại hoặc ký hợp đồng. Cơ quan, tổ chức, đơn vị chi trả có trách nhiệm hoàn trả ngân sách tỉnh đối với số kinh phí ngân sách tỉnh cấp hỗ trợ trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kinh phí hoàn trả của đối tượng.
Điều 5. Chính sách hỗ trợ
1. Ngoài chế độ, chính sách tinh giản biên chế được hưởng theo quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP, đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ thêm như sau:
a) Đối tượng được nghỉ hưu trước tuổi theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP: nếu nghỉ trong thời gian 12 tháng kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền được hỗ trợ thêm một lần bằng 60% kinh phí được hưởng theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại Điều 5 hoặc Điều 8 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP; nếu nghỉ sau 12 tháng kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền được hỗ trợ thêm một lần bằng 30% kinh phí được hưởng theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại Điều 5 hoặc Điều 8 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP.
b) Đối tượng được nghỉ thôi việc ngay theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP: nếu nghỉ trong thời gian 12 tháng kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền được hỗ trợ thêm một lần bằng 70% kinh phí được hưởng theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại Điều 7 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP; nếu nghỉ sau 12 tháng kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền được hỗ trợ thêm một lần bằng 35% kinh phí được hưởng theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại Điều 7 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP.
2. Ngoài chế độ, chính sách tinh giản biên chế được hưởng theo quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP, đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ thêm như sau:
a) Đối tượng được nghỉ hưu trước tuổi theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP được hỗ trợ thêm một lần bằng 60% kinh phí được hưởng theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại Điều 5 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP.
b) Đối tượng được nghỉ thôi việc ngay theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP được hỗ trợ thêm một lần bằng 70% kinh phí được hưởng theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại Điều 7 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP.
3. Ngoài chế độ, chính sách tinh giản biên chế được hưởng theo quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP, đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ thêm một lần bằng 60% kinh phí được hưởng theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP.
4. Ngoài chế độ, chính sách tinh giản biên chế được hưởng theo quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP, đối tượng tại khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng hỗ trợ như sau:
a) Đối tượng được nghỉ hưu trước tuổi theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP: nếu nghỉ trong thời gian 12 tháng kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền được hỗ trợ thêm một lần bằng 60% kinh phí được hưởng theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại Điều 5 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP và cứ mỗi tháng nghỉ trước so với thời điểm kết thúc nhiệm kỳ (đối với cán bộ) hoặc thời điểm kết thúc lộ trình sắp xếp (đối với công chức, viên chức) thì được hưởng trợ cấp bằng 1/2 tháng tiền lương hiện hưởng; nếu nghỉ sau 12 tháng kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền được hỗ trợ thêm một lần bằng 30% kinh phí được hưởng theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại Điều 5 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP và cứ mỗi tháng nghỉ trước so với thời điểm kết thúc nhiệm kỳ (đối với cán bộ) hoặc thời điểm kết thúc lộ trình sắp xếp (đối với công chức, viên chức) thì được hưởng trợ cấp bằng 1/4 tháng tiền lương hiện hưởng. Riêng đối tượng có thời điểm nghỉ hưu trước thời điểm kết thúc nhiệm kỳ (đối với cán bộ) hoặc thời điểm kết thúc lộ trình sắp xếp (đối với công chức, viên chức) thì số tháng được hưởng trợ cấp được tính bằng số tháng nghỉ trước so với thời điểm nghỉ hưu nêu trên.
b) Đối tượng được nghỉ thôi việc ngay theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị định số 29/2023/NĐ-CP: nếu nghỉ trong thời gian 12 tháng kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền được hỗ trợ thêm một lần bằng 70% kinh phí được hưởng theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại Điều 7 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP và cứ mỗi tháng nghỉ trước so với thời điểm kết thúc nhiệm kỳ (đối với cán bộ) hoặc thời điểm kết thúc lộ trình sắp xếp (đối với công chức, viên chức) thì được hưởng trợ cấp bằng 1/2 tháng tiền lương hiện hưởng; nếu nghỉ sau 12 tháng kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền được hỗ trợ thêm một lần bằng 35% kinh phí được hưởng theo chính sách tinh giản biên chế quy định tại Điều 7 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP và cứ mỗi tháng nghỉ trước so với thời điểm kết thúc nhiệm kỳ (đối với cán bộ) hoặc thời điểm kết thúc lộ trình sắp xếp (đối với công chức, viên chức) thì được hưởng trợ cấp bằng 1/4 tháng tiền lương hiện hưởng. Riêng đối tượng có thời điểm nghỉ hưu trước thời điểm kết thúc nhiệm kỳ (đối với cán bộ) hoặc thời điểm kết thúc lộ trình sắp xếp (đối với công chức, viên chức) thì số tháng được hưởng trợ cấp được tính bằng số tháng nghỉ trước so với thời điểm nghỉ hưu nêu trên.
5. Đối tượng tại khoản 5 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng hỗ trợ như sau:
a) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng;
b) Được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Điều 6. Trách nhiệm và trình tự giải quyết chính sách
Thực hiện theo Điều 12 và Điều 14 Nghị định số 29/2023/NĐ-CP.
Điều 7. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách
1. Các đối tượng thuộc cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức Hội quần chúng (đơn vị do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên và đơn vị tự đảm bảo một phần chi thường xuyên): sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách Nhà nước đã bố trí dự toán để giải quyết chế độ, chính sách, phần kinh phí còn thiếu sau khi cân đối nguồn trên, ngân sách tỉnh cấp bổ sung.
2. Các đối tượng thuộc các đơn vị tự đảm bảo chi thường xuyên: do đơn vị chi trả từ nguồn thu và các nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị.
3. Các đối tượng là cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên được bố trí dự toán để chi trả chế độ, chính sách; phần kinh phí còn thiếu sau khi cân đối nguồn trên, ngân sách tỉnh cấp bổ sung.
Điều 8. Điều khoản thi hành
Khi văn bản dẫn chiếu để áp dụng Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVIII, Kỳ họp thứ 23 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 12 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND quy định về chế độ, chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động thực hiện tinh giản biên chế diện dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy; nghỉ việc theo nguyện vọng do tỉnh Bình Phước ban hành
- 2Nghị quyết 32/2023/NQ-HĐND về Quy định chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động, người hoạt động không chuyên trách thực hiện tinh giản biên chế hoặc nghỉ việc theo nguyện vọng diện dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính do tỉnh Bình Phước ban hành
- 3Nghị quyết 85/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thực hiện chính sách tinh giản biên chế (nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc) vì dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2023-2025
- 4Kế hoạch 71/KH-UBND năm 2025 xây dựng Hợp phần Quy hoạch đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã tỉnh Đắk Nông giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
- 5Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND về Chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thành phố quản lý trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính của hệ thống chính trị tại thành phố Hải Phòng
- 6Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, viên chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 7Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai bị tác động, ảnh hưởng của việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã tỉnh Gia Lai
- 8Nghị quyết 261/NQ-HĐND năm 2025 công bố hết hiệu lực toàn bộ Nghị quyết 141/2024/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người hoạt động không chuyên trách và đối tượng khác tinh giản biên chế, dôi dư trong quá trình sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 1Nghị định 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 6Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐND quy định về chế độ, chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động thực hiện tinh giản biên chế diện dôi dư do sắp xếp tổ chức bộ máy; nghỉ việc theo nguyện vọng do tỉnh Bình Phước ban hành
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu
- 10Nghị định 111/2022/NĐ-CP về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
- 11Nghị định 29/2023/NĐ-CP quy định về tinh giản biên chế
- 12Nghị quyết 35/2023/UBTVQH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2030 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 13Nghị quyết 32/2023/NQ-HĐND về Quy định chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động, người hoạt động không chuyên trách thực hiện tinh giản biên chế hoặc nghỉ việc theo nguyện vọng diện dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính do tỉnh Bình Phước ban hành
- 14Nghị quyết 85/2024/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thực hiện chính sách tinh giản biên chế (nghỉ hưu trước tuổi, thôi việc) vì dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2023-2025
- 15Kế hoạch 71/KH-UBND năm 2025 xây dựng Hợp phần Quy hoạch đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã tỉnh Đắk Nông giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
- 16Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND về Chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thành phố quản lý trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính của hệ thống chính trị tại thành phố Hải Phòng
- 17Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, viên chức và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 18Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai bị tác động, ảnh hưởng của việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã tỉnh Gia Lai
Nghị quyết 141/2024/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác tinh giản biên chế, dôi dư trong quá trình sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 141/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Hoàng Trung Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
