Nghị quyết 140/NQ-HĐND năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành ngày 03 tháng 5 năm 2019 quy định về việc sáp nhập, đổi tên thôn, buôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tinh gọn bộ máy hành chính cấp cơ sở, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tổ chức hoạt động của các cộng đồng dân cư tại địa phương.
- Nội dung sáp nhập, đổi tên thôn, buôn, khu phố (Điều 1)
Nghị quyết thống nhất phương án sáp nhập và thay đổi tên gọi của các thôn, buôn, khu phố tại các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Phú Yên, bao gồm:
- Huyện Đông Hòa;
- Huyện Tây Hòa;
- Huyện Phú Hòa;
- Huyện Sơn Hòa;
- Huyện Sông Hinh;
- Huyện Đồng Xuân.
Chi tiết về danh sách các thôn, buôn, khu phố thực hiện sáp nhập, đổi tên được thực hiện theo bảng tổng hợp chi tiết ban hành kèm theo Nghị quyết.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 2)
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức như sau:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật để tăng cường công tác kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành
- Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khóa VII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 03 tháng 5 năm 2019.
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 140/NQ-HĐND | Phú Yên, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SÁP NHẬP, ĐỔI TÊN THÔN, BUÔN, KHU PHỐ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ Trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ TrưởngBộ Nội vụsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ;
Xét Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2019của Ủy ban nhân dân tỉnhvề việc sáp nhập, đổi tên thôn, buôn, khu phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.Thống nhất sáp nhập, đổi tên thôn, buôn, khu phố thuộccác huyện Đông Hòa, Tây Hoà, Phú Hòa, Sơn Hòa, Sông Hinh, Đồng Xuân (kèm theo bảng tổng hợp chi tiết).
Điều 2.Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dântỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dânvà đại biểu Hội đồng nhân dântỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đãđược Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khoá VII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 03 tháng 5 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
|
|
BẢNG TỔNG HỢP SÁP NHẬP, ĐỔI TÊN THÔN, BUÔN, KHU PHỐ
(Kèm theo Nghị quyết số 140/NQ-HĐND ngày 03 tháng 5 năm 2019 của HĐND tỉnh)
| STT | Tên thôn, buôn, khu phố | Diện tích | Dân số | Tên thôn, buôn, | Diện tích | Dân số | Ghi chú |
|
|
| ||||||||
| A. | SÁP NHẬP (34) |
|
| (17) |
|
|
|
|
| I | HUYỆN ĐÔNG HÒA (04) |
|
| (02) |
|
|
|
|
| 1 | Thôn Tân Đạo (xã Hòa Tân Đông) | 304,00 | 40 | Thôn Đồng Thạnh | 654,00 | 473 |
|
|
| 2 | Thôn Đồng Thạnh (xã Hòa Tân Đông) | 350,00 | 433 |
| ||||
| 3 | Thôn Đồng Bé (xã Hòa Tâm) | 1.497,73 | 110 | Thôn Phước Tân | 1.879,73 | 280 |
|
|
| 4 | Thôn Phước Tân (xã Hòa Tâm) | 382,00 | 170 |
| ||||
| II | HUYỆN TÂY HÒA (02) |
|
| (01) |
|
|
|
|
| 1 | Thôn Phú Thọ (xã Hòa Mỹ Đông) | 126,725 | 78 | Thôn Phú Thuận | 485,986 | 957 |
|
|
| 2 | Thôn Phú Thuận (xã Hòa Mỹ Đông) | 359,261 | 879 |
| ||||
| III | HUYỆN PHÚ HÒA (04) |
|
| (02) |
|
|
|
|
| 1 | Thôn Ngọc Sơn Đông (xã Hòa Quang Bắc) | 245,73 | 387 | Thôn Ngọc Sơn | 1.023,79 | 770 |
|
|
| 2 | Thôn Ngọc Sơn Tây (xã Hòa Quang Bắc) | 778,06 | 383 |
| ||||
| 3 | Thôn Đồng Lãnh (xã Hòa Quang Bắc) | 1.058,97 | 326 | Thôn Đồng Lãnh | 2.091,42 | 765 |
|
|
| 4 | Thôn Đồng Mỹ (xã Hòa Quang Bắc) | 1.032,45 | 439 |
| ||||
| IV | HUYỆN SƠN HÒA (06) |
|
| (03) |
|
|
|
|
| 1 | Thôn Đoàn Kết (xã Suối Trai) | 1.107,12 | 47 | Thôn Hoàn Thành | 2.161,95 | 115 |
|
|
| 2 | Thôn Hoàn Thành (xã Suối Trai) | 1.054,83 | 68 |
| ||||
| 3 | Thôn Hòa Trinh (xã Sơn Định) | 487,04 | 34 | Thôn Hòa Thuận | 1.978,19 | 147 |
|
|
| 4 | Thôn Hòa Thuận (xã Sơn Định) | 1.491,15 | 113 |
| ||||
| 5 | Thôn Tân Hòa (xã Sơn Hội) | 3.102,00 | 66 | Thôn Tổng Binh | 4.312,00 | 111 |
|
|
| 6 | Thôn Tân Tiến (xã Sơn Hội) | 1.210,00 | 45 |
| ||||
| V | HUYỆN SÔNG HINH (16) |
|
| (08) |
|
|
|
|
| 1 | Buôn Suối Mây (thị trấn Hai Riêng) | 120,00 | 35 | Khu phố 9 | 370,00 | 202 |
|
|
| 2 | Khu phố 9 (thị trấn Hai Riêng) | 250,00 | 167 |
| ||||
| 3 | Buôn Đức (xã Ea Trol) | 758,02 | 115 | Buôn Đức Mùi | 1.714,19 | 221 |
|
|
| 4 | Buôn Mùi (xã Ea Trol) | 956,17 | 106 |
| ||||
| 5 | Buôn Dành A (xã Ea Bia) | 237,40 | 56 | Buôn Dành | 761,63 | 314 |
|
|
| 6 | Buôn Dành B (xã Ea Bia) | 524,23 | 258 |
| ||||
| 7 | Thôn Đức Hòa (xã Đức Bình Đông) | 965,00 | 72 | Thôn Hiệp Hòa | 1.977,00 | 201 |
|
|
| 8 | Thôn Đức Hiệp (xã Đức Bình Đông) | 1.012,00 | 129 |
| ||||
| 9 | Thôn Phước Giang (xã Sơn Giang) | 275,08 | 70 | Thôn Phước Lộc | 557,17 | 143 |
|
|
| 10 | Thôn Lộc Giang (xã Sơn Giang) | 282,09 | 73 |
| ||||
| 11 | Thôn 2A (xã Sông Hinh) | 2.144,33 | 66 | Thôn Hà Roi | 4.476,07 | 149 |
|
|
| 12 | Thôn 2B (xã Sông Hinh) | 2.331,74 | 83 |
| ||||
| 13 | Thôn 3 (xã Sông Hinh) | 2.218,92 | 70 | Thôn Ea Ngao | 4.623,08 | 174 |
|
|
| 14 | Thôn Suối Dứa (xã Sông Hinh) | 2.404,16 | 104 |
| ||||
| 15 | Thôn Yên Sơn (xã Sông Hinh) | 5.400,71 | 65 | Thôn Bình Yên | 8.864,29 | 153 |
|
|
| 16 | Thôn Bình Sơn (xã Sông Hinh) | 3.463,58 | 88 |
| ||||
| VII | HUYỆN ĐỒNG XUÂN (02) |
|
| (01) |
|
|
|
|
| 1 | Thôn 4 (xã Đa Lộc) | 328,00 | 91 | Thôn 4 | 744,00 | 196 |
|
|
| 2 | Thôn 5 (xã Đa Lộc) | 416,00 | 105 |
| ||||
| B. | ĐỔI TÊN (01) |
|
| (01) |
|
|
|
|
| 1 | Thôn 6 (xã Đa Lộc, huyện Đồng Xuân) | 707,00 | 97 | Thôn 5 | 707,00 | 97 |
|
|
| Tổng cộng: 34 thôn, buôn, khu phố sáp nhập thành 17 thôn, buôn, khu phố; đổi tên 01 thôn. |
| |||||||
- 1Nghị quyết 126/NQ-HĐND năm 2018 về điều chỉnh, sáp nhập, đặt tên và đổi tên thôn, tổ dân phố; chuyển thôn thành tổ dân phố tại các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hà Tĩnh, thị xã Kỳ Anh và các huyện: Cẩm Xuyên, Thạch Hà, Can Lộc, Nghi Xuân, Hương Sơn và Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 100/QĐ-UBND năm 2019 về Đề án sáp nhập, đổi tên thôn, tổ dân phố và hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư sau sáp nhập thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3Nghị quyết 02/NQ-HĐND năm 2019 về sáp nhập, đổi tên thôn, tổ dân phố và hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở nông thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 4Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2019 về đổi tên thôn thuộc xã Đọi Sơn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- 5Quyết định 768/QĐ-UBND năm 2019 về sáp nhập, đổi tên các thôn, bản, đội, tổ dân phố thuộc 02 huyện Điện Biên và Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên
- 6Quyết định 2590/QĐ-UBND năm 2019 về sắp xếp, sáp nhập thôn, khu phố thuộc các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
- 7Quyết định 2589/QĐ-UBND năm 2019 về sắp xếp, sáp nhập và đổi tên thôn, khu phố (khóm) thuộc các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị
- 8Quyết định 2587/QĐ-UBND năm 2019 về sắp xếp, sáp nhập và đổi tên thôn, khu phố (khóm) thuộc các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
- 1Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Thông tư 14/2018/TT-BNV sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Nghị quyết 126/NQ-HĐND năm 2018 về điều chỉnh, sáp nhập, đặt tên và đổi tên thôn, tổ dân phố; chuyển thôn thành tổ dân phố tại các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hà Tĩnh, thị xã Kỳ Anh và các huyện: Cẩm Xuyên, Thạch Hà, Can Lộc, Nghi Xuân, Hương Sơn và Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 100/QĐ-UBND năm 2019 về Đề án sáp nhập, đổi tên thôn, tổ dân phố và hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư sau sáp nhập thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 6Nghị quyết 02/NQ-HĐND năm 2019 về sáp nhập, đổi tên thôn, tổ dân phố và hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở nông thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 7Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2019 về đổi tên thôn thuộc xã Đọi Sơn, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
- 8Quyết định 768/QĐ-UBND năm 2019 về sáp nhập, đổi tên các thôn, bản, đội, tổ dân phố thuộc 02 huyện Điện Biên và Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên
- 9Quyết định 2590/QĐ-UBND năm 2019 về sắp xếp, sáp nhập thôn, khu phố thuộc các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
- 10Quyết định 2589/QĐ-UBND năm 2019 về sắp xếp, sáp nhập và đổi tên thôn, khu phố (khóm) thuộc các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đakrông, tỉnh Quảng Trị
- 11Quyết định 2587/QĐ-UBND năm 2019 về sắp xếp, sáp nhập và đổi tên thôn, khu phố (khóm) thuộc các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị
Nghị quyết 140/NQ-HĐND năm 2019 về sáp nhập, đổi tên thôn, buôn, khu phố do tỉnh Phú Yên ban hành
- Số hiệu: 140/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 03/05/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
- Người ký: Huỳnh Tấn Việt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
