Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành nhằm quy định cụ thể về mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội thông qua các tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp chuẩn hóa quy trình, định mức tài chính và nâng cao hiệu quả thực hiện các chính sách an sinh xã hội tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Tên văn bản: Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND quy định mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, thông qua tại Kỳ họp thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2025.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Lê Quốc Chỉnh.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 11 năm 2025.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị quyết
Nghị quyết quy định rõ ràng về phạm vi áp dụng đối với mức chi phí chi trả các chính sách trợ giúp xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản này bao gồm:
- Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức thực hiện dịch vụ chi trả cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác chi trả chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
- Các đối tượng được hưởng chính sách trợ cấp xã hội, trợ giúp xã hội hàng tháng; các hộ gia đình, cá nhân nhận hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
- Các đối tượng được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Nghị định số 176/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội.
- Các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn sống tại cộng đồng được hưởng các chính sách hỗ trợ, trợ giúp xã hội theo các Nghị quyết chuyên đề của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình.
- Quy định về mức chi phí chi trả và nguồn kinh phí thực hiện
Nghị quyết đưa ra định mức chi trả cụ thể và cơ chế tài chính để bảo đảm nguồn lực thực hiện chính sách như sau:
- Mức chi phí chi trả dịch vụ: Được ấn định cụ thể là 0,25% tính trên tổng số tiền chi trả thành công cho các đối tượng thụ hưởng chính sách trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội và đối tượng khó khăn tại cộng đồng (quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều 2 của Nghị quyết).
- Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn vốn chi trả phí dịch vụ này được bố trí hàng năm trong dự toán chi đảm bảo xã hội của Ủy ban nhân dân các xã, phường. Việc phân bổ và sử dụng nguồn kinh phí này phải tuân thủ theo đúng phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và các quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện nghị quyết
Để đảm bảo tính thực thi và giám sát chặt chẽ, Nghị quyết quy định rõ lộ trình và trách nhiệm của các cơ quan liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và toàn thể các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết, đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2025/NQ-HĐND | Ninh Bình, ngày 30 tháng 10 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHI TRẢ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI THÔNG QUA TỔ CHỨC DỊCH VỤ CHI TRẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương sổ 72/2025/QH15
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 176/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội;
Căn cứ Nghị định số 147/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 50/2024/TT-BTC;
Xét Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường; tổ chức dịch vụ chi trả và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc chi trả chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng hưởng chính sách trợ cấp xã hội, trợ giúp xã hội hằng tháng; hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
3. Đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội quy định tại Nghị định số 176/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội.
4. Đối tượng có hoàn cảnh khó khăn tại cộng đồng hưởng chính sách hỗ trợ, trợ giúp xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Mức chi phí chi trả và nguồn kinh phí thực hiện
1. Mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh là 0,25% trên tổng số tiền chi trả thành công cho các đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 2 Nghị quyết này.
2. Nguồn kinh phí thực hiện được bố trí hàng năm trong dự toán chi đảm bảo xã hội của các xã, phường theo phân cấp ngân sách và theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 30 tháng 10 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
Nghị quyết 14/2025/NQ-HĐND quy định mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 14/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/10/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Lê Quốc Chỉnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
