Tóm tắt Nghị quyết 14/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí xác định vị trí đất và số lượng vị trí đất trong bảng giá đất tại thành phố Cần Thơ
Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, kỳ họp thứ mười tám thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2024 và chính thức có hiệu lực từ ngày ban hành. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để xây dựng, điều chỉnh và áp dụng bảng giá đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ một cách minh bạch, sát với thực tế.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này quy định chi tiết về hai nội dung cốt lõi:
- Các tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
- Số lượng vị trí đất cụ thể được thể hiện trong bảng giá đất của thành phố.
Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; các cơ quan có thẩm quyền xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định và quyết định bảng giá đất; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất
Việc xác định vị trí đất được phân chia theo các nhóm đất với những tiêu chí đặc thù:
- Đối với nhóm đất phi nông nghiệp: Căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; các lợi thế thực tế cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại; điều kiện giao thông kết nối; và các yếu tố liên quan đến quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Đối với nhóm đất nông nghiệp: Căn cứ vào năng suất cây trồng, vật nuôi thực tế liên quan đến thửa đất; khoảng cách địa lý từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ sản phẩm; điều kiện giao thông phục vụ trực tiếp cho sản xuất và tiêu thụ; các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho canh tác và khả năng cung cấp nước tưới tiêu.
- Đối với các thửa đất, khu đất có vị trí đặc biệt: Trường hợp thửa đất hoặc khu đất có các yếu tố đặc thù làm tăng hoặc giảm giá đất rõ rệt so với các vị trí liền kề, cơ quan chức năng sẽ căn cứ vào kết quả khảo sát giá đất theo nguyên tắc thị trường để quy định cụ thể khi xây dựng bảng giá đất.
3. Quy định về số lượng vị trí đất trong bảng giá đất
Nghị quyết thống nhất quy định số lượng vị trí đất trong bảng giá đất đối với cả đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp đều gồm có 03 vị trí, cụ thể như sau:
a) Đối với đất nông nghiệp:
- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với các tuyến đường giao thông, đường hẻm, khu đô thị, khu dân cư hoặc khu tái định cư đã được quy định cụ thể trên bảng giá đất.
- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với các tuyến đường giao thông, đường hẻm hiện hữu thực tế nhưng chưa được quy định trên bảng giá đất, hoặc tiếp giáp với sông, rạch, kênh.
- Vị trí 3 (vị trí còn lại): Áp dụng đối với các thửa đất nông nghiệp nằm ở phía trong, không tiếp giáp với các tuyến đường giao thông, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư, sông, rạch hay kênh mương.
b) Đối với đất phi nông nghiệp:
- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với các tuyến đường giao thông, đường hẻm, khu đô thị, khu dân cư hoặc khu tái định cư đã được quy định trên bảng giá đất.
- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp với các tuyến đường giao thông, đường hẻm hiện hữu thực tế nhưng chưa được quy định cụ thể trên bảng giá đất.
- Vị trí 3 (vị trí còn lại): Áp dụng đối với các thửa đất phi nông nghiệp không tiếp giáp với bất kỳ tuyến đường giao thông, đường hẻm, khu đô thị, khu dân cư hay khu tái định cư nào.
4. Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
- Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2024.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2024/NQ-HĐND | Cần Thơ, ngày 12 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ CỤ THỂ ĐỂ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT, SỐ LƯỢNG VỊ TRÍ ĐẤT TRONG BẢNG GIÁ ĐẤT
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ MƯỜI TÁM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15; Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15; Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Xét Tờ trình số 395/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất của thành phố Cần Thơ.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thẩm định, quyết định bảng giá đất.
b) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất
1. Tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất
a) Đối với nhóm đất phi nông nghiệp: Căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh, thương mại; điều kiện về giao thông; các yếu tố liên quan đến quy hoạch sử dụng đất.
b) Đối với nhóm đất nông nghiệp: Căn cứ năng suất cây trồng, vật nuôi liên quan đến thửa đất, khoảng cách từ nơi sản xuất, đến nơi tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc sản xuất, cung cấp nước tưới.
c) Đối với các thửa đất, khu đất có vị trí đặc biệt làm ảnh hưởng tăng hoặc giảm giá đất so với vị trí liền kề, căn cứ vào kết quả khảo sát giá đất theo nguyên tắc thị trường để quy định cụ thể khi xây dựng bảng giá đất.
2. Số lượng vị trí đất trong bảng giá đất
a) Đối với đất nông nghiệp
Đối với đất nông nghiệp có 03 vị trí đất trên bảng giá đất, bao gồm:
- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp các tuyến đường giao thông, hẻm, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư được quy định trên bảng giá đất.
- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp các tuyến đường giao thông, hẻm hiện hữu chưa được quy định trên bảng giá đất, tiếp giáp sông, rạch, kênh.
- Vị trí 3 (vị trí còn lại): Áp dụng đối với các thửa đất không tiếp giáp các tuyến đường giao thông, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư, sông, rạch, kênh.
b) Đối với đất phi nông nghiệp
Đối với đất phi nông nghiệp có 03 vị trí đất trên bảng giá đất, bao gồm:
- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp các tuyến đường giao thông, hẻm, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư được quy định trên bảng giá đất.
- Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất có ít nhất một cạnh tiếp giáp các tuyến đường giao thông, hẻm hiện hữu chưa được quy định trên bảng giá đất.
- Vị trí 3 (vị trí còn lại): Áp dụng đối với các thửa đất không tiếp giáp các tuyến đường giao thông, hẻm, khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2024
2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, kỳ họp thứ mười tám thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 07/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 36/2016/QĐ-UBND quy định tiêu chí xác định khu vực, vị trí và nội dung định giá đất cụ thể, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 2Quyết định 22/2022/QĐ-UBND về điều chỉnh cục bộ giá đất tại một số vị trí tuyến đường trong bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 3Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất; số lượng vị trí đất trong bảng giá đất tại tỉnh Ninh Bình
- 4Nghị quyết 517/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 5Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Quyết định 07/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 36/2016/QĐ-UBND quy định tiêu chí xác định khu vực, vị trí và nội dung định giá đất cụ thể, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 6Quyết định 22/2022/QĐ-UBND về điều chỉnh cục bộ giá đất tại một số vị trí tuyến đường trong bảng giá đất 05 năm (2020-2024) trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 7Luật Đất đai 2024
- 8Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất
- 9Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 10Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất; số lượng vị trí đất trong bảng giá đất tại tỉnh Ninh Bình
- 11Nghị quyết 517/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất do tỉnh Hòa Bình ban hành
- 12Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Nghị quyết 14/2024/NQ-HĐND quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất do thành phố Cần Thơ ban hành
- Số hiệu: 14/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/12/2024
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Phạm Văn Hiểu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
