Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn được thông qua ngày 23 tháng 10 năm 2023 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 11 năm 2023. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức chi hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy, cũng như chế độ thù lao dành cho lực lượng thực hiện nhiệm vụ tư vấn, quản lý và hỗ trợ người cai nghiện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Nghị quyết này thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2019.
- Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và nguyên tắc hỗ trợ
Nghị quyết quy định cụ thể về các mức chi hỗ trợ cho người cai nghiện ma túy (bao gồm cả cai nghiện bắt buộc và tự nguyện) và mức chi thù lao cho người thực hiện công tác tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Cơ sở cai nghiện ma túy công lập sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện việc cai nghiện ma túy bắt buộc và tự nguyện.
- Người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc.
- Người nghiện ma túy cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.
- Người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và người bị quản lý sau cai nghiện.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến công tác cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh.
Việc hỗ trợ được thực hiện theo các nguyên tắc chặt chẽ nhằm đảm bảo đúng đối tượng và hiệu quả của chính sách:
- Người nghiện ma túy có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bắc Kạn tham gia cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập được hỗ trợ tối đa 01 lần với thời gian hỗ trợ tối đa là 06 tháng.
- Người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng được nhận hỗ trợ 01 lần.
- Người cai nghiện ma túy bắt buộc được hưởng hỗ trợ theo từng lần chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Mức chi đối với người cai nghiện bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Đối với đối tượng cai nghiện bắt buộc, Nghị quyết quy định chi tiết các định mức chi tiêu sinh hoạt hàng ngày và hỗ trợ khi hoàn thành thời gian cai nghiện:
- Định mức tiền ăn hằng tháng: Bằng 0,8 lần mức lương cơ sở hiện hành. Trong các ngày lễ, Tết dương lịch, người cai nghiện được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường. Riêng các ngày Tết Nguyên đán, mức ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường. Đối với người cai nghiện bị ốm, chế độ ăn do Giám đốc cơ sở cai nghiện quyết định dựa trên chỉ định của nhân viên y tế điều trị nhưng không được thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.
- Định mức trang bị đồ dùng cá nhân hằng năm: Tiền mua chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với học viên nữ) được tính bằng 0,9 lần mức lương cơ sở hiện hành.
- Hỗ trợ khi chấp hành xong quyết định trở về địa phương: Người hoàn thành thời gian cai nghiện bắt buộc được cấp tiền ăn đi đường là 80.000 đồng/người/ngày (cho 01 ngày); tiền tàu xe được hỗ trợ theo giá phương tiện công cộng phổ thông thực tế áp dụng trên địa bàn tỉnh; được cấp 01 bộ quần áo mùa hè hoặc 01 bộ quần áo mùa đông (nếu họ không có) với mức chi hỗ trợ tối đa là 350.000 đồng/bộ.
- Mức chi hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện
Chính sách hỗ trợ đối với người cai nghiện tự nguyện được chia làm hai nhóm chính: tại cơ sở công lập và tại gia đình, cộng đồng.
Hỗ trợ tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập:
- Hỗ trợ 100% chi phí cai nghiện ma túy và tiền thuốc chữa bệnh thông thường.
- Hỗ trợ 100% chỗ ở trong suốt thời gian tham gia cai nghiện tự nguyện.
- Định mức tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (cho nữ) trong thời gian 06 tháng bằng 0,45 lần mức lương cơ sở hiện hành.
- Chính sách hỗ trợ tiền ăn, tiền mặc và đồ dùng sinh hoạt cá nhân:
- Hỗ trợ bằng 100% mức chi của đối tượng cai nghiện bắt buộc đối với các trường hợp đặc biệt: Thương binh; người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ cận nghèo; người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa; trẻ em mồ côi; người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng trong thời gian cai nghiện tự nguyện.
- Hỗ trợ bằng 75% mức chi của đối tượng cai nghiện bắt buộc đối với tất cả các đối tượng còn lại không thuộc diện ưu tiên nêu trên.
Hỗ trợ tại gia đình, cộng đồng:
- Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng sau khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn cai nghiện theo quy định tại Điều 22, Điều 23 và Điều 24 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP sẽ được hỗ trợ một khoản kinh phí bằng đúng mức lương cơ sở hiện hành.
- Mức chi thù lao cho người thực hiện nhiệm vụ quản lý, hỗ trợ và tư vấn
Để khuyến khích và hỗ trợ lực lượng trực tiếp làm công tác tư vấn, quản lý người cai nghiện tại cơ sở, Nghị quyết quy định mức chi thù lao cụ thể:
- Người được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phân công nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng hoặc người bị quản lý sau cai nghiện ma túy được hưởng mức thù lao hằng tháng bằng 0,3 lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng.
- Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện
Nghị quyết quy định rõ ràng về nguồn lực tài chính và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Nguồn kinh phí thực hiện: Do ngân sách nhà nước bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
- Trách nhiệm thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
- Quy định chuyển tiếp và áp dụng văn bản: Các nội dung không được quy định trực tiếp tại Nghị quyết này sẽ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 116/2021/NĐ-CP và Thông tư số 62/2022/TT-BTC. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới nhất của cơ quan có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2023/NQ-HĐND | Bắc Kạn, ngày 23 tháng 10 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 15 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;
Căn cứ Thông tư số 62/2022/TT-BTC ngày 05 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;
Xét Tờ trình số 165/TTr-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định mức chi hỗ trợ người cai nghiện ma túy và người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 202/BC-BVHXH ngày 18 tháng 10 năm 2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nguyên tắc hỗ trợ
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định mức chi hỗ trợ người cai nghiện ma túy; mức chi thù lao cho người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2. Đối tượng áp dụng
b) Người nghiện ma túy bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc;
c) Người nghiện ma tuý cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và cơ sở cai nghiện ma túy;
d) Người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma tuý;
đ) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác cai nghiện ma túy.
3. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Người nghiện ma túy có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bắc Kạn tham gia cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập được hỗ trợ 01 (một) lần, thời gian hỗ trợ là 06 (sáu) tháng;
b) Người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng được hỗ trợ 01 (một) lần;
c) Người cai nghiện ma túy bắt buộc được hỗ trợ theo lần chấp hành quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Điều 2. Mức chi đối với người cai nghiện bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
1. Định mức tiền ăn hằng tháng của người cai nghiện bằng 0,8 mức lương cơ sở hiện hành. Ngày lễ, Tết dương lịch người cai nghiện được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán người cai nghiện được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với người cai nghiện bị ốm do Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.
2. Định mức tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện nữ) hằng năm của người cai nghiện bằng 0,9 mức lương cơ sở hiện hành.
3. Người cai nghiện bắt buộc chấp hành xong quyết định trở về địa phương nơi cư trú được cấp 01 ngày tiền ăn đi đường, với số tiền là 80.000 đồng/người; tiền tàu xe: Mức hỗ trợ theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng trên địa bàn tỉnh; cấp 01 (một) bộ quần áo mùa hè hoặc 01 (một) bộ quần áo mùa đông (nếu họ không có), mức hỗ trợ tối đa: 350.000 đồng/bộ.
Điều 3. Mức chi hỗ trợ đối với người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập và tại gia đình, cộng đồng
1. Mức chi hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập:
a) Hỗ trợ 100% chi phí cai nghiện ma túy và thuốc chữa bệnh thông thường;
b) Hỗ trợ bằng 100% tiền ăn, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân của người cai nghiện bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc cho: Thương binh; người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người thuộc hộ nghèo; người thuộc hộ cận nghèo; người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa; trẻ em mồ côi; người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng trong thời gian cai nghiện tự nguyện;
c) Hỗ trợ bằng 75% tiền ăn, tiền mặc, đồ dùng sinh hoạt cá nhân của người cai nghiện bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc cho các đối tượng còn lại (ngoài các đối tượng tại điểm b, khoản 1 Điều này);
d) Hỗ trợ 100% chỗ ở cho người nghiện ma túy tham gia cai nghiện ma túy tự nguyện;
đ) Định mức tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện nữ) 06 (sáu) tháng của người cai nghiện bằng 0,45 mức lương cơ sở hiện hành.
Điều 4. Mức chi thù lao cho người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma tuý theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Bằng 0,3 (không phẩy ba) lần mức lương cơ sở hiện hành/người/tháng.
Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện do ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Nghị định số 116/2021/NĐ-CP, Thông tư số 62/2022/TT-BTC. Khi các văn bản quy định về chế độ, mức chi dẫn chiếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung của cấp có thẩm quyền.
4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ và các khoản đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 15 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 23 tháng 10 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 10/2019/NQ-HĐND quy định về mức hỗ trợ và các khoản đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 2Quyết định 26/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 30/2017/QĐ-UBND Quy định về mức đóng góp, các khoản chi phí và chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung chi và mức chi hỗ trợ người cai nghiện ma túy và người thực hiện công tác cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung và mức chi hỗ trợ đối với người cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 5Quyết định 38/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 18/2020/QĐ-UBND quy định về mức chi hỗ trợ cho cán bộ xã, phường, thị trấn theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 6Nghị quyết 88/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 7Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND quy định về mức chi thù lao đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; đối tượng quản lý sau cai nghiện ma túy ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Quyết định 26/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 30/2017/QĐ-UBND Quy định về mức đóng góp, các khoản chi phí và chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 3Luật Phòng, chống ma túy 2021
- 4Nghị định 116/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy
- 5Thông tư 62/2022/TT-BTC quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp từ ngân sách Nhà nước thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc; công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung chi và mức chi hỗ trợ người cai nghiện ma túy và người thực hiện công tác cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 7Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung và mức chi hỗ trợ đối với người cai nghiện và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8Quyết định 38/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 18/2020/QĐ-UBND quy định về mức chi hỗ trợ cho cán bộ xã, phường, thị trấn theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình và cộng đồng trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 9Nghị quyết 88/2023/NQ-HĐND quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 10Nghị quyết 26/2023/NQ-HĐND quy định về mức chi thù lao đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; đối tượng quản lý sau cai nghiện ma túy ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Nghị quyết 14/2023/NQ-HĐND quy định về mức chi hỗ trợ người cai nghiện ma túy; mức chi thù lao cho người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- Số hiệu: 14/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 23/10/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Phương Thị Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
