Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định chi tiết về chế độ công tác phí và chế độ chi hội nghị áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Số hiệu: 14/2017/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị khóa VII, kỳ họp thứ 5.
- Ngày thông qua: 29/07/2017.
- Ngày áp dụng: Từ ngày 01/08/2017.
- Hiệu lực thi hành: Có hiệu lực kể từ ngày thông qua (29/07/2017) và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chế độ công tác phí và chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, và các tổ chức hội có sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
- Đối tượng áp dụng chế độ công tác phí: Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng theo quy định pháp luật làm việc tại các cơ quan, đơn vị nêu trên; Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân.
- Đối tượng áp dụng chế độ chi hội nghị: Các hội nghị chuyên môn, sơ kết, tổng kết chuyên đề, tổng kết năm, tập huấn triển khai nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức chính trị - xã hội sử dụng ngân sách nhà nước.
- Trường hợp ngoại lệ: Các hội nghị chuyên đề của Hội đồng nhân dân thực hiện theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND; Đại hội Đảng các cấp thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền.
- Chế độ thanh toán công tác phí
Chế độ công tác phí được quy định chi tiết đối với từng khoản chi cụ thể như sau:
- Thanh toán chi phí đi lại bằng phương tiện cá nhân: Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn xe ô tô, khi đi công tác cách trụ sở từ 10 km trở lên (đối với xã khó khăn, đặc biệt khó khăn) hoặc từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân thì được thanh toán khoản tiền tương đương 0,2 lít xăng/km (tính theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác).
- Phụ cấp lưu trú đi công tác ngoại tỉnh: Mức phụ cấp là 200.000 đồng/ngày/người. Trường hợp đi công tác và trở về trong ngày là 150.000 đồng/ngày/người.
- Phụ cấp lưu trú đi công tác nội tỉnh: Áp dụng khi đi công tác cách trụ sở từ 10 km trở lên (đối với xã khó khăn, đặc biệt khó khăn) hoặc từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại):
- Tại các xã thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn: 150.000 đồng/ngày/người (đi về trong ngày: 110.000 đồng/ngày/người).
- Tại các xã còn lại: 120.000 đồng/ngày/người (đi về trong ngày: 90.000 đồng/ngày/người).
- Phụ cấp làm nhiệm vụ trên biển, đảo: Cán bộ, công chức, viên chức ở đất liền được cử đi công tác trên biển, đảo được hưởng mức phụ cấp lưu trú là 250.000 đồng/người/ngày.
- Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Áp dụng cho các đối tượng theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 40/2017/TT-BTC với mức chi là 500.000 đồng/người/tháng.
- Chế độ thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi công tác
Tiền thuê phòng nghỉ được thực hiện theo hai hình thức khoán hoặc thanh toán theo hóa đơn thực tế:
- Công tác ngoại tỉnh - Hình thức khoán:
- Chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Mức khoán 1.000.000 đồng/ngày/người (không phân biệt nơi đến).
- Tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và đô thị loại I thuộc tỉnh: Hệ số phụ cấp từ 1,00 đến dưới 1,25 nhận mức khoán 450.000 đồng/ngày/người; Hệ số từ 0,7 đến dưới 1,00 nhận mức khoán 400.000 đồng/ngày/người; Các đối tượng còn lại nhận mức khoán 350.000 đồng/ngày/người.
- Tại các vùng còn lại: Hệ số phụ cấp từ 1,00 đến dưới 1,25 nhận mức khoán 300.000 đồng/ngày/người; Hệ số từ 0,7 đến dưới 1,00 nhận mức khoán 250.000 đồng/ngày/người; Các đối tượng còn lại nhận mức khoán 200.000 đồng/ngày/người.
- Công tác ngoại tỉnh - Thanh toán theo hóa đơn thực tế:
- Tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và đô thị loại I thuộc tỉnh: Hệ số phụ cấp từ 1,25 trở lên tối đa 1.200.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 1 người/phòng); Hệ số từ 1,00 đến dưới 1,25 tối đa 1.000.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 2 người/phòng); Hệ số từ 0,7 đến dưới 1,00 tối đa 900.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 2 người/phòng); Các đối tượng còn lại tối đa 800.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 2 người/phòng).
- Tại các vùng còn lại: Hệ số phụ cấp từ 1,25 trở lên tối đa 1.100.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 1 người/phòng); Hệ số từ 1,00 đến dưới 1,25 tối đa 700.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 2 người/phòng); Hệ số từ 0,7 đến dưới 1,00 tối đa 650.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 2 người/phòng); Các đối tượng còn lại tối đa 600.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 2 người/phòng).
- Công tác nội tỉnh (áp dụng khi cách trụ sở từ 10 km hoặc 15 km trở lên tùy địa bàn):
- Thanh toán theo hình thức khoán: Mức khoán chung là 150.000 đồng/ngày/người.
- Thanh toán theo hóa đơn thực tế (tiêu chuẩn 2 người/phòng): Hệ số phụ cấp từ 1,00 trở lên tối đa 700.000 đồng/ngày/phòng; Hệ số từ 0,7 đến dưới 1,00 tối đa 500.000 đồng/ngày/phòng; Các đối tượng còn lại tối đa 400.000 đồng/ngày/phòng.
- Chế độ chi hội nghị
Nghị quyết quy định cụ thể các định mức chi tiêu phục vụ hội nghị trên địa bàn tỉnh:
- Chi giải khát giữa giờ: Mức chi tối đa là 20.000 đồng/buổi/đại biểu.
- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không lương: Áp dụng cho khách mời không có tên trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo hình thức khoán:
- Hội nghị tổ chức tại nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương: 200.000 đồng/ngày/người.
- Hội nghị tổ chức tại nội thành, nội thị của thành phố thuộc tỉnh, hoặc tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người.
- Hội nghị do cấp xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm): 100.000 đồng/ngày/người.
- Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu là khách mời không lương: Thanh toán theo hóa đơn thực tế nhưng không vượt quá mức chi quy định tại chế độ thuê phòng nghỉ khi đi công tác nội tỉnh hoặc ngoại tỉnh tương ứng.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị: Chủ động cân đối nguồn chi tiêu trong phạm vi dự toán ngân sách được giao, bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng tài chính.
- Áp dụng quy định liên quan: Các nội dung chi công tác phí và chi hội nghị không được quy định cụ thể tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo các quy định chung tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm tổ chức và giám sát: Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh cùng các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện giám sát quá trình thi hành Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2017/NQ-HĐND | Quảng Trị, ngày 29 tháng 07 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 5
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Xét Tờ trình số 3113/TTr-UBND ngày 12/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị như sau:
A. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
I. Phạm vi điều chỉnh
Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
II. Đối tượng áp dụng
1. Đối với chế độ công tác phí
- Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.
2. Đối với chế độ chi hội nghị
- Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề; hội nghị tổng kết năm; hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.
- Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Các hội nghị chuyên môn, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định trong điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
3. Các hội nghị chuyên đề do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tổ chức, thực hiện theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 22/5/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền.
B. Chế độ công tác phí
I. Thanh toán tiền chi phí đi lại
Đối với cán bộ, công chức, viên chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoản tiền bằng 0,2 lít xăng/km, theo khoảng cách địa giới hành chính và giá xăng tại thời điểm đi công tác.
II. Phụ cấp lưu trú
1. Mức phụ cấp lưu trú đi công tác ngoại tỉnh: 200.000 đồng/ngày/người. Trường hợp đi công tác trong ngày: 150.000 đồng/ngày/người.
2. Mức phụ cấp lưu trú đi công tác nội tỉnh
Thanh toán trong trường hợp đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại).
a) Các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn: 150.000 đồng/ngày/người. Trường hợp đi công tác trong ngày: 110.000 đồng/ngày/người.
b) Các xã còn lại: 120.000 đồng/ngày/người. Trường hợp đi công tác trong ngày: 90.000 đồng/ngày/người.
3. Cán bộ, công chức, viên chức ở đất liền được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú: 250.000 đồng/người/ngày.
III. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác
1. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ đi công tác ngoại tỉnh
a) Thanh toán theo hình thức khoán:
- Chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên, mức khoán: 1.000.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác.
- Đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:
+ Chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,00 đến dưới 1,25, mức khoán: 450.000 đồng/ngày/người.
+ Chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 đến dưới 1,00, mức khoán: 400.000 đồng/ngày/người.
+ Các đối tượng còn lại, mức khoán: 350.000 đồng/ngày/người.
- Đi công tác tại các vùng còn lại:
+ Chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,00 đến dưới 1,25, mức khoán: 300.000 đồng/ngày/người.
+ Chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 đến dưới 1,00, mức khoán: 250.000 đồng/ngày/người.
+ Các đối tượng còn lại, mức khoán: 200.000 đồng/ngày/người.
b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế:
- Đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:
+ Chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/1 phòng.
+ Chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,00 đến dưới 1,25: Thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/1 phòng.
+ Chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 đến dưới 1,00: Thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/1 phòng.
+ Các đối tượng còn lại: Thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 800.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/1 phòng.
- Đi công tác tại các vùng còn lại;
+ Chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/1 phòng.
+ Chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,00 đến dưới 1,25: Thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/1 phòng.
+ Chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 đến dưới 1,00: Thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 650.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/1 phòng.
+ Các đối tượng còn lại: Thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/1 phòng.
2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ đi công tác nội tỉnh
Thanh toán trong trường hợp đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với các xã thuộc địa bàn kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ) và từ 15 km trở lên (đối với các xã còn lại).
a) Thanh toán theo hình thức khoán: 150.000 đồng/ngày/người.
b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế:
- Chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,00 trở lên: Thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/1 phòng.
- Chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 đến dưới 1,00: Thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/1 phòng.
- Các đối tượng còn lại: Thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 400.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/1 phòng.
IV. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng
1. Đối tượng: Theo quy định tại Khoản 1, Điều 8 Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính.
2. Mức chi: 500.000 đồng/người/tháng.
C. Chế độ chi hội nghị
I. Chi giải khát giữa giờ: 20.000 đồng/buổi/đại biểu.
II. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không có trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:
1. Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương: 200.000 đồng/ngày/người.
2. Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố trực thuộc tỉnh; tại các huyện, thị xã thuộc tỉnh: 150.000 đồng/ngày/người.
3. Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 100.000 đồng/ngày/người.
III. Chi hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước: Thanh toán hóa đơn thực tế theo mức chi quy định tại khoản III mục B Điều 1 Nghị quyết này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ quy định tại Nghị quyết này, các cơ quan, đơn vị chủ động cân đối chi tiêu, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng ngân sách đã được phân bổ.
2. Các quy định khác không được quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội giám sát thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 29/7/2017, có hiệu lực kể từ ngày thông qua, áp dụng từ ngày 01/8/2017 và thay thế Nghị quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 188/2010/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức cuộc Hội nghị đối với cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Lai Châu
- 2Nghị quyết 21/2010/NQ-HĐND quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Trị
- 3Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND quy định mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý
- 4Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 5Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND về quy định Chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 6Nghị quyết 20/2017/NQ-HĐND quy định mức chi chế độ công tác phí, chi hội nghị áp dụng đối với cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Nam
- 7Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Lào Cai
- 8Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND Quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 9Nghị quyết 98/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 10Quyết định 36/2017/QĐ-UBND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 1Quyết định 114/2006/QĐ-TTg về chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị quyết 188/2010/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức cuộc Hội nghị đối với cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Lai Châu
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 8Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND quy định mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý
- 9Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 10Nghị quyết 05/2017/NQ-HĐND về quy định Chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 11Nghị quyết 20/2017/NQ-HĐND quy định mức chi chế độ công tác phí, chi hội nghị áp dụng đối với cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Quảng Nam
- 12Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Lào Cai
- 13Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND Quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 14Nghị quyết 98/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 15Quyết định 36/2017/QĐ-UBND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Nghị quyết 14/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- Số hiệu: 14/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 29/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Nguyễn Văn Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
