- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết 14/2016/NQ-HĐND thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- Ngày ban hành: 09/12/2016.
- Ngày có hiệu lực: 19/12/2016.
- Mục tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
Nghị quyết xác định rõ các mục tiêu chiến lược trong việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn bao gồm:
- Quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai theo đúng quy hoạch, kế hoạch và quy định của pháp luật; bảo đảm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm và mang lại hiệu quả cao.
- Bảo vệ môi trường sinh thái, chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu nhằm hướng tới sự phát triển bền vững.
- Phát huy tối đa tiềm năng và nguồn lực đất đai để đáp ứng toàn diện các yêu cầu về công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nông thôn mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bảo đảm an ninh lương thực cũng như các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh của địa phương.
- Chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 tỉnh Lạng Sơn
Quy hoạch điều chỉnh tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020 là 831.009 ha (chiếm 100%), được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Tổng diện tích điều chỉnh đến năm 2020 là 725.704 ha, chiếm tỷ lệ 87,33% tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó bao gồm các loại đất cụ thể:
- Đất trồng lúa: 40.680 ha (chiếm 5,61% đất nông nghiệp), riêng đất chuyên trồng lúa nước là 22.000 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác: 36.758 ha (chiếm 5,07% đất nông nghiệp).
- Đất trồng cây lâu năm: 50.022 ha (chiếm 6,89% đất nông nghiệp).
- Đất rừng phòng hộ: 122.661 ha (chiếm 16,90% đất nông nghiệp).
- Đất rừng đặc dụng: 20.387 ha (chiếm 2,81% đất nông nghiệp).
- Đất rừng sản xuất: 452.861 ha (chiếm 62,40% đất nông nghiệp).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 1.500 ha (chiếm 0,21% đất nông nghiệp).
- Các loại đất nông nghiệp còn lại: 835 ha (chiếm 0,12% đất nông nghiệp).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích điều chỉnh đến năm 2020 là 59.437 ha, chiếm tỷ lệ 7,15% tổng diện tích đất tự nhiên. Trong đó bao gồm các loại đất cụ thể:
- Đất quốc phòng: 13.636 ha (chiếm 22,94% đất phi nông nghiệp).
- Đất an ninh: 126 ha (chiếm 0,21% đất phi nông nghiệp).
- Đất khu công nghiệp: 762 ha (chiếm 1,28% đất phi nông nghiệp).
- Đất khu chế xuất: 126 ha (chiếm 0,21% đất phi nông nghiệp).
- Đất cụm công nghiệp: 548 ha (chiếm 0,92% đất phi nông nghiệp).
- Đất thương mại, dịch vụ: 375 ha (chiếm 0,63% đất phi nông nghiệp).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 748 ha (chiếm 1,26% đất phi nông nghiệp).
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: 219 ha (chiếm 0,37% đất phi nông nghiệp).
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh: 18.721 ha (chiếm 31,50% đất phi nông nghiệp), trong đó đất xây dựng cơ sở văn hóa là 31 ha, đất xây dựng cơ sở y tế là 131 ha, đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo là 659 ha, đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao là 485 ha.
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa: 640 ha (chiếm 1,08% đất phi nông nghiệp).
- Đất danh lam thắng cảnh: 223 ha (chiếm 0,37% đất phi nông nghiệp).
- Đất bãi thải, xử lý chất thải: 840 ha (chiếm 1,41% đất phi nông nghiệp).
- Đất ở tại nông thôn: 7.584 ha (chiếm 12,76% đất phi nông nghiệp).
- Đất ở tại đô thị: 1.374 ha (chiếm 2,31% đất phi nông nghiệp).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 182 ha (chiếm 0,31% đất phi nông nghiệp).
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 128 ha (chiếm 0,22% đất phi nông nghiệp).
- Đất cơ sở tôn giáo: 8 ha (chiếm 0,01% đất phi nông nghiệp).
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 926 ha (chiếm 1,56% đất phi nông nghiệp).
- Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại đến năm 2020 là 45.868 ha, chiếm tỷ lệ 5,52% tổng diện tích đất tự nhiên.
- Các khu chức năng đặc thù (được tổng hợp, xác định riêng):
- Đất khu kinh tế: 47.354 ha (chiếm 5,70% tổng diện tích đất tự nhiên).
- Đất đô thị: 15.991 ha (chiếm 1,78% tổng diện tích đất tự nhiên).
- Các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chủ yếu
Để hoàn thành các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đã đề ra, Nghị quyết quyết định triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp sau:
- Thống nhất quy hoạch các cấp: Đảm bảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, cấp huyện và cấp xã phải dựa trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã được thông qua. Việc tổ chức thực hiện phải thống nhất chặt chẽ từ tổng thể tỉnh đến từng địa phương, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Bảo vệ nghiêm ngặt các loại đất đặc thù: Tiến hành xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt.
- Khai thác đất chưa sử dụng và phát triển lâm nghiệp: Khuyến khích các hoạt động khai hoang, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc nhằm đẩy nhanh tiến độ đưa đất chưa sử dụng vào khai thác; đẩy mạnh trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng để tăng nhanh độ che phủ rừng trên địa bàn tỉnh.
- Quản lý chặt chẽ đất công nghiệp và sản xuất: Tổ chức quản lý, giám sát nghiêm ngặt quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Việc sử dụng đất cho mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải tuân thủ kế hoạch, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả.
- Huy động và sử dụng nguồn vốn từ đất: Tạo nguồn vốn đầu tư từ quỹ phát triển đất, sử dụng hợp lý nguồn thu từ đất để ứng vốn đầu tư quỹ đất, xây dựng nhà tái định cư theo quy hoạch; ứng vốn thực hiện thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng đưa vào sản xuất nông lâm nghiệp.
- Nâng cao năng lực quản lý và ứng dụng công nghệ: Tăng cường đầu tư cho công tác điều tra cơ bản về đất đai; tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu, hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai; nâng cao chất lượng lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Cải cách hành chính và thanh tra, kiểm tra: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước về đất đai. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai; tổ chức thực hiện nghiêm túc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt nhằm bảo đảm tính thống nhất, đúng tiến độ và đúng mục đích.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn hoàn thiện các thủ tục pháp lý để trình Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016-2020 của tỉnh; đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện ngay sau khi được Chính phủ phê duyệt.
- Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2016.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2016/NQ-HĐND | Lạng Sơn, ngày 09 tháng 12 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ THÔNG QUA ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI 2016-2020 TỈNH LẠNG SƠN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Xét Tờ trình số 92/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn, với các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chủ yếu sau:
1. Mục tiêu
Quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai theo quy hoạch, kế hoạch và pháp luật; đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả. Bảo vệ môi trường sinh thái, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, đảm bảo phát triển bền vững. Phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất đai đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, xây dựng nông thôn mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo an ninh lương thực và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh.
2. Chỉ tiêu
| TT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2015 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ Cấu (%) | Cấp quốc gia phân bổ (ha) | Cấp tỉnh xác định bổ sung ( ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| I | TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN | 831.009 | 100 |
| 831.009 | 831.009 | 100,00 |
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | 688.362 | 82,83 | 725.704 | 0 | 725.704 | 87,33 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 44.173 | 6,42 | 40.680 | 0 | 40.680 | 5,61 |
|
| Đất chuyên trồng lúa nước | 21.207 | 48,01 | 22.000 | 0 | 22.000 | 54,08 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 40.228 | 5,84 |
| 36.758 | 36.758 | 5,07 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 27.217 | 3,95 |
| 50.022 | 50.022 | 6,89 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 117.736 | 17,10 | 122.661 | 0 | 122.661 | 16,90 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | 8.299 | 1,21 | 20.387 | 0 | 20.387 | 2,81 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | 448.654 | 65,18 | 452.861 | 0 | 452.861 | 62,40 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1.865 | 0,27 | 1.500 | 0 | 1.500 | 0,21 |
| 1.8 | Đất làm muối |
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Các loại đất nông nghiệp còn lại | 191 | 0,03 |
| 835 | 835 | 0,12 |
| 2 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | 48.001 | 5,78 | 59.437 | 0 | 59.437 | 7,15 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 10.928 | 22,77 | 13.636 | 0 | 13.636 | 22,94 |
| 2.2 | Đất an ninh | 38 | 0,08 | 126 | 0 | 126 | 0,21 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp |
|
| 762 | 0 | 762 | 1,28 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất |
|
|
| 126 | 126 | 0,21 |
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | 42 | 0,09 |
| 548 | 548 | 0,92 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | 109 | 0,23 |
| 375 | 375 | 0,63 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 171 | 0,36 |
| 748 | 748 | 1,26 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 178 | 0,37 |
| 219 | 219 | 0,37 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh. | 14.705 | 30,64 | 18150 | 571 | 18721 | 31,50 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 14 | 0,10 | 395 | -364 | 31 | 0,16 |
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | 67 | 0,46 | 131 | 0 | 131 | 0,70 |
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục-đào tạo | 445 | 3,03 | 659 | 0 | 659 | 3,52 |
|
| Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | 14 | 0,10 | 485 | 0 | 485 | 2,59 |
| 2.10 | Đất có di tích, lịch sử - văn hóa | 631 | 1,32 | 863 | -223 | 640 | 1,08 |
| 2.11 | Đất danh lam, thắng cảnh |
|
|
| 223 | 223 | 0,37 |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 674 | 1,40 | 840 | 0 | 840 | 1,41 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 7.132 | 14,86 |
| 7584 | 7.584 | 12,76 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 984 | 2,05 | 1.310 | 64 | 1.374 | 2,31 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 113 | 0,24 |
| 182 | 182 | 0,31 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 39 | 0,08 |
| 128 | 128 | 0,22 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | 8 | 0,02 |
| 8 | 8 | 0,01 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 556 | 1,16 |
| 926 | 926 | 1,56 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 94.647 | 11,39 | 45.866 | 2 | 45.868 | 5,52 |
| 3.1 | Đất khu công nghệ cao* |
|
|
|
|
|
|
| 3.2 | Đất khu kinh tế* | 19.810 | 2,38 | 47.354 |
| 47.354 | 5,70 |
| 3.3 | Đất đô thị* | 8.285 | 1,00 | 15.991 |
| 15.991 | 1,78 |
3. Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện
a) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các ngành, lĩnh vực, cấp huyện và cấp xã của tỉnh phải đảm bảo dựa trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và cấp xã phải thống nhất chặt chẽ từ tổng thể của tỉnh đến các địa phương, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh.
b) Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt.
c) Khuyến khích việc khai hoang phủ xanh đất trống, đồi núi trọc nhằm đẩy nhanh tiến độ đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng; đẩy mạnh trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng trên đất trống để tăng nhanh độ che phủ.
d) Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Việc sử dụng đất cho mục đích sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả.
đ) Tạo nguồn vốn đầu tư từ quỹ phát triển đất, sử dụng thỏa đáng nguồn thu từ đất để sử dụng cho các mục đích như: ứng vốn để đầu tư quỹ đất, quỹ nhà tái định cư theo quy hoạch; ứng vốn để thực hiện việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch tạo quỹ đất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, khai hoang, cải tạo đất chưa sử dụng đưa vào sản xuất nông lâm nghiệp,…
e) Tăng cường đầu tư cho công tác điều tra cơ bản về đất đai; xây dựng cơ sở dữ liệu, hoàn thiện hệ thống thông tin về đất đai; nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
g) Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý nhà nước về đất đai. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật về đất đai. Tổ chức thực hiện nghiêm túc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, nhằm đảm bảo tính thống nhất, đúng tiến độ và đúng mục đích sử dụng đất được duyệt.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các thủ tục để trình Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2016./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 1021/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 1027/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 1042/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
- 4Quyết định 183/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 5Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 183/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn
- 2Quyết định 387/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Quyết định 1021/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 5Quyết định 1027/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- 6Quyết định 1042/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
Nghị quyết 14/2016/NQ-HĐND thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016-2020 tỉnh Lạng Sơn
- Số hiệu: 14/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Hoàng Văn Nghiệm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
