Nghị quyết số 14/2014/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội thông qua nhằm ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn thành phố, áp dụng ổn định trong chu kỳ 5 năm từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để tính thuế sử dụng đất, phí và lệ phí trong quản lý đất đai, tính tiền sử dụng đất và bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND về giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XIV, kỳ họp thứ 11.
- Ngày thông qua: Ngày 03 tháng 12 năm 2014.
- Thời gian áp dụng: Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân Ngô Thị Doãn Thanh.
- Quy định về khung giá đất nông nghiệp
Giá đất nông nghiệp được phân chia chi tiết theo mục đích sử dụng cụ thể và ranh giới hành chính để đảm bảo tính sát thực với thực tế canh tác:
- Đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản: Mức giá tối đa được quy định là 162.000 đồng/m2; mức giá tối thiểu là 36.000 đồng/m2.
- Đất trồng cây lâu năm: Mức giá tối đa là 189.600 đồng/m2; mức giá tối thiểu là 54.400 đồng/m2.
- Đất rừng (bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng): Mức giá tối đa là 60.000 đồng/m2; mức giá tối thiểu là 30.000 đồng/m2.
- Đất nông nghiệp tại các phường thuộc các quận: Do đặc thù đô thị hóa cao, khung giá được áp dụng cao hơn với mức tối đa là 252.000 đồng/m2 và tối thiểu là 162.000 đồng/m2.
- Đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh: Nhằm đảm bảo sự hài hòa giữa các địa bàn liền kề, mức giá tối đa được quy định là 162.000 đồng/m2 và tối thiểu là 135.000 đồng/m2.
- Quy định về khung giá đất ở
Giá đất ở được phân tách rõ ràng giữa khu vực đô thị và khu vực nông thôn, phản ánh sự chênh lệch lớn về giá trị địa tô giữa các vùng:
- Giá đất ở tại đô thị:
- Tại các quận nội thành: Có mức giá biến động rộng và cao nhất thành phố, với giá tối đa lên tới 162.000.000 đồng/m2 và giá tối thiểu là 3.960.000 đồng/m2.
- Tại các phường thuộc thị xã Sơn Tây: Mức giá tối đa được ấn định là 16.700.000 đồng/m2; mức giá tối thiểu là 1.260.000 đồng/m2.
- Tại các thị trấn thuộc các huyện: Mức giá tối đa là 22.000.000 đồng/m2; mức giá tối thiểu là 1.300.000 đồng/m2.
- Giá đất ở tại nông thôn:
- Tại các xã giáp ranh quận: Mức giá tối đa là 29.000.000 đồng/m2; mức giá tối thiểu là 2.052.000 đồng/m2.
- Ven trục đường giao thông chính tại các xã còn lại: Mức giá tối đa là 13.200.000 đồng/m2; mức giá tối thiểu là 603.000 đồng/m2.
- Tại khu dân cư nông thôn còn lại: Mức giá tối đa là 2.652.000 đồng/m2; mức giá tối thiểu là 480.000 đồng/m2.
- Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không sử dụng cho mục đích thương mại, dịch vụ
Loại đất này áp dụng cho các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng nhà xưởng phi thương mại:
- Tại các quận: Giá tối đa là 47.810.000 đồng/m2; giá tối thiểu là 1.781.000 đồng/m2.
- Tại thị xã Sơn Tây: Giá tối đa là 10.855.000 đồng/m2; giá tối thiểu là 676.000 đồng/m2.
- Tại các thị trấn thuộc huyện: Giá tối đa là 11.520.000 đồng/m2; giá tối thiểu là 655.000 đồng/m2.
- Tại các xã giáp ranh quận: Giá tối đa là 12.600.000 đồng/m2; giá tối thiểu là 818.000 đồng/m2.
- Ven đường giao thông chính tại nông thôn: Giá tối đa là 5.280.000 đồng/m2; giá tối thiểu là 315.000 đồng/m2.
- Tại khu vực nông thôn còn lại: Giá tối đa là 1.591.000 đồng/m2; giá tối thiểu là 315.000 đồng/m2.
- Giá đất sản xuất kinh doanh sử dụng cho mục đích thương mại, dịch vụ
Đất thương mại, dịch vụ có mức giá quy định cao hơn so với đất sản xuất phi thương mại nhằm tương xứng với khả năng sinh lợi cao:
- Tại các quận: Giá tối đa là 57.372.000 đồng/m2; giá tối thiểu là 2.137.000 đồng/m2.
- Tại thị xã Sơn Tây: Giá tối đa là 13.026.000 đồng/m2; giá tối thiểu là 811.000 đồng/m2.
- Tại các thị trấn thuộc huyện: Giá tối đa là 13.824.000 đồng/m2; giá tối thiểu là 786.000 đồng/m2.
- Tại khu vực nông thôn:
- Tại các xã giáp ranh quận: Giá tối đa là 15.120.000 đồng/m2; giá tối thiểu là 982.000 đồng/m2.
- Ven trục đường giao thông chính: Giá tối đa là 6.336.000 đồng/m2; giá tối thiểu là 378.000 đồng/m2.
- Tại khu vực nông thôn còn lại: Giá tối đa là 1.909.000 đồng/m2; giá tối thiểu là 378.000 đồng/m2.
- Quy định về tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Để đảm bảo tính thực tiễn và khả năng điều chỉnh linh hoạt trong quá trình phát triển đô thị, Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể như sau:
- Ủy ban nhân dân Thành phố: Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn diện Nghị quyết. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các tuyến đường, phố mới đặt tên hoặc cần điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp với biến động thị trường, UBND Thành phố phải kịp thời báo cáo và thống nhất với Thường trực HĐND Thành phố trước khi quyết định, đồng thời tổng hợp báo cáo HĐND Thành phố tại kỳ họp gần nhất.
- Công tác giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban HĐND, các tổ đại biểu và các đại biểu HĐND Thành phố thực hiện chức năng giám sát chặt chẽ quá trình triển khai và áp dụng bảng giá đất này trên thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2014/NQ-HĐND | Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2014 |
VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2015 ĐẾN NGÀY 31/12/2019 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 11
(Từ ngày 02/12/2014 đến ngày 05/12/2014)
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật đất đai năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất và tư vấn xác định giá đất;
Xét Tờ trình số 75/TTr-UBND ngày 14/11/2014 của UBND Thành phố về việc ban hành giá các loại đất áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn thành phố Hà Nội; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, báo cáo giải trình của UBND và ý kiến thảo luận của Đại biểu HĐND Thành phố,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua bảng giá các loại đất áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn thành phố Hà Nội do UBND Thành phố trình, cụ thể như sau:
a. Giá đất nông nghiệp gồm các loại đất trồng lúa, trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản có giá tối đa là 162.000 đồng/m2, giá tối thiểu là 36.000 đồng/m2;
b. Giá đất trồng cây lâu năm có giá tối đa là 189.600 đồng /m2, giá tối thiểu là 54.400 đồng/m2;
c. Giá đất rừng có giá tối đa là 60.000 đồng/m2, giá tối thiểu là 30.000 đồng/m2;
d. Giá đất nông nghiệp tại các phường thuộc các quận có giá tối đa là 252.000 đồng /m2, giá tối thiểu là 162.000 đồng/m2;
đ. Giá đất nông nghiệp tại khu vực giáp ranh có giá tối đa 162.000 đồng/m2, giá tối thiểu là 135.000 đồng/m2.
a. Giá đất ở đô thị tại các quận có giá cao nhất là 162.000.000 đồng/m2, giá thấp nhất là 3.960.000 đồng/m2.
b. Giá đất ở đô thị tại các phường của thị xã Sơn Tây có giá tối đa là 16.700.000 đồng/m2, giá tối thiểu là 1.260.000 đồng/m2.
c. Giá đất ở tại thị trấn thuộc các huyện có giá tối đa là 22.000.000 đồng/m2, giá tối thiểu là 1.300.000 đồng/m2.
2.2. Giá đất ở tại nông thôn:
a. Giá đất ở tối đa tại các xã giáp ranh là 29.000.000 đồng/m2, giá tối thiểu là 2.052.000 đồng/m2.
b. Giá đất ở ven trục đường giao thông chính tại các xã còn lại có giá tối đa là 13.200.000 đồng/m2, giá tối thiểu là 603.000 đồng/m2.
c. Giá đất ở khu dân cư nông thôn còn lại có giá tối đa là 2.652.000 đồng/m2, giá tối thiểu là 480.000 đồng/m2.
3. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không sử dụng cho mục đích thương mại, dịch vụ:
a. Giá đất SXKD không sử dụng cho mục đích thương mại, dịch vụ tại các quận có giá tối đa là 47.810.000đ/m2, giá tối thiểu là 1.781.000đ/m2
b. Giá đất SXKD không sử dụng cho mục đích thương mại, dịch vụ tại thị xã Sơn Tây có giá tối đa là 10.855.000đ/m2, giá tối thiểu là 676.000đ/m2
c. Giá đất SXKD không sử dụng cho mục đích thương mại, dịch vụ tại thị trấn các huyện có giá tối đa là 11.520.000đ/m2, giá tối thiểu là 655.000đ/m2
d. Giá đất SXKD không sử dụng cho mục đích thương mại, dịch vụ tại các xã giáp ranh quận có giá tối đa là 12.600.000đ/m2, giá tối thiểu là 818.000đ/m2
đ. Giá đất SXKD không sử dụng cho mục đích thương mại, dịch vụ ven đường giao thông chính có giá tối đa là 5.280.000đ/m2, giá tối thiểu là 315.000đ/m2.
e. Giá đất SXKD không sử dụng cho mục đích thương mại, dịch vụ tại nông thôn có giá tối đa là 1.591.000đ/m2, giá tối thiểu là 315.000đ/m2.
4. Giá đất sản xuất kinh doanh sử dụng cho mục đích thương mại, dịch vụ:
a. Giá đất sản xuất kinh doanh sử dụng cho mục đích thương mại, dịch vụ tại các quận có giá tối đa là 57.372.000đ/m2, giá tối thiểu là 2.137.000đ/m2.
b. Giá đất sản xuất kinh doanh sử dụng cho mục đích thương mại, dịch vụ tại thị xã Sơn Tây có giá tối đa là 13.026.000đ/m2, giá tối thiểu là 811.000đ/m2.
c. Giá đất sản xuất kinh doanh sử dụng cho mục đích thương mại, dịch vụ tại thị trấn các huyện có giá tối đa là 13.824.000đ/m2, giá tối thiểu là 786.000đ/m2.
d. Giá đất sản xuất kinh doanh sử dụng cho mục đích thương mại, dịch vụ tại khu vực nông thôn:
- Giá đất sản xuất kinh doanh sử dụng cho mục đích thương mại, dịch vụ tại các xã giáp ranh quận có giá tối đa là 15.120.000đ/m2, giá tối thiểu là 982.000đ/m2
- Giá đất sản xuất kinh doanh sử dụng cho mục đích thương mại, dịch vụ ven trục giao thông chính có giá tối đa là 6.336.000đ/m2, giá tối thiểu là 378.000đ/m2
- Giá đất sản xuất kinh doanh sử dụng cho mục đích thương mại, dịch vụ tại khu vực nông thôn còn lại có giá tối đa là 1.909.000đ/m2, giá tối thiểu là 378.000đ/m2.
(chi tiết tại 09 bảng giá đất kèm theo)
Điều 2. Điều khoản thi hành.
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019.
2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết. Kịp thời báo cáo với Thường trực HĐND Thành phố thống nhất đối với những trường hợp bổ sung giá đất của các đường phố mới đặt tên hoặc điều chỉnh bảng giá đất theo quy định, tổng hợp báo cáo HĐND Thành phố tại kỳ họp gần nhất.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban HĐND, các tổ đại biểu và đại biểu HĐND Thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XIV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 03/12/2014.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Nghị quyết 15/2013/NQ-HĐND về giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2014
- 2Nghị quyết 42/2013/NQ-HĐND thông qua bảng giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2014
- 3Quyết định 18/2014/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng để xác định giá thu tiền sử dụng đất rẻo ghép thửa cho hộ liền kề và trường hợp được Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng giao quyền sử dụng đất làm nhà ở (không thuộc diện giải toả được bố trí đất tái định cư)
- 4Nghị quyết 28/2014/NQ-HĐND về giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ năm 2015 đến năm 2019
- 5Quyết định 1138/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả Hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội kỳ 2019-2023
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị quyết 15/2013/NQ-HĐND về giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2014
- 4Nghị quyết 42/2013/NQ-HĐND thông qua bảng giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh năm 2014
- 5Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 6Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Quyết định 18/2014/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng để xác định giá thu tiền sử dụng đất rẻo ghép thửa cho hộ liền kề và trường hợp được Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng giao quyền sử dụng đất làm nhà ở (không thuộc diện giải toả được bố trí đất tái định cư)
- 8Nghị định 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất
- 9Nghị quyết 28/2014/NQ-HĐND về giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ năm 2015 đến năm 2019
Nghị quyết 14/2014/NQ-HĐND về giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 14/2014/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 03/12/2014
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Ngô Thị Doãn Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

