- Tổng quan về Nghị quyết 137/NQ-HĐND năm 2024 của tỉnh Sóc Trăng
Nghị quyết số 137/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng Khóa X, Kỳ họp thứ 27 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2024. Văn bản quy định các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể và hệ thống giải pháp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng trong năm 2025 - năm cuối thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV (nhiệm kỳ 2020 - 2025).
- Mục tiêu tổng quát năm 2025
Tỉnh Sóc Trăng tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm khôi phục và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm nâng cao chất lượng tăng trưởng gắn liền với giải quyết tốt vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường. Nguồn lực được tập trung để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, cơ cấu lại ngành nông nghiệp, thích ứng biến đổi khí hậu, phát triển công nghiệp - dịch vụ - thương mại, nâng cao hiệu quả cải cách hành chính, bảo đảm an sinh xã hội, giữ vững an ninh trật tự và nâng cao hiệu quả phòng chống tham nhũng, lãng phí.
- Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trọng tâm năm 2025
Nghị quyết đề ra 21 nhóm chỉ tiêu phát triển cụ thể trên tất cả các lĩnh vực:
- Kinh tế và Ngân sách: Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) đạt từ 7% - 7,5%. GRDP bình quân đầu người đạt 75 triệu đồng/người/năm. Cơ cấu kinh tế: Khu vực I chiếm 39%, Khu vực II chiếm 17%, Khu vực III chiếm 41%, Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 3%. Thu ngân sách Nhà nước trong cân đối đạt 5.730 tỷ đồng. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng đạt 110.000 tỷ đồng (bán lẻ đạt 70.000 tỷ đồng). Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 1.900 triệu USD. Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 10%.
- Nông nghiệp và Xây dựng nông thôn mới: Tỷ lệ sản lượng lúa đặc sản, chất lượng cao chiếm 93,61% (lúa thơm, đặc sản chiếm trên 55,80%). Tổng sản lượng thủy, hải sản đạt 417.000 tấn. Giá trị thu hoạch bình quân trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản đạt trên 250 triệu đồng/ha. Duy trì và nâng chất 75 xã đạt chuẩn nông thôn mới.
- Đô thị và Nhà ở: Diện tích nhà ở bình quân đạt 22,40 m2 sàn/người (khu vực đô thị đạt 24,20 m2/người, nông thôn đạt 21,85 m2/người). Chấp thuận chủ trương đầu tư từ 01 đến 02 dự án nhà ở xã hội. Hoàn thành 100% mục tiêu xóa nhà tạm, nhà dột nát trên toàn tỉnh.
- Giáo dục, Đào tạo và Việc làm: Huy động học sinh ra lớp (nhà trẻ đạt 25%, mẫu giáo 95%, tiểu học 99,50%, THCS 98,50%, THPT và tương đương 75%). Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 85,15%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 76,50% (có bằng cấp, chứng chỉ đạt 45,90%). Lao động đang làm việc so với tổng lực lượng lao động trong độ tuổi chiếm khoảng 84,50%.
- Y tế, Bảo hiểm và An sinh xã hội: 100% xã, phường, thị trấn đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế. Đạt 33,50 giường bệnh/10.000 dân và 10 bác sĩ/10.000 dân. Tỷ lệ bao phủ BHYT đạt 96,50% dân số; tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia BHXH đạt 45,01%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo 0,1%/năm (riêng hộ nghèo Khmer giảm 0,2%/năm).
- Môi trường và Cấp nước: Tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch tập trung đạt 93%; nông thôn đạt 68%. Tỷ lệ thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đạt tiêu chuẩn tại đô thị/công nghiệp là 95%, tại nông thôn/làng nghề là 70%.
- Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện chủ yếu
- Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Nhân rộng mô hình sản xuất nông nghiệp hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao; triển khai Đề án phát triển 1 triệu ha chuyên canh lúa chất lượng cao, phát thải thấp vùng ĐBSCL. Chuyển dịch chăn nuôi nhỏ lẻ sang gia trại, trang trại theo chuỗi giá trị; quản lý vùng nuôi tôm nước lợ theo khung mùa vụ và quy chuẩn VietGAP, GlobalGAP, ASC. Tăng cường xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP, phòng chống hạn mặn và kiên quyết xử lý khai thác hải sản bất hợp pháp (IUU).
- Công nghiệp, Thương mại và Du lịch: Đẩy mạnh thu hút đầu tư hạ tầng khu, cụm công nghiệp, hạ tầng năng lượng (đặc biệt là các dự án điện gió). Phát triển các ngành công nghiệp chế biến thủy sản, sản xuất điện. Tạo điều kiện thu hút đầu tư hạ tầng thương mại hiện đại (trung tâm thương mại, siêu thị). Triển khai Đề án Tổng thể phát triển du lịch tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2022 - 2025, xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng của địa phương.
- Cải thiện môi trường đầu tư và Phát triển doanh nghiệp: Nâng cao năng lực cạnh tranh (PCI), đẩy mạnh hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp, khuyến khích khởi nghiệp. Thực hiện Đề án hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã. Chuẩn bị tốt các thủ tục thu hút đầu tư dự án trọng điểm, kịp thời gỡ khó cho các nhà đầu tư. Tăng cường kiểm tra, quản lý trật tự xây dựng và quy hoạch đô thị.
- Quản lý tài chính - ngân sách và Đầu tư công: Tăng cường chống thất thu ngân sách, cắt giảm các khoản chi không cần thiết. Đẩy mạnh kết nối ngân hàng - doanh nghiệp, tạo điều kiện tiếp cận vốn ưu đãi. Tập trung giải ngân vốn đầu tư công, đẩy nhanh tiến độ đền bù, giải phóng mặt bằng các dự án trọng điểm; cá thể hóa trách nhiệm đi đôi với kiểm tra, giám sát, khen thưởng và kỷ luật nghiêm minh.
- Văn hóa - Xã hội, Giáo dục, Y tế và Môi trường: Kiểm soát thông tin sai sự thật; đẩy mạnh phong trào đời sống văn hóa; duy trì các môn thể thao thế mạnh. Sắp xếp mạng lưới trường lớp, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chủ động phòng chống dịch bệnh ở người. Thực hiện tốt chính sách giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội và kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm môi trường.
- Cải cách hành chính, Chuyển đổi số và Giải quyết khiếu nại: Cải thiện các chỉ số PAR INDEX, SIPAS; đẩy mạnh chuyển đổi số theo Nghị quyết số 07-NQ/TU và Đề án 03/ĐA-UBND. Tránh trùng lắp, chồng chéo trong công tác thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp. Tăng cường giải quyết khiếu nại, tố cáo, không để phát sinh "điểm nóng" hoặc tồn đọng kéo dài.
- Quốc phòng, An ninh và Trật tự an toàn xã hội: Duy trì chế độ sẵn sàng chiến đấu, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc, tổ chức diễn tập các cấp. Mở các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm, bảo đảm an toàn giao thông, kiềm chế tai nạn và tăng cường phòng chống cháy nổ trên địa bàn.
- Tổ chức thực hiện Nghị quyết
Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát thường xuyên việc thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 137/NQ-HĐND | Sóc Trăng, ngày 06 tháng 12 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 27
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Trên cơ sở Báo cáo số 323/BC-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về tình hình kinh tế - xã hội năm 2024 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2025; Báo cáo thẩm tra của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất thông qua mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội năm 2025, cụ thể như sau:
1. Mục tiêu
Tập trung triển khai các giải pháp tổng thể, đồng bộ để tiếp tục phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu hoàn thành thắng lợi mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Sóc Trăng lần thứ XIV nhiệm kỳ 2020 - 2025. Đẩy mạnh phát triển kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng, gắn với giải quyết tốt các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường. Tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, tiếp tục thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ. Tiếp tục cải cách hành chính, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, khơi thông các nguồn lực cho phát triển. Chú trọng phát triển văn hóa - xã hội; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giải quyết việc làm; nâng cao chất lượng các dịch vụ công; bảo đảm an sinh xã hội. Giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, thực hành tiết kiệm.
2. Các chỉ tiêu chủ yếu
(1) Tốc độ tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) (theo giá so sánh 2010) đạt từ 7% - 7,5%.
(2) GRDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) đạt 75 triệu đồng/người/năm.
(3) Cơ cấu GRDP (theo giá hiện hành) khu vực I là 39%, khu vực II là 17%,
khu vực III là 41%, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm là 3%.
(4) Tỷ lệ sản lượng lúa đặc sản, chất lượng cao chiếm 93,61% tổng sản lượng lúa toàn tỉnh; trong đó, tỷ lệ sản lượng lúa đặc sản, lúa thơm chiếm trên 55,80% tổng sản lượng lúa toàn tỉnh.
(5) Tổng sản lượng thủy, hải sản đạt 417.000 tấn.
(6) Giá trị sản phẩm thu hoạch trên 1 ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản đạt trên 250 triệu đồng/ha.
(7) Duy trì, nâng chất 75 xã đạt chuẩn nông thôn mới theo đúng Bộ tiêu chí giai đoạn hiện hành.
(8) Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 10%.
(9) Giá trị xuất khẩu hàng hóa đạt 1.900 triệu USD.
(10) Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt 110.000 tỷ đồng; trong đó, tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 70.000 tỷ đồng.
(11) Thu ngân sách Nhà nước trong cân đối đạt 5.730 tỷ đồng.
(12) Về phát triển nhà ở
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người đạt 22,40 m2 sàn/người. Trong đó, diện tích nhà ở bình quân đầu người khu vực đô thị đạt 24,20 m2 sàn/người; diện tích nhà ở bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt 21,85 m2 sàn/người.
- Chấp thuận chủ trương đầu tư 01 đến 02 dự án nhà ở xã hội.
(13) Hoàn thành 100% mục tiêu xóa nhà tạm, nhà dột nát trên địa bàn tỉnh.
(14) Tỷ lệ huy động trẻ em, học sinh trong độ tuổi đến lớp: Nhà trẻ đạt 25%, mẫu giáo đạt 95%; tiểu học đạt 99,50%; trung học cơ sở đạt 98,50%; trung học phổ thông và tương đương đạt 75%.
(15) Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 85,15%.
(16) Về y tế: Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế 100%; đạt 33,50 giường bệnh/10.000 dân, đạt 10 bác sĩ/10.000 dân.
(17) Về bảo hiểm: Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế đạt 96,50% dân số; tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội của lực lượng lao động trong độ tuổi là 45,01%.
(18) Về đào tạo nghề và việc làm: Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 76,50%; tỷ lệ lao động qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ là 45,90%; tỷ lệ lao động đang làm việc so với tổng số lao động trong độ tuổi chiếm khoảng 84,50%.
(19) Giảm tỷ lệ hộ nghèo 0,1%/năm; trong đó, giảm tỷ lệ hộ nghèo Khmer 0,2%/năm.
(20) Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung là 93%; tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn quốc gia là 68%.
(21) Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt khu vực đô thị, công nghiệp, dịch vụ được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường là 95%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt khu dân cư nông thôn, làng nghề được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường là 70%.
3. Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
a) Tiếp tục phát triển, khuyến khích nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp theo hướng hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao; các đề án, dự án chuyển đổi sản xuất như dự án Phát triển lúa đặc sản; dự án Phát triển cây ăn trái đặc sản; đề án Phát triển nông nghiệp theo hướng hữu cơ; đề án “Phát triển bền vững một triệu héc-ta chuyên canh lúa chất lượng cao và phát thải thấp gắn với tăng trưởng xanh vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; ... Phát triển chăn nuôi theo hướng từng bước chuyển dần chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi theo quy mô gia trại, trang trại gắn với chuỗi sản xuất; tiếp tục triển khai tốt dự án Phát triển chăn nuôi bò, kế hoạch Phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Chủ động phòng, chống dịch bệnh, bảo vệ cây trồng, vật nuôi; hạn chế thiệt hại đến mức thấp nhất. Tiếp tục thực hiện tốt đề án Phát triển nuôi tôm nước lợ; quản lý nuôi tôm nước lợ theo khung mùa vụ; khuyến khích nhân rộng các mô hình nuôi tôm theo quy chuẩn VietGAP, GlobalGAP, ASC, .... để nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.
Hỗ trợ xúc tiến liên kết tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; tham gia trưng bày sản phẩm OCOP tại hội chợ, hội nghị, hội thảo trong, ngoài tỉnh; phát huy giá trị các sản phẩm OCOP đặc trưng, có thế mạnh của tỉnh. Huy động, quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới để xây dựng kết cấu hạ tầng từng bước đồng bộ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và dân sinh; phấn đấu duy trì, nâng cao chất lượng 75 xã đạt chuẩn nông thôn mới trong Chương trình xây dựng Nông thôn mới tỉnh Sóc Trăng năm 2025. Chủ động thực hiện kế hoạch phòng, chống hạn, mặn mùa khô năm 2024 - 2025. Thực hiện nghiêm các quy định chống hoạt động khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định (khai thác IUU) trên địa bàn tỉnh.
b) Tiếp tục thu hút đầu tư phát triển hạ tầng khu, cụm công nghiệp, hạ tầng năng lượng; khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế của tỉnh như công nghiệp chế biến thủy, hải sản; công nghiệp sản xuất điện và các ngành hàng khai thác thế mạnh nguyên, vật liệu của địa phương. Tiếp tục triển khai các chương trình hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ gia đình có công; Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 14/09/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thúc đẩy phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; Kế hoạch phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2025.
c) Tăng cường các hoạt động kích cầu thị trường nội địa; đẩy mạnh các hoạt động kết nối sản xuất - tiêu dùng, hoạt động xúc tiến thương mại để mở rộng thị trường, tạo sức cầu ngày một lớn và ổn định đối với sản phẩm của tỉnh. Quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư phát triển hệ thống thương mại hiện đại như trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, gắn với mục tiêu phát triển đô thị của tỉnh. Tiếp tục triển khai Đề án “Tổng thể phát triển du lịch tỉnh Sóc Trăng, giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030”; chú trọng xây dựng các sản phẩm du lịch đặc trưng của tỉnh; đa dạng hóa các loại hình dịch vụ du lịch; nâng cao chất lượng phục vụ các cơ sở lưu trú; tăng cường quảng bá, xúc tiến, liên kết phát triển du lịch.
d) Tập trung thực hiện các nhiệm vụ cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh. Triển khai có hiệu quả Đề án hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2021 - 2025; trong đó, đẩy mạnh thực hiện các hoạt động hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp, khuyến khích khởi nghiệp và ươm tạo doanh nghiệp. Tiếp tục hỗ trợ thành lập mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã; triển khai thực hiện Đề án “Hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025”. Chuẩn bị tốt các thủ tục cần thiết để kêu gọi, thu hút đầu tư các dự án trọng điểm. Tiếp tục hướng dẫn, hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho các Nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ các dự án đã được cấp chủ trương đầu tư; đặc biệt, đẩy nhanh tiến độ triển khai hoàn thành các dự án điện gió trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tốt các quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề án về xây dựng và phát triển đô thị; tăng cường thanh tra, kiểm tra, quản lý chặt chẽ trật tự xây dựng đô thị.
đ) Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các giải pháp điều hành ngân sách Nhà nước; khai thác nguồn thu, chống thất thu, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế. Quản lý chặt chẽ chi ngân sách Nhà nước, thực hiện nghiêm về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, kiên quyết cắt giảm tối đa các khoản chi không cần thiết. Đẩy mạnh việc kết nối ngân hàng với doanh nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, người dân tiếp cận vốn tín dụng và các gói hỗ trợ, ưu đãi về lãi suất tín dụng.
Triển khai thực hiện nghiêm túc, quyết liệt các giải pháp đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công; theo dõi chặt chẽ tình hình và đảm bảo tiến độ giải ngân theo kế hoạch được giao. Đẩy nhanh tiến độ đền bù, giải phóng mặt bằng phục vụ triển khai các công trình, dự án đã có chủ trương đầu tư. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, phân cấp, phân quyền, phân công, phân nhiệm trong công tác giải ngân vốn đầu tư công; cụ thể hóa trách nhiệm đi đôi với phối hợp, giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện và khen thưởng, kỷ luật kịp thời, nghiêm minh.
e) Tăng cường quản lý nhà nước về thông tin truyền thông về phòng, chống dịch bệnh, thiên tai; ngăn chặn, xử lý kịp thời các thông tin sai sự thật. Tổ chức kiểm soát tốt việc tổ chức các hoạt động xúc tiến du lịch, văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao; tiếp tục thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư”; đẩy mạnh phong trào xây dựng gia đình văn hóa, khu dân cư văn hóa, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa và xây dựng xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới, phường, thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị. Tuyển chọn và thành lập các đội tuyển thể thao tham dự các giải trong hệ thống thi đấu quốc gia, quốc tế nhằm tiếp tục duy trì và phát triển ổn định các môn thể thao thế mạnh, truyền thống của địa phương.
g) Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục, đẩy mạnh rà soát, sắp xếp mạng lưới, trường lớp, đầu tư cơ sở vật chất gắn với xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Tập trung nguồn lực để huy động học sinh ra lớp, đặc biệt là cấp học mầm non; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục các cấp học. Nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoa học và công nghệ vào phát triển kinh tế - xã hội. Chủ động trong công tác phòng, chống dịch bệnh ở người; nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh. Thực hiện tốt các chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội. Tăng cường công tác quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm.
h) Đẩy mạnh cải cách hành chính, trong đó trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính nhằm giải quyết nhanh chóng và hiệu quả yêu cầu của người dân, doanh nghiệp; có giải pháp cải thiện Chỉ số cải cách hành chính, Chỉ số đo lường sự hài lòng về sự phục vụ hành chính. Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày 27/10/2021 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Sóc Trăng khóa XIV về Chuyển đổi số tỉnh Sóc Trăng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 và Đề án số 03/ĐA-UBND ngày 06/10/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Chuyển đổi số tỉnh Sóc Trăng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp; tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng để khắc phục tình trạng chồng chéo, trùng lắp trong công tác thanh tra, kiểm tra. Tập trung thực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhất là những vụ khiếu kiện đông người, không để xảy ra điểm nóng; thường xuyên kiểm tra, rà soát, giải quyết dứt điểm các vụ việc tồn đọng, kéo dài.
i) Tập trung giữ vững quốc phòng an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội. Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu; xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc; tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ huyện; tổ chức diễn tập chiến đấu trong khu vực phòng thủ, phòng chống lụt bão, tìm kiếm cứu nạn cấp xã. Đẩy mạnh theo dõi, nắm tình hình, tổ chức triển khai tốt các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm và xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật, nhất là đảm bảo tuyệt đối an ninh, an toàn các mục tiêu, công trình trọng điểm, các sự kiện văn hóa, xã hội quan trọng của đất nước và địa phương. Tăng cường công tác bảo đảm an toàn giao thông nhằm kiềm chế, kéo giảm tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác phòng, chống cháy nổ, nhất là thực hiện tốt công tác tuyên truyền nhằm nâng cao ý thức của người dân.
Điều 2.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng Khóa X, Kỳ họp thứ 27 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Chỉ thị 02/CT-UBND thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2025 do tỉnh Gia Lai ban hành
- 2Kế hoạch hành động 441/KH-UBND thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước bảo đảm mục tiêu tăng trưởng tỉnh Quảng Bình năm 2025 đạt 8% trở lên
- 3Quyết định 966/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Định hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng trên địa bàn quận Liên Chiểu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 4Quyết định 965/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Định hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng trên địa bàn quận Thanh Khê đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Chỉ thị 20/CT-TTg năm 2017 về chấn chỉnh hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Chỉ thị 02/CT-UBND thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh năm 2025 do tỉnh Gia Lai ban hành
- 5Kế hoạch hành động 441/KH-UBND thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước bảo đảm mục tiêu tăng trưởng tỉnh Quảng Bình năm 2025 đạt 8% trở lên
- 6Quyết định 966/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Định hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng trên địa bàn quận Liên Chiểu đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
- 7Quyết định 965/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt Định hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng trên địa bàn quận Thanh Khê đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Nghị quyết 137/NQ-HĐND năm 2024 phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 do tỉnh Sóc Trăng ban hành
- Số hiệu: 137/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 06/12/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Hồ Thị Cẩm Đào
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
