Nghị quyết 131/NQ-HĐND năm 2022 do Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành ngày 09 tháng 12 năm 2022 thông qua kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn lực tài chính công, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương theo hướng bền vững.
- Tổng quy mô và cơ cấu nguồn vốn đầu tư công trung hạn 2021-2025
Tổng số vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2021-2025 của tỉnh Khánh Hòa được quyết định là 24.740,049 tỷ đồng. Nguồn vốn này được cấu thành từ nhiều nguồn khác nhau nhằm đảm bảo tính linh hoạt và khả năng cân đối ngân sách, cụ thể bao gồm:
- Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương: Đạt 16.225,434 tỷ đồng. Trong đó, vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức là 10.289,6 tỷ đồng; vốn từ nguồn thu sử dụng đất là 4.745,834 tỷ đồng; vốn từ nguồn thu xổ số kiến thiết kế hoạch là 1.190 tỷ đồng.
- Nguồn vốn tăng thu, kết dư, tiết kiệm chi và chuyển nguồn: Vốn từ nguồn tăng thu, kết dư, tiết kiệm chi ngân sách địa phương và vốn chuyển nguồn từ năm 2020 sang năm 2021 là 299,768 tỷ đồng; nguồn vốn từ tăng thu năm 2021 là 103,472 tỷ đồng.
- Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương: Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu (vốn trong nước) là 5.368,655 tỷ đồng; bổ sung từ dự phòng ngân sách Trung ương năm 2020 là 120 tỷ đồng; bổ sung từ dự phòng ngân sách Trung ương năm 2021 là 100 tỷ đồng.
- Nguồn vốn nước ngoài: Vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (cấp phát từ ngân sách Trung ương) là 701,054 tỷ đồng.
- Nguồn vốn từ bội chi ngân sách địa phương: Đạt 1.821,666 tỷ đồng, bao gồm vốn vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước là 821,666 tỷ đồng và nguồn phát hành Trái phiếu chính quyền địa phương là 1.000 tỷ đồng.
- Phân cấp quản lý vốn đầu tư công giữa cấp tỉnh và cấp huyện
Để tăng cường tính chủ động cho các cấp chính quyền, nguồn vốn đầu tư công được phân cấp quản lý rõ ràng giữa cấp tỉnh và cấp huyện:
- Phần vốn do cấp tỉnh quản lý: Chiếm phần lớn với 18.680,499 tỷ đồng. Nguồn vốn này bao gồm toàn bộ vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, vốn ODA, vốn dự phòng Trung ương, vốn bội chi (vay lại và trái phiếu chính quyền địa phương), nguồn tăng thu, kết dư và một phần vốn cân đối ngân sách địa phương (10.165,884 tỷ đồng).
- Phần vốn do cấp huyện quản lý (bao gồm cả cấp xã): Được phân bổ 6.059,55 tỷ đồng. Cơ cấu nguồn vốn này gồm vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức là 2.773,45 tỷ đồng và nguồn vốn từ thu tiền sử dụng đất là 3.286,1 tỷ đồng.
- Định hướng phân bổ và nguyên tắc sử dụng vốn
Nghị quyết quy định chi tiết nguyên tắc phân bổ vốn đối với từng cấp quản lý nhằm tối ưu hóa hiệu quả đầu tư:
- Đối với cấp tỉnh: Ưu tiên phân bổ cho các dự án lớn, dự án trọng điểm, dự án kết nối liên vùng và các dự án có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững. Đồng thời, hỗ trợ có mục tiêu cho địa phương thực hiện các chương trình mục tiêu, khắc phục hậu quả thiên tai, đầu tư cơ sở giáo dục, xây dựng nông thôn mới, phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Tỉnh cũng giữ lại một khoản dự phòng vốn chưa phân bổ để xử lý các vấn đề phát sinh và bố trí cho các dự án trọng điểm khi hoàn thành thủ tục.
- Đối với cấp huyện: Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã phải thực hiện đầu tư theo đúng nguyên tắc, thứ tự ưu tiên, phù hợp với số vốn được phân cấp và nguồn ngân sách tỉnh hỗ trợ.
- Các giải pháp chủ yếu tổ chức thực hiện kế hoạch đầu tư công
Để đảm bảo kế hoạch đầu tư công trung hạn được triển khai hiệu quả, đúng tiến độ và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa cần tập trung chỉ đạo thực hiện các giải pháp trọng tâm sau:
- Hoàn thiện thủ tục đầu tư: Các cơ quan chuyên môn và UBND cấp huyện phải khẩn trương hoàn thiện thủ tục đối với các dự án khởi công mới giai đoạn 2021-2025 theo đúng quy định của Luật Đầu tư công và các Nghị định liên quan để đủ điều kiện bố trí vốn hàng năm.
- Siết chặt kỷ luật tài khóa, xử lý nợ đọng: Quán triệt công tác quản lý đầu tư, tuyệt đối không để xảy ra nợ đọng xây dựng cơ bản. Không yêu cầu tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư khi dự án chưa được quyết định chủ trương đầu tư hoặc chưa được bố trí vốn. Không bố trí vốn hàng năm cho các dự án chưa hoàn thiện thủ tục quyết định đầu tư.
- Khai thác và tạo nguồn thu bền vững: Xây dựng kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất giai đoạn 2023-2025 để tạo nguồn thu cho ngân sách tỉnh, phục vụ các dự án trọng điểm và Đề án tổng thể giảm nghèo tại 2 huyện Khánh Sơn và Khánh Vĩnh.
- Huy động các nguồn lực tài chính khác: Xây dựng Đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương; xúc tiến, kêu gọi nhà đầu tư chiến lược ứng trước kinh phí xây dựng hạ tầng kỹ thuật thiết yếu tại Khu kinh tế Vân Phong theo cơ chế đặc thù của Nghị quyết 55/2022/QH15 của Quốc hội.
- Tranh thủ sự hỗ trợ từ Trung ương: Chủ động báo cáo Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương hỗ trợ nguồn vốn ngân sách Trung ương cho các dự án trọng điểm của tỉnh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 theo tinh thần Nghị quyết 09-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng, phát triển tỉnh Khánh Hòa.
- Đẩy nhanh giải phóng mặt bằng: Tập trung tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với cả dự án sử dụng vốn ngân sách và ngoài ngân sách để sớm bàn giao mặt bằng thi công.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị quyết 131/NQ-HĐND năm 2022 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế cho một loạt các Nghị quyết về đầu tư công trung hạn đã ban hành trước đó, bao gồm:
- Nghị quyết số 129/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021.
- Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 07 tháng 4 năm 2022.
- Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2022.
- Nghị quyết số 63/NQ-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2022.
- Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2022.
- Nghị quyết số 85/NQ-HĐND ngày 15 tháng 11 năm 2022.
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện để đảm bảo tính công khai, minh bạch và hiệu quả của nguồn vốn đầu tư công.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 131/NQ-HĐND | Khánh Hòa, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2021-2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 1535/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 2266/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ khẩn cấp khắc phục hậu quả thiên tai năm 2021;
Căn cứ Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương (đợt 2);
Căn cứ Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia;
Xét Tờ trình số 12062/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 208/BC-BKTNS ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại văn bản số 12181/UBND-XDNĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022 và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2021-2025 như sau:
1. Tổng số vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2021-2025; 24.740,049 tỷ đồng (theo Phụ lục 1 đính kèm).
Trong đó:
a) Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương là 16.225,434 tỷ đồng:
- Nguồn vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức: 10.289,6 tỷ đồng;
- Nguồn vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 4.745,834 tỷ đồng;
- Nguồn vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: kế hoạch là 1.190 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn từ nguồn tăng thu, kết dư, tiết kiệm chi ngân sách địa phương, vốn chuyển nguồn 2020 sang 2021: 299,768 tỷ đồng.
c) Nguồn vốn từ nguồn tăng thu năm 2021: 103,472 tỷ đồng.
d) Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu (vốn trong nước) là 5.368,655 tỷ đồng.
đ) Nguồn bổ sung từ dự phòng ngân sách Trung ương 2020 là 120 tỷ đồng.
e) Nguồn bổ sung từ dự phòng ngân sách Trung ương 2021 là 100 tỷ đồng.
g) Nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (cấp phát từ ngân sách Trung ương) là 701,054 tỷ đồng.
h) Nguồn vốn từ nguồn bội chi: 1.821,666 tỷ đồng; trong đó:
- Vốn vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước là 821,666 tỷ đồng.
- Nguồn Trái phiếu chính quyền địa phương: 1.000 tỷ đồng.
(Các nguồn vốn như ngân sách Trung ương hỗ trợ; vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, xổ số kiến thiết, nguồn bội chi, nguồn vốn khác do cấp tỉnh quản lý).
2. Phân cấp quản lý vốn đầu tư
2.1. Phần vốn cấp tỉnh quản lý là 18.680,499 tỷ đồng, gồm:
a) Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương là 10.165,884 tỷ đồng, trong đó:
- Nguồn vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức: 7.516,15 tỷ đồng.
- Nguồn vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: 1.459,734 tỷ đồng.
- Nguồn vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 1.190 tỷ đồng.
b) Nguồn vốn từ nguồn tăng thu, kết dư, tiết kiệm chi ngân sách địa phương, vốn chuyển nguồn 2020 sang 2021: 299,768 tỷ đồng.
c) Nguồn vốn từ nguồn tăng thu năm 2021: 103,472 tỷ đồng.
d) Nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu (vốn trong nước) là 5.368,655 tỷ đồng.
đ) Nguồn bổ sung từ dự phòng ngân sách Trung ương 2020 là 120 tỷ đồng.
e) Nguồn bổ sung từ dự phòng ngân sách Trung ương 2021 là 100 tỷ đồng.
g) Nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài (cấp phát từ ngân sách Trung ương) là 701,054 tỷ đồng.
h) Nguồn vốn từ nguồn bội chi: 1.821,666 tỷ đồng; trong đó:
- Vốn vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước là 821,666 tỷ đồng.
- Nguồn Trái phiếu chính quyền địa phương: 1.000 tỷ đồng.
2.2. Phần vốn cấp huyện quản lý là 6.059,55 tỷ đồng gồm:
- Nguồn vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí, định mức: 2.773,45 tỷ đồng.
- Nguồn vốn từ nguồn thu tiền sử dụng đất: 3.286,1 tỷ đồng.
3. Danh mục chương trình, đề án, dự án thuộc nhiệm vụ chi đầu tư cấp tỉnh và vốn đầu tư phân cấp cho cấp huyện 5 năm 2021-2025 (theo Phụ lục 2, 3, 3A, 4, 5, 6, 7 đính kèm).
3.1. Đối với cấp tỉnh quản lý:
a) Phân bổ cho các dự án cấp tỉnh quản lý theo ngành, lĩnh vực, các dự án lớn, dự án trọng điểm, dự án kết nối liên vùng, dự án có ý nghĩa thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, nhiệm vụ quy hoạch, các chính sách sử dụng vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật.
b) Hỗ trợ có mục tiêu cho địa phương thực hiện các dự án theo ngành, lĩnh vực, khắc phục lũ lụt, chương trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó đầu tư cơ sở giáo dục, các xã đạt chuẩn nông thôn mới và nâng chuẩn nông thôn mới, miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các dự án cấp thiết phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
c) Dự phòng vốn chưa phân bổ để bố trí vốn cho các dự án đầu tư công trọng điểm đã hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định, xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình điều hành kế hoạch đầu tư trung hạn.
d) Vốn vay lại Chính phủ đảm bảo nằm trong hạn mức dư nợ của địa phương theo quy định của Chính phủ.
đ) Vốn trái phiếu chính quyền địa phương bố trí vốn cho các dự án đầu tư công trọng điểm (bổ sung) giai đoạn 2022-2025 đã được thống nhất về danh mục theo Nghị quyết số 25-NQ/TU ngày 30 tháng 9 năm 2022, Hội nghị lần thứ 12 Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII (sau khi các dự án này hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định).
3.2. Đối với cấp huyện quản lý (bao gồm cấp xã):
Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo nguyên tắc, thứ tự ưu tiên đầu tư và dự kiến phân bổ nguồn vốn cho các ngành, lĩnh vực, chương trình tương ứng với số vốn phân cấp được phân bổ và số vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ trong bản kế hoạch này.
Trong quá trình thực hiện, Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với các quy định mới.
Điều 2. Các giải pháp chủ yếu Ủy ban nhân dân tỉnh cần chỉ đạo tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (Ủy ban nhân dân cấp huyện) hoàn thiện thủ tục đầu tư đối với danh mục dự án khởi công mới sử dụng vốn đầu tư công giai đoạn 2021-2025 theo đúng trình tự, thủ tục, thời gian quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định của Chính phủ để đủ điều kiện bố trí kế hoạch vốn hàng năm.
2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các chủ đầu tư quán triệt và thực hiện tốt công tác tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ. Không yêu cầu tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư khi chương trình, dự án chưa được quyết định chủ trương đầu tư, chưa được phê duyệt hoặc chưa được bố trí vốn kế hoạch. Không bố trí danh mục dự án trong kế hoạch đầu tư công hàng năm nếu chưa được quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư theo quy định.
3. Chỉ đạo các sở, ban, ngành liên quan:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2023-2025, dự kiến nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất từng năm để tạo nguồn thu cho ngân sách tỉnh, bổ sung nguồn vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 để thực hiện đầu tư các dự án đầu tư công trọng điểm (đã được thống nhất về danh mục theo Nghị quyết số 25-NQ/TU ngày 30 tháng 9 năm 2022, Hội nghị lần thứ 12 Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII) và Đề án tổng thể giảm nghèo của 2 huyện Khánh Sơn và Khánh Vĩnh giai đoạn 2021-2025.
- Xác định nguồn vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách tỉnh giai đoạn 2023-2027 khi thực hiện khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 55/2022/QH15 của Quốc hội khi kết thúc niên độ ngân sách hàng năm.
- Xây dựng Đề án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương để bổ sung nguồn vốn cho các dự án đầu tư công.
- Thực hiện công tác xúc tiến, kêu gọi các nhà đầu tư chiến lược để bổ sung nguồn vốn đầu tư phát triển từ nguồn ứng trước kinh phí cho Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư công xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật thiết yếu trong Khu kinh tế Vân Phong trong giai đoạn 2022-2027 khi thực hiện điểm b khoản 9 Điều 7 Nghị quyết số 55/2022/QH15 của Quốc hội.
- Báo cáo Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương hỗ trợ nguồn vốn ngân sách Trung ương cho các dự án đầu tư công trọng điểm trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2022-2025, định hướng đến năm 2030, góp phần hoàn thành các mục tiêu đề ra tại Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 28 tháng 01 năm 2022 của Bộ Chính trị về xây dựng, phát triển tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Triển khai kịp thời các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, các bộ ngành Trung ương về rà soát kế hoạch đầu tư công; trình cấp có thẩm quyền xem xét, cho ý kiến, quyết định chủ trương đầu tư dự án phát sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch đầu tư công.
4. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện (bao gồm cấp xã) thực hiện theo nguyên tắc, thứ tự ưu tiên đầu tư và dự kiến phân bổ nguồn vốn cho các ngành, lĩnh vực, chương trình tương ứng với số vốn phân cấp được phân bổ và số vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ trong bản kế hoạch này.
5. Đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án sử dụng vốn ngân sách và các dự án sử dụng vốn ngoài ngân sách để tiến hành xây dựng công trình.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 129/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021, Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 07 tháng 4 năm 2022, Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2022, Nghị quyết số 63/NQ-HĐND ngày 22 tháng 8 năm 2022, Nghị quyết số 68/NQ-HĐND ngày 23 tháng 9 năm 2022 và Nghị quyết số 85/NQ-HĐND ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VII, nhiệm kỳ 2021-2026, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Nghị quyết 129/NQ-HĐND năm 2021 về kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2021-2025 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 2Nghị quyết 27/NQ-HĐND năm 2022 về danh mục dự án bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 3Quyết định 855/QĐ-UBND năm 2021 về giao Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 tỉnh Tuyên Quang
- 4Nghị quyết 36/NQ-HĐND năm 2022 về danh mục dự án bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 5Nghị quyết 68/NQ-HĐND năm 2022 về danh mục dự án bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 6Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2022 về danh mục dự án bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 7Nghị quyết 45/NQ-HĐND năm 2022 về phương án bổ sung danh mục dự án vào kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Đồng Tháp quản lý và phân bổ
- 8Nghị quyết 31/NQ-HĐND năm 2022 về điều chỉnh và phân khai Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 (Đợt 4) do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 9Nghị quyết 44/NQ-HĐND năm 2022 về giao chi tiết, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 thành phố Cần Thơ từ các nguồn ngân sách địa phương
- 10Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2022 về giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cho một số dự án từ dự phòng kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
- 11Quyết định 721/QĐ-UBND về giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch đầu tư công năm 2020 vốn ngân sách Trung ương do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 1Nghị quyết 129/NQ-HĐND năm 2021 về kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2021-2025 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 2Nghị quyết 27/NQ-HĐND năm 2022 về danh mục dự án bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 3Nghị quyết 36/NQ-HĐND năm 2022 về danh mục dự án bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 4Nghị quyết 68/NQ-HĐND năm 2022 về danh mục dự án bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 5Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2022 về danh mục dự án bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 6Nghị quyết 71/NQ-HĐND năm 2023 về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 7Nghị quyết 22/NQ-HĐND năm 2023 điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 8Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2023 điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 tỉnh Khánh Hòa
- 9Nghị quyết 113/NQ-HĐND năm 2023 điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 10Nghị quyết 24/NQ-HĐND năm 2024 điều chỉnh, bổ sung kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 11Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2024 điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Đầu tư công 2019
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Nghị định 40/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư công
- 5Quyết định 1535/QĐ-TTg năm 2021 về giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 09-NQ/TW năm 2022 về xây dựng, phát triển tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 7Quyết định 236/QĐ-TTg năm 2022 về giao, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương (đợt 2) do Thủ tướng chính phủ ban hành
- 8Quyết định 2266/QĐ-TTg về hỗ trợ khẩn cấp khắc phục hậu quả thiên tai năm 2021 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Quyết định 652/QĐ-TTg năm 2022 về giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021-2025 cho các địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Nghị quyết 55/2022/QH15 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Khánh Hòa do Quốc hội ban hành
- 11Quyết định 855/QĐ-UBND năm 2021 về giao Kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 tỉnh Tuyên Quang
- 12Nghị quyết 45/NQ-HĐND năm 2022 về phương án bổ sung danh mục dự án vào kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Đồng Tháp quản lý và phân bổ
- 13Nghị quyết 31/NQ-HĐND năm 2022 về điều chỉnh và phân khai Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 (Đợt 4) do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 14Nghị quyết 44/NQ-HĐND năm 2022 về giao chi tiết, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 thành phố Cần Thơ từ các nguồn ngân sách địa phương
- 15Nghị quyết 29/NQ-HĐND năm 2022 về giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025 cho một số dự án từ dự phòng kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
- 16Quyết định 721/QĐ-UBND về giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 và kế hoạch đầu tư công năm 2020 vốn ngân sách Trung ương do tỉnh Ninh Bình ban hành
Nghị quyết 131/NQ-HĐND năm 2022 về kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2021-2025 do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- Số hiệu: 131/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 09/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Trần Mạnh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

