Nghị quyết 130/2020/QH14 được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2020 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2021. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, đặt nền móng vững chắc cho việc Việt Nam tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc, thể hiện trách nhiệm quốc tế và chính sách đối ngoại hòa bình của Việt Nam.
- Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và giải thích từ ngữ
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định toàn diện về nguyên tắc, hình thức, lĩnh vực, lực lượng, thẩm quyền, quy trình triển khai lực lượng, kinh phí bảo đảm, chế độ, chính sách và công tác quản lý nhà nước đối với việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật, chiến sĩ và các đơn vị thuộc Bộ Công an được cử tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Các khái niệm cốt lõi: Định nghĩa rõ ràng về "Lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc", "Phái bộ gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc", "Lực lượng Việt Nam", "Tiền bồi hoàn của Liên hợp quốc", "Cử mới" và "Cử luân phiên, thay thế".
- Nguyên tắc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
Việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình phải tuân thủ nghiêm ngặt 05 nguyên tắc cơ bản sau:
- Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam; quyết định của Hội đồng Quốc phòng và An ninh; sự thống lĩnh của Chủ tịch nước và quản lý nhà nước của Chính phủ.
- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc, pháp luật quốc tế và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Bảo đảm độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; phù hợp với lợi ích quốc gia, dân tộc, điều kiện và khả năng của Việt Nam; tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của các quốc gia khác.
- Chỉ tham gia hoạt động hỗ trợ khắc phục hậu quả chiến tranh, duy trì hòa bình sau xung đột, vì mục đích nhân đạo trên cơ sở đề nghị của Liên hợp quốc.
- Chỉ triển khai tại các quốc gia, khu vực đã được Liên hợp quốc thành lập phái bộ và tại các cơ quan của Liên hợp quốc.
- Hình thức, lĩnh vực tham gia và xử lý vi phạm, tranh chấp
- Hình thức tham gia: Triển khai dưới hình thức cá nhân hoặc đơn vị.
- Lĩnh vực tham gia: Bao gồm tham mưu, hậu cần, kỹ thuật, thông tin liên lạc, công binh, quân y, cảnh sát, kiểm soát quân sự, quan sát viên quân sự, quan sát viên và giám sát bầu cử, cùng các lĩnh vực khác do Hội đồng Quốc phòng và An ninh quyết định.
- Xử lý vi phạm: Cá nhân, đơn vị vi phạm pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại hoặc quy định của Liên hợp quốc sẽ bị xử lý theo pháp luật Việt Nam và quy định của Liên hợp quốc.
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại: Các tranh chấp, khiếu nại giữa lực lượng Việt Nam với Liên hợp quốc hoặc bên thứ ba được giải quyết theo thỏa thuận ký kết giữa Việt Nam và Liên hợp quốc.
- Nhiệm vụ, quyền hạn và công tác xây dựng lực lượng
- Nhiệm vụ của lực lượng Việt Nam: Thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn do Liên hợp quốc giao theo thỏa thuận; tham mưu nâng cao năng lực gìn giữ hòa bình; bảo vệ uy tín, hình ảnh đất nước, con người Việt Nam; tôn trọng pháp luật, chính quyền, văn hóa và phong tục tập quán nước sở tại.
- Quyền hạn: Được sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trang bị, phương tiện của Việt Nam và Liên hợp quốc để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
- Xây dựng lực lượng: Bộ Quốc phòng chủ trì phối hợp với Bộ Công an lập kế hoạch trung và dài hạn trình Thủ tướng Chính phủ. Bộ trưởng hai Bộ quy định biên chế, tổ chức và tiêu chuẩn lực lượng; tổ chức tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện chuyên môn, chính trị, ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
- Chỉ huy trưởng tại phái bộ: Mỗi phái bộ có một Chỉ huy trưởng. Nếu chỉ có một lực lượng (Quốc phòng hoặc Công an), người chỉ huy cao nhất của lực lượng đó là Chỉ huy trưởng. Nếu có cả hai lực lượng, người chỉ huy cao nhất của lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng sẽ đảm nhiệm vai trò Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại phái bộ. Chính phủ quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn của chức danh này.
- Trang phục và trang bị: Sử dụng trang phục theo quy định của Liên hợp quốc. Việc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ tuân thủ pháp luật Việt Nam, quy định của Liên hợp quốc và điều ước quốc tế liên quan. Chính phủ quy định màu sắc, dấu hiệu nhận biết riêng đối với trang bị, phương tiện huấn luyện và triển khai.
- Thẩm quyền và quy trình cử, điều chỉnh, rút lực lượng Việt Nam
- Thẩm quyền quyết định: Hội đồng Quốc phòng và An ninh là cơ quan có thẩm quyền quyết định việc cử, điều chỉnh hoặc rút lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình.
- Quy trình cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng:
- Bước 1: Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an báo cáo Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh quyết định chủ trương.
- Bước 2: Căn cứ quyết định chủ trương, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an báo cáo Chính phủ trình Chủ tịch nước (Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh) ban hành quyết định chính thức.
- Bước 3: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định lực lượng cụ thể theo thẩm quyền.
- Quy trình cử luân phiên, thay thế: Hằng năm, Bộ Quốc phòng phối hợp với Bộ Công an báo cáo Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh kế hoạch luân phiên. Sau khi có quyết định của Hội đồng Quốc phòng và An ninh, trình Chủ tịch nước ban hành quyết định để hai Bộ trưởng triển khai lực lượng cụ thể từng đợt theo thẩm quyền.
- Kinh pháp bảo đảm và chế độ, chính sách đối với lực lượng tham gia
- Kinh phí bảo đảm: Do ngân sách nhà nước bảo đảm, bao gồm cả kinh phí bồi thường thiệt hại cho Liên hợp quốc hoặc bên thứ ba do lỗi của lực lượng Việt Nam (Chính phủ quyết định việc bồi thường thiệt hại này). Tiền bồi hoàn từ Liên hợp quốc và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác được nộp vào ngân sách nhà nước để quản lý, sử dụng theo quy định.
- Chế độ, chính sách: Cá nhân, đơn vị tham gia trực tiếp và gián tiếp được hưởng chế độ, chính sách đặc thù phù hợp với tính chất nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ. Được khen thưởng khi có thành tích xuất sắc và được ưu tiên bố trí, sử dụng sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
- Trường hợp rủi ro: Cá nhân bị thương, bị bệnh, tai nạn hoặc hy sinh, từ trần trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được hưởng đầy đủ các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật Việt Nam và quy định của Liên hợp quốc.
- Nội dung quản lý nhà nước và phân công trách nhiệm của các Bộ, ngành
- Nội dung quản lý nhà nước: Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; xây dựng đề án, kế hoạch; chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ; tuyên truyền, phổ biến pháp luật; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm; hợp tác quốc tế trong lĩnh vực gìn giữ hòa bình.
- Trách nhiệm của Chính phủ: Thống nhất quản lý nhà nước đối với việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
- Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng: Giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước; chủ trì xây dựng văn bản pháp luật, đề án, kế hoạch; trực tiếp quản lý, chỉ đạo Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam thực hiện điều phối quốc gia; xây dựng, quản lý, chỉ huy và điều hành lực lượng thuộc thẩm quyền.
- Trách nhiệm của Bộ Công an: Xây dựng, quản lý, chỉ huy và điều hành lực lượng Công an tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình.
- Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao: Tham mưu cho Chính phủ về các vấn đề đối ngoại liên quan đến hoạt động gìn giữ hòa bình.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ khác: Phối hợp với Bộ Quốc phòng tham mưu cho Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
- Hiệu lực thi hành
Nghị quyết 130/2020/QH14 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2021, đánh dấu bước phát triển mới trong việc thể chế hóa đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh và hội nhập quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| QUỐC HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Nghị quyết số: 130/2020/QH14 | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2020 |
QUỐC HỘI
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13;
QUYẾT NGHỊ:
Nghị quyết này quy định về nguyên tắc, hình thức, lĩnh vực, lực lượng, thẩm quyền, quy trình triển khai lực lượng, kinh phí bảo đảm, chế độ, chính sách và quản lý nhà nước đối với việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
1. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật, chiến sĩ và đơn vị thuộc Bộ Công an được cử tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc là lực lượng của các nước thành viên Liên hợp quốc được cử tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc nhằm mục đích duy trì, gìn giữ hòa bình, an ninh ở quốc gia và khu vực xảy ra xung đột trên thế giới, được thực hiện theo nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc và đặt dưới sự quản lý của Liên hợp quốc.
2. Phái bộ gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc (sau đây gọi là phái bộ) là tổ chức được thành lập theo nghị quyết của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc, với sự đồng thuận của chính phủ và các bên liên quan, do Liên hợp quốc quản lý và điều hành, nhằm duy trì, gìn giữ hòa bình, an ninh ở quốc gia nơi triển khai phái bộ.
3. Lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc (sau đây gọi là lực lượng Việt Nam) bao gồm cá nhân, đơn vị và vũ khí, trang bị, phương tiện thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao thực hiện nhiệm vụ tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
4. Tiền bồi hoàn của Liên hợp quốc là khoản tiền mà Liên hợp quốc chi trả Chính phủ Việt Nam cho việc lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
5. Cử mới là việc cử lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc ở vị trí mới, địa bàn mới hoặc lĩnh vực mới.
6. Cử luân phiên, thay thế là việc cử lực lượng khác thay lực lượng đang thực hiện nhiệm vụ gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc theo định kỳ hoặc đột xuất
Điều 4. Nguyên tắc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
1. Đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam; quyết định của Hội đồng Quốc phòng và An ninh; sự thống lĩnh của Chủ tịch nước và quản lý nhà nước của Chính phủ.
2. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc, pháp luật quốc tế, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
3. Bảo đảm độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; phù hợp với lợi ích quốc gia, dân tộc, điều kiện và khả năng của Việt Nam; tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của các quốc gia.
4. Chỉ tham gia hoạt động hỗ trợ khắc phục hậu quả chiến tranh, duy trì hòa bình sau xung đột, vì mục đích nhân đạo trên cơ sở đề nghị của Liên hợp quốc.
5. Chỉ triển khai ở quốc gia, khu vực đã được Liên hợp quốc thành lập phái bộ và tại các cơ quan của Liên hợp quốc.
Điều 5. Hình thức và lĩnh vực tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc
1. Hình thức tham gia bao gồm:
a) Cá nhân;
b) Đơn vị.
2. Lĩnh vực tham gia bao gồm:
a) Tham mưu;
b) Hậu cần;
c) Kỹ thuật;
d) Thông tin, liên lạc;
đ) Công binh;
e) Quân y;
g) Cảnh sát;
h) Kiểm soát quân sự;
i) Quan sát viên quân sự;
k) Quan sát viên và giám sát bầu cử;
l) Các lĩnh vực khác do Hội đồng Quốc phòng và An ninh quyết định.
Điều 6. Xử lý vi phạm, giải quyết tranh chấp, khiếu nại
1. Cá nhân, đơn vị Việt Nam vi phạm pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại và quy định của Liên hợp quốc trong thời gian tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc bị xử lý theo quy định của pháp luật Việt Nam và quy định của Liên hợp quốc.
2. Việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại giữa lực lượng Việt Nam với Liên hợp quốc hoặc bên thứ ba trong thời gian tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc thực hiện theo thỏa thuận giữa Việt Nam và Liên hợp quốc.
LỰC LƯỢNG VIỆT NAM THAM GIA HOẠT ĐỘNG GÌN GIỮ HÒA BÌNH LIÊN HỢP QUỐC
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của cá nhân, đơn vị tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc
1. Cá nhân, đơn vị tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc có nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực tham gia do cấp có thẩm quyền của Liên hợp quốc giao theo thỏa thuận giữa Việt Nam và Liên hợp quốc;
b) Tham mưu cho cấp có thẩm quyền của Việt Nam về nâng cao năng lực tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc và các lĩnh vực khác có liên quan;
c) Bảo vệ vị thế và uy tín của Việt Nam; phát huy giá trị lịch sử, văn hóa, hình ảnh đất nước, con người Việt Nam; tôn trọng pháp luật, chính quyền, người dân và văn hóa, phong tục tập quán ở quốc gia, khu vực nơi lực lượng Việt Nam tham gia;
d) Thực hiện nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền của Việt Nam giao.
2. Cá nhân, đơn vị tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc có quyền hạn sau đây:
a) Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trang bị, thiết bị, phương tiện của Việt Nam và Liên hợp quốc được giao theo quy định để thực hiện nhiệm vụ;
b) Quyền hạn khác theo quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Liên hợp quốc và thỏa thuận giữa Việt Nam và Liên hợp quốc.
1. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và Bộ, ngành có liên quan lập kế hoạch trung hạn và dài hạn về xây dựng lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định biên chế, tổ chức đơn vị và tiêu chuẩn lực lượng thuộc thẩm quyền quản lý để tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện cho cá nhân, đơn vị tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, pháp luật, ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn và giới tính.
Điều 9. Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại phái bộ
1. Lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc tại mỗi phái bộ có Chỉ huy trưởng.
2. Trường hợp phái bộ chỉ có lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an tham gia, người chỉ huy cao nhất của lực lượng đó là Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam.
3. Trường hợp phái bộ có lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tham gia, người chỉ huy cao nhất của lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng là Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam.
4. Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại phái bộ.
Điều 10. Trang phục, trang bị của lực lượng Việt Nam
1. Trong thời gian tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, lực lượng Việt Nam sử dụng trang phục theo quy định của Liên hợp quốc.
2. Cá nhân, đơn vị tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc được giao quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, trang bị, thiết bị, phương tiện và vật chất cần thiết khác để thực hiện nhiệm vụ.
3. Việc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trong thời gian tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, quy định của Liên hợp quốc, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
THẨM QUYỀN, QUY TRÌNH TRIỂN KHAI LỰC LƯỢNG VIỆT NAM
Điều 11. Thẩm quyền quyết định việc cử, điều chỉnh, rút lực lượng Việt Nam
Hội đồng Quốc phòng và An ninh quyết định việc cử, điều chỉnh, rút lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
Điều 12. Quy trình cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng Việt Nam
1. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an báo cáo Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh quyết định chủ trương cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng Việt Nam.
2. Căn cứ quyết định của Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an báo cáo Chính phủ trình Chủ tịch nước, Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh ban hành quyết định việc cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng Việt Nam.
3. Căn cứ quyết định của Chủ tịch nước, Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định lực lượng cụ thể theo thẩm quyền.
Điều 13. Quy trình cử luân phiên, thay thế
1. Hằng năm, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an báo cáo Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh kế hoạch cử lực lượng luân phiên, thay thế.
2. Căn cứ quyết định của Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an báo cáo Chính phủ trình Chủ tịch nước, Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh ban hành quyết định việc cử lực lượng luân phiên, thay thế.
3. Căn cứ quyết định của Chủ tịch nước, Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định lực lượng cụ thể từng đợt luân phiên, thay thế theo thẩm quyền.
KINH PHÍ BẢO ĐẢM VÀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH
1. Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc và bồi thường thiệt hại cho Liên hợp quốc hoặc bên thứ ba do lỗi của lực lượng Việt Nam.
2. Tiền bồi hoàn của Liên hợp quốc, các nguồn hỗ trợ hợp pháp được nộp vào ngân sách nhà nước và quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.
3. Chính phủ quyết định việc bồi thường thiệt hại do lỗi của lực lượng Việt Nam gây ra.
1. Cá nhân, đơn vị trực tiếp và gián tiếp tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc được hưởng chế độ, chính sách phù hợp với tính chất nhiệm vụ và đặc thù của hoạt động theo quy định của Chính phủ.
2. Trong thời gian tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc, cá nhân, đơn vị có thành tích trong thực hiện nhiệm vụ được khen thưởng theo quy định của pháp luật Việt Nam và quy định của Liên hợp quốc; Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có chính sách ưu tiên bố trí, sử dụng cá nhân sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
3. Cá nhân bị thương, bị bệnh, bị tai nạn hoặc hy sinh, từ trần trong khi thực hiện nhiệm vụ tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật Việt Nam và quy định của Liên hợp quốc.
Điều 16. Nội dung quản lý nhà nước
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện đề án, kế hoạch về việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
3. Tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
4. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
5. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm trong lĩnh vực gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
6. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
2. Bộ Quốc phòng giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước đối với việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án, kế hoạch thực hiện việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền;
b) Quản lý, chỉ huy, chỉ đạo Cục Gìn giữ hòa bình Việt Nam thực hiện việc điều phối quốc gia về tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc và nhiệm vụ, quyền hạn liên quan khác được giao;
c) Xây dựng, quản lý, chỉ huy, điều hành lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc thuộc thẩm quyền.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Bộ Công an xây dựng, quản lý, chỉ huy, điều hành lực lượng Công an tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc;
b) Bộ Ngoại giao tham mưu cho Chính phủ về các vấn đề đối ngoại liên quan đến việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc;
c) Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với Bộ Quốc phòng tham mưu cho Chính phủ trong thực hiện quản lý nhà nước đối với việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.
Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2020.
| CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
- 1Nghị định 06/2014/NĐ-CP về biện pháp vận động quần chúng bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội
- 2Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BVHTTDL-BCA hướng dẫn phối hợp công tác bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công an ban hành
- 3Thông tư liên tịch 85/2016/TTLT-BTC-BCA Quy định về phối hợp công tác bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong lĩnh vực tài chính do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công an ban hành
Nghị quyết 130/2020/QH14 về tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc do Quốc hội ban hành
- Số hiệu: 130/2020/QH14
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/11/2020
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Thị Kim Ngân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1169 đến số 1170
- Ngày hiệu lực: 01/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
