TỔNG QUAN NGHỊ QUYẾT 130/2018/NQ-HĐND CỦA TỈNH HÀ TĨNH
Nghị quyết số 130/2018/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2018 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Nghị quyết này quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh quản lý trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm:
- Cán bộ, công chức (bao gồm cả công chức đang trong thời gian thực hiện chế độ tập sự) thuộc các cơ quan Đảng, cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, và công chức nằm trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh.
- Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
- Trường hợp ngoại lệ: Cán bộ, công chức, viên chức được hưởng chế độ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao theo Nghị quyết số 72/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh thì không được áp dụng các chế độ quy định tại Nghị quyết này.
2. Mức chi đào tạo cán bộ, công chức trong nước (Điều 2)
Kinh phí đào tạo cán bộ, công chức trong nước được bố trí trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị quản lý và được sử dụng cho các khoản chi sau:
- Chi phí dịch vụ đào tạo: Thanh toán chi phí dịch vụ và các khoản chi bắt buộc phải trả cho cơ sở đào tạo theo hóa đơn thực tế hoặc theo hợp đồng cụ thể được ký kết bởi cấp có thẩm quyền.
- Chi hỗ trợ mua tài liệu học tập bắt buộc: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị căn cứ vào khả năng ngân sách được giao và chứng từ, hóa đơn hợp pháp để quyết định mức chi hỗ trợ phù hợp.
- Chi hỗ trợ tiền ăn, đi lại và thuê chỗ nghỉ: Hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian học tập trung; chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học (gồm một lượt đi và về, nghỉ lễ, nghỉ Tết); chi thuê chỗ nghỉ trong những ngày học tập trung (nếu cơ sở đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ). Mức hỗ trợ tối đa không vượt quá định mức quy định về chế độ công tác phí, chi hội nghị tại Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Chi hỗ trợ đối tượng ưu tiên: Hỗ trợ cán bộ, công chức là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số được cử đi đào tạo theo các chính sách về bình đẳng giới và công tác dân tộc. Kinh phí này được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị.
3. Mức chi bồi dưỡng cán bộ, công chức trong nước (Điều 3)
Căn cứ vào tình hình thực tế và dự toán kinh phí được phân bổ, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức khóa bồi dưỡng quyết định các mức chi cụ thể như sau:
- Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên: Mức chi thù lao tối đa là 2.000.000 đồng/người/buổi (một buổi giảng tính bằng 04 tiết học), đã bao gồm thù lao soạn giáo án bài giảng. Trợ giảng (nếu có) được hưởng tối đa bằng 50% mức chi của giảng viên chính. Đối với giảng viên nước ngoài, mức thù lao do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thỏa thuận dựa trên chất lượng giảng viên và khả năng nguồn kinh phí. Giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy tại cơ sở mình nếu vượt định mức giờ giảng sẽ được thanh toán theo quy định về dạy thêm giờ tại Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC.
- Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên: Tối đa không quá mức chi phụ cấp lưu trú quy định tại Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND.
- Chi phí phương tiện đi lại và thuê phòng nghỉ cho giảng viên: Trường hợp đơn vị không bố trí được phương tiện và chỗ nghỉ thì thực hiện chi theo mức quy định tại Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND.
- Chi dịch thuật: Thực hiện theo mức chi dịch thuật hiện hành tại Quyết định số 3352/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
- Chi nước uống phục vụ lớp học: Định mức chi tối đa là 15.000 đồng/người/ngày.
- Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi: Áp dụng theo Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT. Đối với giảng viên chuyên nghiệp, thực hiện quy đổi thời gian ra giờ chuẩn theo Thông tư số 01/2018/TT-BNV.
- Chi khen thưởng học viên: Cơ sở đào tạo quyết định khen thưởng cho học viên đạt kết quả học tập xuất sắc, giỏi với mức chi: Học viên đạt loại giỏi tối đa 150.000 đồng/học viên; học viên đạt loại xuất sắc tối đa 200.000 đồng/học viên.
- Chi hỗ trợ học viên (tiền ăn, đi lại, chỗ nghỉ): Sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn hợp pháp khác của đơn vị cử đi học, mức chi tối đa không quá quy định tại Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND.
- Các khoản chi phí thực tế phục vụ lớp học: Chi thuê hội trường, phòng học, thiết bị dạy học; chi mua, in ấn giáo trình, tài liệu trực tiếp (không gồm tài liệu tham khảo); chi in và cấp chứng chỉ; chi thuốc y tế thông thường. Các khoản chi này phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Nếu mượn cơ sở vật chất của đơn vị khác và phải thanh toán tiền điện, nước, vệ sinh, an ninh thì chứng từ là hợp đồng và thanh lý hợp đồng kèm phiếu thu của bên cho mượn.
- Chi tổ chức đi khảo sát, thực tế: Tiền phương tiện đưa đón thanh toán theo hợp đồng và chứng từ thực tế. Hỗ trợ tiền ăn, tiền nghỉ do thủ trưởng quyết định nhưng không vượt quá định mức tại Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND.
- Chi biên soạn, chỉnh sửa chương trình, tài liệu bồi dưỡng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Chi quản lý lớp học: Cơ sở đào tạo hoặc đơn vị tổ chức lớp được trích tối đa không quá 10% trên tổng kinh phí của mỗi lớp học để chi cho các nội dung: họp hành, hội thảo, kiểm tra, đánh giá (theo Nghị quyết 70/2017/NQ-HĐND); điều tra, khảo sát xây dựng kế hoạch (theo Thông tư 109/2016/TT-BTC); làm thêm giờ của cán bộ quản lý (theo Thông tư liên tịch 08/2005/TTLT-BNV-BTC); chi khai giảng, bế giảng, văn phòng phẩm và các khoản chi khác. Kinh phí quản lý nếu không chi hết được chủ động sử dụng cho các nội dung đào tạo, bồi dưỡng khác và phải quy định rõ trong quy chế chi tiêu nội bộ.
4. Mức chi tổ chức hội nghị tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ (Điều 4)
Đối với các hội nghị tập huấn, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ sử dụng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức:
- Chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên: Thực hiện theo định mức quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết này (tối đa 2.000.000 đồng/người/buổi).
- Các nội dung chi khác: Thực hiện theo nội dung và mức chi quy định tại Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND.
5. Mức chi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài và đối với viên chức (Điều 5 & Điều 6)
- Đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài: Thực hiện theo các Đề án hoặc quyết định riêng biệt của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
- Đào tạo, bồi dưỡng viên chức: Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ vào nguồn tài chính của đơn vị, nội dung đào tạo bồi dưỡng tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC và các mức chi quy định đối với cán bộ, công chức tại Nghị quyết này để quyết định mức chi phù hợp với cơ chế tài chính của đơn vị mình.
6. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 7 & Điều 8)
- Tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát việc thực hiện.
- Áp dụng văn bản pháp luật: Các nội dung khác không quy định cụ thể tại Nghị quyết này sẽ thực hiện theo Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính. Trường hợp các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 130/2018/NQ-HĐND | Hà Tĩnh, ngày 13 tháng 12 năm 2018 |
QUY ĐỊNH MỨC CHI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Xét Tờ trình số 373/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Nghị quyết này quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc tỉnh quản lý trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cán bộ, công chức (bao gồm cả công chức thực hiện chế độ tập sự) trong các cơ quan Đảng, cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
Dưới đây các đối tượng tại điểm a, c Khoản này được gọi chung là cán bộ, công chức; các đối tượng tại điểm b Khoản này gọi là viên chức;
d) Cán bộ, công chức, viên chức được hưởng chế độ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao theo Nghị quyết số 72/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh quy định một số chính sách khuyến khích phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh thì không được hưởng chế độ quy định tại Nghị quyết này.
Điều 2. Mức chi đào tạo cán bộ, công chức trong nước
1. Kinh phí đào tạo cán bộ, công chức ở trong nước được bố trí trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức và được sử dụng để chi cho các nội dung sau:
a) Chi phí dịch vụ đào tạo và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo: Theo hóa đơn của cơ sở đào tạo nơi cán bộ, công chức được cử đi đào tạo hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết;
b) Chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc: Căn cứ khả năng ngân sách được giao, căn cứ vào chứng từ, hóa đơn hợp pháp, thủ trưởng trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc cho đối tượng được cử đi đào tạo cho phù hợp.
2. Chi hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian tập trung đi học; chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về, nghỉ lễ, nghỉ Tết); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho cán bộ, công chức trong những ngày tập trung đi học tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ): Căn cứ địa điểm tổ chức lớp học và khả năng ngân sách, các cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức đi học sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí hợp pháp khác của mình để hỗ trợ cho cán bộ, công chức được cử đi đào tạo các khoản chi phí nêu trên tối đa không quá mức quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị tại Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND).
3. Chi hỗ trợ cán bộ, công chức là nữ, là người dân tộc thiểu số được cử đi đào tạo theo các chính sách, chế độ quy định của pháp luật về bình đẳng giới và công tác dân tộc; kinh phí hỗ trợ cán bộ, công chức là nữ, là người dân tộc thiểu số bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức.
Điều 3. Mức chi bồi dưỡng cán bộ, công chức trong nước
Căn cứ tình hình thực tế và khả năng kinh phí được cấp có thẩm quyền phân bổ hàng năm, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khóa bồi dưỡng cán bộ, công chức quyết định các mức chi cụ thể cho phù hợp; đồng thời phải bảo đảm sắp xếp kinh phí để thực hiện theo đúng nhiệm vụ bồi dưỡng cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền giao và trong phạm vi dự toán được phân bổ, cụ thể như sau:
1. Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên:
a) Tùy theo đối tượng, trình độ học viên, căn cứ yêu cầu chất lượng khóa bồi dưỡng và dự toán kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khóa bồi dưỡng cán bộ, công chức quyết định mức chi thù lao cho giảng viên, trợ giảng (nếu có), báo cáo viên trong nước (bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng) trên cơ sở thỏa thuận theo hình thức hợp đồng công việc phù hợp với chất lượng, trình độ của giảng viên, báo cáo viên. Mức chi thù lao tối đa 2.000.000 đồng/người/buổi (một buổi giảng được tính bằng 04 tiết học); Các trợ giảng (nếu có) được tính bằng 50% mức chi thù lao của giảng viên, báo cáo viên theo các mức tương ứng trên.
b) Đối với giảng viên nước ngoài: Tùy theo mức độ cần thiết, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định việc mời giảng viên nước ngoài. Mức thù lao đối với giảng viên nước ngoài do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định trên cơ sở thỏa thuận tùy theo chất lượng giảng viên và bảo đảm phù hợp với khả năng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng của đơn vị;
c) Riêng đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, thì số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập theo quy định tại Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập và theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Trường hợp các giảng viên này được mời tham gia giảng dạy tại các lớp học do các cơ sở đào tạo khác tổ chức thì vẫn được hưởng theo chế độ thù lao giảng viên theo quy định.
2. Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên: Tùy theo địa điểm, thời gian tổ chức lớp học, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng CBCC quyết định chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên tối đa không quá mức chi phụ cấp lưu trú được quy định tại Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND.
3. Chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên: Trường hợp cơ quan, đơn vị không bố trí được phương tiện, không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho giảng viên mà phải đi thuê thì được chi theo mức chi quy định hiện hành tại Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND.
4. Chi dịch thuật: Thực hiện mức chi dịch thuật hiện hành quy định tại Quyết định số 3352/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị trong nước, mức chi tiếp khách trong và ngoài nước, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.
5. Chi nước uống phục vụ lớp học: Mức chi tối đa 15.000 đồng/người/ngày.
6. Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi:
a) Áp dụng mức chi ra đề thi, coi thi, chấm thi tại Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham gia các kỳ thi Olimpic quốc tế và khu vực;
b) Riêng đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện quy đổi thời gian ra giờ chuẩn theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BNV ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ vê đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
7. Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc:
Căn cứ khả năng nguồn kinh phí, căn cứ số lượng học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc của từng lớp, cơ sở đào tạo được quyết định chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc với các mức sau:
a) Học viên đạt loại giỏi: Tối đa 150.000 đồng/học viên;
b) Học viên đạt loại xuất sắc: Tối đa 200.000 đồng/học viên.
8. Chi hỗ trợ một phần tiền ăn cho học viên trong thời gian tập trung đi học; chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về, nghỉ lễ, nghỉ Tết); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho học viên trong những ngày tập trung đi học tại cơ sở bồi dưỡng (trong trường hợp cơ sở bồi dưỡng và đơn vị tổ chức bồi dưỡng xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ):
Căn cứ địa điểm tổ chức lớp học và khả năng ngân sách, các cơ quan, đơn vị cử CBCC đi học sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí hợp pháp khác của mình để hỗ trợ cho cán bộ, công chức được cử đi bồi dưỡng các khoản chi phí nêu trên tối đa không quá mức quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị tại Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND.
9. Các khoản chi phí theo thực tế phục vụ trực tiếp lớp học:
a) Chi thuê hội trường, phòng học; thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy (đèn chiếu, máy vi tính, thiết bị khác...);
b) Chi mua, in ấn giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); chi in và cấp chứng chỉ;
c) Chi tiền thuốc thông thường cho học viên;
Các khoản chi phí thực tế nêu trên khi thanh toán phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định. Đối với các khoản chi thuê phòng học, thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy phải có hợp đồng, hóa đơn theo quy định; trong trường hợp mượn cơ sở vật chất của các cơ quan, đơn vị khác tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng nhưng phải vẫn phải thanh toán các khoản chi phí điện, nước, vệ sinh, an ninh, phục vụ, thì chứng từ thanh toán là bản hợp đồng và thanh lý hợp đồng công việc giữa hai bên kèm theo phiếu thu của cơ quan, đơn vị cho mượn cơ sở vật chất; bên cho mượn cơ sở vật chất hạch toán khoản thu này để giảm chi kinh phí hoạt động của đơn vị.
10. Chi phí tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế:
a) Chi trả tiền phương tiện đưa, đón học viên đi khảo sát, thực tế: Theo hợp đồng, chứng từ chi thực tế;
b) Hỗ trợ một phần tiền ăn, tiền nghỉ cho học viên trong những ngày đi thực tế: Do thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định mức hỗ trợ nhưng không quá mức quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị tại Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND và phải đảm bảo trong phạm vi dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên và kinh phí đào tạo, bồi dưỡng và được giao.
11. Chi biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng mới; chi chỉnh sửa, cập nhật chương trình, tài liệu bồi dưỡng: Căn cứ quy định tại Thông tư số 76/2018/TT-BTC ngày 17 tháng 8 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, các cơ quan, đơn vị chủ trì biên soạn chương trình, giáo trình quyết định mức chi cho phù hợp với từng chương trình đào tạo, bồi dưỡng.
12. Chi hoạt động phục vụ trực tiếp và quản lý công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, bồi dưỡng.
Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức được phép trích tối đa không quá 10% trên tổng kinh phí của mỗi lớp học và được tính trong phạm vi nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được phân bổ để chi phí cho các nội dung:
a) Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chi đi công tác để kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng,chi công tác phí cho cán bộ quản lý lớp của cơ sở đào tạo (nếu có): thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND;
b) Chi điều tra, khảo sát xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng: Áp dụng mức chi quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia;
c) Chi làm thêm giờ của cán bộ quản lý lớp (nếu có): Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức;
d) Chi phí dịch vụ đào tạo, chi phí triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu và các chi phí (bắt buộc) khác (nếu có) liên quan đến khóa đào tạo phải trả cho các cơ sở đào tạo ở trong nước; chi khai giảng, bế giảng; chi văn phòng phẩm, các khoản chi khác để phục vụ quản lý, điều hành cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức (nếu có): Căn cứ chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành;
Trường hợp kinh phí phục vụ quản lý lớp học không chi hết, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ quan tổ chức lớp bồi dưỡng cán bộ, công chức được chủ động sử dụng cho các nội dung khác có liên quan phục vụ nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ quan tổ chức lớp bồi dưỡng cán bộ, công chức có trách nhiệm quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị về định mức chi quản lý và sử dụng khoản kinh phí quản lý lớp học đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước.
1. Chi thù lao cho giảng viên, báo cáo viên: Thực hiện theo
2. Các nội dung khác: Thực hiện theo nội dung chi, mức chi quy định tại Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND.
Điều 5. Mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở nước ngoài
Thực hiện theo Đề án hoặc các quyết định riêng của tỉnh.
Điều 6. Mức chi đào tạo, bồi dưỡng viên chức
Căn cứ nguồn lực tài chính bố trí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức tại cơ quan, đơn vị; căn cứ nội dung đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức quy định tại Điều 4 Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức quy định tại Điều 2, 3, 4, 5 Nghị quyết này; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức phù hợp với quy định của pháp luật về cơ chế tài chính của đơn vị mình.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
1. Các nội dung khác không quy định cụ thể tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
2. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Khoá XVII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 11/2019/NQ-HĐND quy định về mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và hỗ trợ luân chuyển cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 2Nghị quyết 71/2019/NQ-HĐND quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 3Nghị quyết 180/2019/NQ-HĐND quy định về mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 1Thông tư liên tịch 08/2005/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư liên tịch 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT hướng dẫn nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực do Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 3Quyết định 3352/QĐ-UBND năm 2010 về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trong nước, mức chi tiếp khách trong và ngoài nước, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 4Thông tư liên tịch 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật ngân sách nhà nước 2015
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Thông tư 109/2016/TT-BTC quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 10Thông tư 01/2018/TT-BNV về hướng dẫn Nghị định 101/2017/NĐ-CP về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 11Nghị quyết 70/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 12Nghị quyết 72/2017/NQ-HĐND về quy định chính sách khuyến khích phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh Hà Tĩnh
- 13Thông tư 36/2018/TT-BTC hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Thông tư 76/2018/TT-BTC hướng dẫn nội dung, mức chi xây dựng chương trình đào tạo, biên soạn giáo trình môn học đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Nghị quyết 11/2019/NQ-HĐND quy định về mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và hỗ trợ luân chuyển cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 16Nghị quyết 71/2019/NQ-HĐND quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 17Nghị quyết 180/2019/NQ-HĐND quy định về mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết 130/2018/NQ-HĐND quy định về mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- Số hiệu: 130/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/12/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Lê Đình Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
