Nghị quyết số 13/2024/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành ngày 31 tháng 10 năm 2024 quy định chi tiết về định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và phát triển sản xuất cộng đồng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước, tạo cơ sở thúc đẩy kinh tế địa phương, hỗ trợ giảm nghèo bền vững và phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy- Số hiệu: 13/2024/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước (Khóa X, kỳ họp thứ 17 - chuyên đề)
- Ngày ban hành: 31/10/2024
- Ngày có hiệu lực: 11/11/2024
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân Huỳnh Thị Hằng
Nghị quyết này quy định cụ thể về hai nội dung chính bao gồm định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất (liên kết chuỗi giá trị và sản xuất cộng đồng) và các tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác ngoài nông nghiệp, cùng các dự án sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 tại Bình Phước.
Đối tượng áp dụng bao gồm toàn bộ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc quản lý, sử dụng và thụ hưởng nguồn vốn ngân sách nhà nước trong các dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất nêu trên.
- Chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trịQuy định về mức hỗ trợ từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và tiêu chí lựa chọn đối với các dự án liên kết chuỗi giá trị được chi tiết hóa như sau:
- Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước:
- Hỗ trợ tối đa không quá 80% tổng chi phí thực hiện đối với dự án, kế hoạch liên kết triển khai trên địa bàn đặc biệt khó khăn.
- Hỗ trợ tối đa không quá 70% tổng chi phí thực hiện đối với dự án, kế hoạch liên kết triển khai trên địa bàn khó khăn.
- Hỗ trợ tối đa không quá 50% tổng chi phí thực hiện đối với dự án, kế hoạch liên kết triển khai trên các địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Mức hỗ trợ tài chính tối đa cho một dự án hoặc kế hoạch liên kết không vượt quá 05 tỷ đồng.
- Tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết ngoài lĩnh vực nông nghiệp:
- Phải xác định rõ ràng các chỉ số đầu ra về tạo việc làm, mức tăng thu nhập cho người tham gia và đóng góp cụ thể vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Đơn vị chủ trì liên kết và các đối tượng tham gia liên kết bắt buộc phải ký kết hợp đồng hoặc biên bản hợp tác cụ thể về các khâu: đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, thu mua và tiêu thụ sản phẩm.
- Đảm bảo tỷ lệ tham gia của đối tượng yếu thế: Tối thiểu 50% người dân tham gia dự án phải là đối tượng hỗ trợ của các chương trình mục tiêu quốc gia. Ưu tiên tập trung nguồn lực cho các dự án có trên 70% người dân tham gia là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, hoặc phụ nữ thuộc hộ nghèo.
- Nội dung dự án phải hoàn toàn phù hợp với mục tiêu, nguồn lực và tiến độ thực hiện chung của các chương trình mục tiêu quốc gia tại địa phương.
Đối với các dự án, phương án sản xuất do cộng đồng dân cư thực hiện, Nghị quyết đưa ra các định mức chi và tiêu chí xét duyệt nghiêm ngặt:
- Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước:
- Hỗ trợ tối đa không quá 95% tổng kinh phí thực hiện đối với địa bàn đặc biệt khó khăn.
- Hỗ trợ tối đa không quá 80% tổng kinh phí thực hiện đối với địa bàn khó khăn.
- Hỗ trợ tối đa không quá 60% tổng chi phí thực hiện đối với các địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia.
- Mức hỗ trợ tài chính tối đa cho một dự án, phương án sản xuất cộng đồng không vượt quá 03 tỷ đồng.
- Tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng:
- Yêu cầu về đối tượng thụ hưởng: Tối thiểu 50% người dân tham gia dự án phải thuộc đối tượng hỗ trợ của các chương trình mục tiêu quốc gia. Ưu tiên đặc biệt cho các dự án có trên 70% thành viên là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, hoặc phụ nữ thuộc hộ nghèo theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Yêu cầu về tư cách pháp lý của cộng đồng đề xuất: Phải là nhóm hộ được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; hoặc tổ hợp tác thành lập tự nguyện theo quy định pháp luật; hoặc nhóm hộ do các tổ chức chính trị - xã hội, Ban phát triển thôn, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số miền núi làm đại diện.
- Yêu cầu về năng lực kỹ thuật: Trong tổ, nhóm cộng đồng bắt buộc phải có thành viên có kinh nghiệm làm kinh tế giỏi và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận bằng văn bản.
- Yêu cầu đối với hộ gia đình tham gia: Phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất, nguồn lao động, tư liệu sản xuất phù hợp với nội dung dự án, đồng thời có văn bản cam kết đảm bảo phần kinh phí đối ứng thực hiện dự án, phương án theo quy định.
Kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ này được bố trí từ nguồn ngân sách Trung ương và nguồn ngân sách đối ứng của địa phương (bao gồm ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã, thành phố) thuộc nguồn vốn sự nghiệp của các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.
- Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện- Quy định chuyển tiếp: Đối với các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phân bổ kinh phí trước ngày 11/11/2024 (ngày Nghị quyết này có hiệu lực) thì tiếp tục thực hiện theo quyết định phê duyệt ban đầu và các quy định pháp luật liên quan tại thời điểm đó.
- Áp dụng văn bản viện dẫn: Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Nghị quyết này (như Nghị định số 27/2022/NĐ-CP, Nghị định số 38/2023/NĐ-CP, Thông tư số 55/2023/TT-BTC) được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2024/NQ-HĐND | Bình Phước, ngày 31 tháng 10 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HỖ TRỢ THỰC HIỆN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH, PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ VÀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG; TIÊU CHÍ LỰA CHỌN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH LIÊN KẾT TRONG CÁC NGÀNH, NGHỀ, LĨNH VỰC KHÁC KHÔNG THUỘC LĨNH VỰC SẢN XUẤT, TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP VÀ DỰ ÁN, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT CỘNG ĐỒNG THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 17 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 111/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ về quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ khoản 22 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025;
Xét Tờ trình số 101/TTr-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 54/BC-HĐND-VHXH ngày 21 tháng 10 năm 2024 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và phát triển sản xuất cộng đồng; tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và dự án, phương án sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, sử dụng và thụ hưởng nguồn ngân sách trong dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều 2. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
1. Mức hỗ trợ từ vốn ngân sách nhà nước
a) Hỗ trợ tối đa không quá 80% tổng chi phí thực hiện một dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn đặc biệt khó khăn; không quá 70% tổng chi phí thực hiện một dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn khó khăn; không quá 50% tổng chi phí thực hiện một dự án, kế hoạch liên kết trên địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Mức hỗ trợ thực hiện một dự án, kế hoạch liên kết tại điểm a khoản 1 Điều này tối đa không quá 05 tỷ đồng.
2. Tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
a) Dự án, kế hoạch liên kết phải xác định được kết quả về chỉ số tạo việc làm, mức tăng thu nhập, đóng góp phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
b) Đơn vị chủ trì liên kết và các đối tượng liên kết phải có hợp đồng hoặc biên bản hợp tác về đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, thu mua, tiêu thụ sản phẩm.
c) Các dự án, kế hoạch liên kết phải đảm bảo tối thiểu 50% người dân tham gia dự án là đối tượng hỗ trợ của các chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó ưu tiên nguồn lực hỗ trợ thực hiện dự án có trên 70% người dân tham gia dự án là đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, phụ nữ thuộc hộ nghèo và quy định của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương.
d) Phù hợp với mục tiêu, nguồn lực, tiến độ thực hiện dự án, kế hoạch thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia.
Điều 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng
1. Mức hỗ trợ từ vốn ngân sách nhà nước
a) Hỗ trợ tối đa không quá 95% tổng kinh phí thực hiện một dự án, phương án trên địa bàn đặc biệt khó khăn; không quá 80% tổng kinh phí thực hiện một dự án, phương án trên địa bàn khó khăn; không quá 60% tổng chi phí thực hiện một dự án, phương án trên các địa bàn khác thuộc phạm vi đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia.
b) Mức hỗ trợ thực hiện một dự án, phương án sản xuất cộng đồng tại điểm a khoản 1 Điều này tối đa không quá 03 tỷ đồng.
2. Tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất, dịch vụ của cộng đồng
a) Các dự án, phương án sản xuất, dịch vụ phải đảm bảo tối thiểu 50% người dân tham gia dự án là đối tượng hỗ trợ của các chương trình mục tiêu quốc gia, trong đó ưu tiên nguồn lực hỗ trợ thực hiện dự án có trên 70% người dân tham gia dự án là đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, hộ dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng, phụ nữ thuộc hộ nghèo và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Cộng đồng dân cư đề xuất dự án, phương án sản xuất cộng đồng là nhóm hộ được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; tổ hợp tác thành lập tự nguyện theo quy định của pháp luật; nhóm hộ do các tổ chức chính trị - xã hội làm đại diện; nhóm hộ do Ban phát triển thôn làm đại diện hoặc nhóm hộ do người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số miền núi làm đại diện.
c) Tổ, nhóm cộng đồng phải có thành viên có kinh nghiệm làm kinh tế giỏi được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
d) Hộ tham gia dự án, phương án sản xuất cộng đồng phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, lao động, tư liệu sản xuất đáp ứng nội dung của dự án và cam kết đảm bảo phần đối ứng thực hiện dự án, phương án.
Điều 4. Kinh phí thực hiện
Từ nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh, huyện, thị xã, thành phố đối ứng thuộc nguồn vốn sự nghiệp các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nhũng nội dung khác liên quan không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Thông tư số 55/2023/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 và các quy định hiện hành khác.
2. Đối với các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phân bổ kinh phí thực hiện trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền và các quy định của pháp luật có liên quan.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 17 (chuyên đề) thông qua ngày 31 tháng 10 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 11 tháng 11 năm 2024./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND quy định về định mức hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND về Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị đối với dự án, kế hoạch liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 3Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND về Quy định định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 4Quyết định 46/2024/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ và tiêu chí lựa chọn dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 5Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND sửa đổi Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn và huy động các nguồn lực khác thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk kèm theo Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND
- 6Nghị quyết 96/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Khoản 2 Điều 6 Quy định kèm theo Nghị quyết 72/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị; mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; nội dung hỗ trợ, trình tự, thủ tục mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 7Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ kinh phí xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 8Quyết định 2222/QĐ-UBND năm 2024 hướng dẫn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021-2025
- 9Quyết định 02/2025/QĐ-UBND quy định mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 10Quyết định 24/2025/QĐ-UBND quy định nội dung, mức hỗ trợ, danh mục sản phẩm đặc thù áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 11Quyết định 104/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 02/2025/QĐ-UBND quy định mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Nghị định 163/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 8Nghị định 38/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 9Thông tư 55/2023/TT-BTC quy định về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị quyết 111/2024/QH15 cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia do Quốc hội ban hành
- 11Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND quy định về định mức hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 12Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND về Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị đối với dự án, kế hoạch liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 13Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND về Quy định định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ, nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và cộng đồng thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 14Quyết định 46/2024/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ và tiêu chí lựa chọn dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 15Nghị quyết 16/2024/NQ-HĐND sửa đổi Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn và huy động các nguồn lực khác thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk kèm theo Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND
- 16Nghị quyết 96/2024/NQ-HĐND bãi bỏ Khoản 2 Điều 6 Quy định kèm theo Nghị quyết 72/2023/NQ-HĐND Quy định nội dung hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị; mẫu hồ sơ, trình tự thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất nông nghiệp; nội dung hỗ trợ, trình tự, thủ tục mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 17Nghị quyết 19/2024/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ kinh phí xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 18Quyết định 2222/QĐ-UBND năm 2024 hướng dẫn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2021-2025
- 19Quyết định 02/2025/QĐ-UBND quy định mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 20Quyết định 24/2025/QĐ-UBND quy định nội dung, mức hỗ trợ, danh mục sản phẩm đặc thù áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 21Quyết định 104/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 02/2025/QĐ-UBND quy định mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Sơn La
Nghị quyết 13/2024/NQ-HĐND quy định định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và phát triển sản xuất cộng đồng; tiêu chí lựa chon dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp và dự án, phương án sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 13/2024/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 31/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Huỳnh Thị Hằng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
