Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và hằng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh cơ chế tài chính, tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực đầu tư công và hỗ trợ phát triển sản xuất cho các vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung về văn bản
- Số hiệu văn bản: 13/2023/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
- Ngày thông qua: Ngày 23 tháng 10 năm 2023 (thông qua tại kỳ họp thứ 15 - kỳ họp chuyên đề của HĐND tỉnh khóa X).
- Ngày có hiệu lực: Ngày 02 tháng 11 năm 2023.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Phương Thị Thanh.
- Nội dung sửa đổi, bổ sung về nguyên tắc và định mức phân bổ ngân sách (Điều 1)
Nghị quyết tiến hành sửa đổi, bổ sung các quy định quan trọng liên quan đến tỷ lệ vốn đối ứng của địa phương và phương pháp tính điểm phân bổ vốn cho các huyện, xã, thôn đặc biệt khó khăn:
- Sửa đổi quy định về tỷ lệ vốn đối ứng (Sửa đổi khoản 1 Điều 6):
- Thực hiện bố trí ngân sách địa phương (từ nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh) cho cả giai đoạn 5 năm.
- Hằng năm, ngân sách địa phương (nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh) phải bố trí đối ứng tối thiểu bằng 05% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia này.
- Cơ cấu nguồn vốn đối ứng và cơ chế tài chính đối với từng dự án, tiểu dự án cụ thể thuộc Chương trình sẽ được thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và các Bộ, ngành Trung ương liên quan.
- Sửa đổi tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các địa phương (Sửa đổi gạch đầu dòng thứ hai điểm b khoản 2 Điều 9): Việc phân bổ vốn cho các địa phương được tính toán dựa trên phương pháp chấm điểm theo các tiêu chí cụ thể sau:
- Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III): Tính 28 điểm.
- Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (số lượng thôn được tính điểm phân bổ vốn khống chế tối đa không quá 04 thôn trên một xã): Tính 5 điểm.
- Xã đặc biệt khó khăn đồng thời là xã An toàn khu (ATK): Được cộng thêm 2 điểm.
- Cứ mỗi 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã đặc biệt khó khăn: Tính 0,15 điểm.
- Căn cứ pháp lý xác định đối tượng: Xã đặc biệt khó khăn xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg; xã ATK xác định theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT; tỷ lệ hộ nghèo của từng xã được xác định theo số liệu phân định xã khu vực I, II, III giai đoạn 2021-2025 kèm theo Quyết định số 861/QĐ-TTg.
- Sửa đổi phương pháp tính điểm phân bổ vốn đầu tư cho các địa phương (Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 16): Áp dụng phương pháp tính điểm phân bổ vốn đầu tư dựa trên các tiêu chí mới:
- Mỗi xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Tính 30 điểm.
- Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (số lượng thôn được tính điểm phân bổ vốn khống chế tối đa không quá 4 thôn trên một xã): Tính 0,5 điểm.
- Căn cứ pháp lý xác định đối tượng: Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định cụ thể theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Quy định về điều khoản chuyển tiếp (Điều 2)
Để bảo đảm tính liên tục, ổn định và không làm gián đoạn các dự án đang triển khai, Nghị quyết quy định rõ lộ trình áp dụng các nội dung sửa đổi như sau:
- Đối với nội dung sửa đổi tại Điều 9 (tiêu chí phân bổ vốn phát triển sản xuất, dự án): Bắt đầu thực hiện từ kế hoạch năm 2024. Sau khi đã ưu tiên phân bổ đủ kinh phí cho các dự án chuyển tiếp để triển khai thực hiện theo đúng chu kỳ sản xuất đã được phê duyệt trước đó, số kế hoạch vốn còn lại mới thực hiện phân bổ cho các địa phương theo nguyên tắc, tiêu chí sửa đổi mới này.
- Đối với nội dung sửa đổi tại Điều 16 (phân bổ vốn đầu tư công): Thực hiện áp dụng ngay từ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành (Điều 3)
Nghị quyết phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị tỉnh Bắc Kạn nhằm bảo đảm tính nghiêm minh và hiệu quả của văn bản:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ nội dung của Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và cá nhân các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2023/NQ-HĐND | Bắc Kạn, ngày 23 tháng 10 năm 2023 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 VÀ HẰNG NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 02/2022/NQ-HĐND NGÀY 27 THÁNG 4 NĂM 2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 15 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 ngày 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 ngày 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 đến năm 2025; Thông tư số 02/2023/TT-UBDT ngày 21 tháng 8 năm 2023 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: Từ năm 2021 - 2025;
Xét Tờ trình số 172/TTr-UBND ngày 02 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và hằng năm trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 27 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 215/BC-HĐND ngày 18 tháng 10 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và hằng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 27/4/2022 của HĐND tỉnh (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh) như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND như sau:
“1. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng: Thực hiện bố trí ngân sách địa phương (nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh) giai đoạn 5 năm; hằng năm, ngân sách địa phương (nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh) bố trí đối ứng tối thiểu bằng 05% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình. Về cơ cấu nguồn vốn đối ứng, cơ chế tài chính đối với từng dự án, tiểu dự án thuộc Chương trình thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và các Bộ, ngành Trung ương”.
2. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ hai điểm b khoản 2 Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND (sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND) như sau:
“- Phân bổ cho các địa phương: Theo tiêu chí và hệ số cụ thể như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng điểm |
| 1 | Mỗi xã ĐBKK (xã khu vực III) | 28 | a | 28 x a |
| 2 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã) | 5 | b | 5 x b |
| 3 | Xã ĐBKK đồng thời là xã ATK | 2 | c | 2 x c |
| 4 | Cứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã ĐBKK | 0,15 | d | 0,15 x d |
| Tổng cộng điểm |
|
| Xk,i | |
Xã đặc biệt khó khăn được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 và các quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK được xác định theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 và các quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 16 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND (sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND) như sau:
“- Phân bổ vốn đầu tư cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
| TT | Nội dung tiêu chí | Điểm | Số lượng | Tổng số điểm |
| 1 | Mỗi xã ĐBKK thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số | 30 | a | 30 x a |
| 2 | Mỗi thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III (số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 4 thôn/xã) | 0,5 | b | 0,5 x b |
|
| Tổng cộng điểm |
|
| Xk,i |
Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có)”.
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với nội dung sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ hai điểm b khoản 2 Điều 9 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND (sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND): Thực hiện từ kế hoạch năm 2024, sau khi phân bổ kinh phí cho các dự án chuyển tiếp để triển khai thực hiện theo đúng chu kỳ sản xuất đã được phê duyệt, số kế hoạch vốn còn lại mới thực hiện phân bổ cho các địa phương theo nguyên tắc, tiêu chí sửa đổi.
2. Đối với nội dung sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 16 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND (sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 18/2022/NQ-HĐND): Thực hiện từ kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 15 (kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 23 tháng 10 năm 2023 và có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2023./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND sửa đổi Điểm e Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 thành phố Cần Thơ
- 2Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND bãi bỏ một phần Nghị quyết 24/2020/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 của tỉnh Bến Tre
- 3Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước và mức vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 kèm theo Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND
- 4Nghị quyết 26/NQ-HĐND năm 2023 về điều chỉnh, phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư phát triển (phần vốn phân bổ sau) và cập nhật danh mục dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 05 năm (2021-2025) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 1Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và hằng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 2Nghị quyết 18/2022/NQ-HĐND sửa đổi quy định kèm theo Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND do tỉnh Bắc Kạn ban hành
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Đầu tư công 2019
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 612/QĐ-UBDT năm 2021 phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 6Quyết định 39/2021/QĐ-TTg quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Thông tư 02/2022/TT-UBDT hướng dẫn thực hiện dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 8Nghị quyết 08/2022/NQ-HĐND sửa đổi Điểm e Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 10/2020/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 thành phố Cần Thơ
- 9Quyết định 18/2023/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 39/2021/QĐ-TTg về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 10Nghị quyết 07/2023/NQ-HĐND bãi bỏ một phần Nghị quyết 24/2020/NQ-HĐND quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 của tỉnh Bến Tre
- 11Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước và mức vốn đối ứng từ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 kèm theo Nghị quyết 09/2022/NQ-HĐND
- 12Thông tư 02/2023/TT-UBDT sửa đổi Thông tư 02/2022/TT-UBDT hướng dẫn thực hiện dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
- 13Nghị quyết 26/NQ-HĐND năm 2023 về điều chỉnh, phân bổ chi tiết kế hoạch vốn đầu tư phát triển (phần vốn phân bổ sau) và cập nhật danh mục dự án đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 05 năm (2021-2025) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do tỉnh Đắk Lắk ban hành
Nghị quyết 13/2023/NQ-HĐND sửa đổi Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 và hằng năm trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn kèm theo Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND
- Số hiệu: 13/2023/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 23/10/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Phương Thị Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/11/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
