Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc ban hành ngày 07 tháng 11 năm 2021 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm 2021. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc cho hai năm học: 2021 - 2022 và 2022 - 2023, đồng thời thiết lập cơ chế thu, phân chia vùng và chính sách học phí khi học trực tuyến.
Đối tượng áp dụng quy định học phí
Nghị quyết quy định cụ thể các đối tượng chịu sự tác động bao gồm:
- Trẻ em, học sinh theo học tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, bao gồm: trường mầm non, trường tiểu học, trường tiểu học và trung học cơ sở, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, và học sinh học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông tại Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên các huyện, thành phố.
- Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, thu chi học phí.
Cơ chế thu học phí và phân chia vùng áp dụng
Việc thu học phí tại các cơ sở giáo dục công lập được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Mục đích thu: Thu học phí để chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Mức học phí được xác định theo lộ trình bảo đảm chi phí dịch vụ giáo dục, đào tạo do Chính phủ quy định.
- Nguyên tắc đóng: Học sinh đóng học phí theo mức thu tại cơ sở giáo dục công lập nơi học sinh theo học. Học phí được thu theo số tháng thực học thực tế nhưng không quá 09 tháng/năm học.
- Phân chia vùng áp dụng: Địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được chia thành 03 vùng để áp dụng mức thu học phí phù hợp:
- Vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Gồm các xã, thị trấn theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
- Vùng nông thôn: Gồm các xã, thị trấn không thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Vùng thành thị: Gồm các phường thuộc thành phố Vĩnh Yên và thành phố Phúc Yên.
Mức thu học phí năm học 2021 - 2022
Mức thu học phí đối với năm học 2021 - 2022 được giữ nguyên như mức thu của năm học 2020 - 2021. Mức thu cụ thể (đơn vị: nghìn đồng/học sinh/tháng) được quy định như sau:
- Bậc học Mầm non:
- Nhà trẻ bán trú: Thành thị là 160; Nông thôn là 100; Dân tộc thiểu số và miền núi là 60.
- Nhà trẻ không bán trú: Thành thị là 100; Nông thôn là 80; Dân tộc thiểu số và miền núi là 40.
- Mẫu giáo bán trú: Thành thị là 140; Nông thôn là 80; Dân tộc thiểu số và miền núi là 50.
- Mẫu giáo không bán trú: Thành thị là 100; Nông thôn là 60; Dân tộc thiểu số và miền núi là 30.
- Bậc học Trung học cơ sở: Thành thị là 80; Nông thôn là 60; Dân tộc thiểu số và miền núi là 30.
- Bậc học Trung học phổ thông và Giáo dục thường xuyên cấp THPT: Thành thị là 120; Nông thôn là 90; Dân tộc thiểu số và miền núi là 60.
- Trường Trung học phổ thông Chuyên Vĩnh Phúc: Áp dụng mức thu là 180.
Mức thu học phí năm học 2022 - 2023
Kể từ năm học 2022 - 2023, mức thu học phí được điều chỉnh dựa trên mức độ tự chủ tài chính của từng cơ sở giáo dục:
1. Đối với cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên:
- Mầm non (bao gồm nhà trẻ, mẫu giáo bán trú và không bán trú): Thành thị là 300; Nông thôn là 100; Dân tộc thiểu số và miền núi là 50.
- Tiểu học: Thành thị là 300; Nông thôn là 100; Dân tộc thiểu số và miền núi là 50. (Lưu ý: Học sinh tiểu học công lập không phải đóng học phí. Mức học phí này chỉ dùng làm cơ sở để hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định).
- Trung học cơ sở: Thành thị là 300; Nông thôn là 100; Dân tộc thiểu số và miền núi là 50.
- Trung học phổ thông và Giáo dục thường xuyên cấp THPT: Thành thị là 300; Nông thôn là 200; Dân tộc thiểu số và miền núi là 100.
- Trường Trung học phổ thông Chuyên Vĩnh Phúc: Áp dụng mức thu là 360.
2. Đối với cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên:
- Mức thu học phí được tính bằng 1,5 lần mức học phí của cơ sở chưa tự bảo đảm chi thường xuyên nêu trên.
3. Đối với cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư:
- Mức thu học phí được tính bằng 2,0 lần mức học phí của cơ sở chưa tự bảo đảm chi thường xuyên nêu trên.
Mức thu học phí đối với hình thức học trực tuyến (Online)
Nghị quyết đưa ra giải pháp tài chính linh hoạt trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh hoặc lý do bất khả kháng phải chuyển sang học trực tuyến:
- Trường hợp học sinh phải học trực tuyến (Online), mức thu học phí trực tuyến được xác định bằng 60% mức thu học phí học trực tiếp tương ứng quy định cho năm học 2021 - 2022 và năm học 2022 - 2023.
Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
Trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện Nghị quyết được phân định rõ ràng:
- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc: Có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2021/NQ-HĐND | Vĩnh Phúc, ngày 12 tháng 11 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ điểm b khoản 6 Điều 99 Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá và Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ ban hành quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 323/TTr-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Dự thảo Nghị quyết Quy định mức thu học phí trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:
1. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em, học sinh học tại các trường mầm non, trường tiểu học, trường tiểu học và trung học cơ sở, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông công lập; học sinh học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông tại Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên các huyện, thành phố (sau đây gọi là cơ sở giáo dục công lập) trên địa bàn tỉnh.
b) Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh.
c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan.
2. Cơ chế thu học phí
a) Các cơ sở giáo dục công lập được thu học phí để chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí của dịch vụ giáo dục, đào tạo. Mức học phí được xác định theo lộ trình bảo đảm chi phí dịch vụ giáo dục, đào tạo do Chính phủ quy định.
b) Các cơ sở giáo dục công lập thu học phí theo mức thu đối với từng vùng quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này. Việc phân chia các vùng trong tỉnh được xác định như sau:
Vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Gồm các xã, thị trấn theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, Khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.
Vùng nông thôn: Gồm các xã, thị trấn không phải là vùng dân tộc thiểu số miền núi.
Vùng thành thị: Gồm các phường thuộc thành phố Vĩnh Yên và thành phố Phúc Yên.
c) Học sinh đóng học phí theo mức thu tại cơ sở giáo dục công lập nơi học sinh theo học.
d) Cơ sở giáo dục công lập thu học phí theo số tháng thực học nhưng không quá 09 tháng/năm học.
3. Mức thu học phí năm học 2021 - 2022 giữ nguyên như mức thu năm học 2020 -2021, cụ thể:
| TT | Bậc học | Mức thu học phí (nghìn đồng/học sinh/tháng) | ||
| Thành thị | Nông thôn | Dân tộc thiểu số và miền núi | ||
| 1 | Mầm non: | |||
| Nhà trẻ bán trú | 160 | 100 | 60 | |
| Nhà trẻ không bán trú | 100 | 80 | 40 | |
| Mẫu giáo bán trú | 140 | 80 | 50 | |
| Mẫu giáo không bán trú | 100 | 60 | 30 | |
| 2 | Trung học cơ sở | 80 | 60 | 30 |
| 3 | Trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông | 120 | 90 | 60 |
| Trường Trung học phổ thông Chuyên Vĩnh Phúc | 180 |
|
| |
4. Mức thu học phí năm học 2022 - 2023
a) Đối với cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên:
| TT | Bậc học | Mức thu học phí năm học 2022-2023 (nghìn đồng/học sinh/tháng) | ||
| Thành thị | Nông thôn | Dân tộc thiểu số và miền núi | ||
| 1 | Mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo bán trú và không bán trú) | 300 | 100 | 50 |
| 2 | Tiểu học | 300 | 100 | 50 |
| 3 | Trung học cơ sở | 300 | 100 | 50 |
| 4 | - Trung học phổ thông. - Giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông. | 300 | 200 | 100 |
| Trường Trung học phổ thông Chuyên Vĩnh Phúc | 360 |
|
| |
Học sinh tiểu học công lập không phải đóng học phí. Học phí đối với cấp tiểu học quy định tại Nghị quyết này dùng làm cơ sở để hỗ trợ tiền đóng học phí cho học sinh tiểu học tư thục thuộc đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm học phí theo quy định.
b) Đối với cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, mức thu học phí bằng 1,5 lần mức học phí tại điểm a khoản 4 Điều này.
c) Đối với cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, mức thu học phí bằng 2,0 lần mức học phí tại điểm a khoản 4 Điều này.
5. Mức thu học phí học trực tuyến
Trường hợp học trực tuyến (học Online) mức thu học phí trực tuyến bằng 60% mức thu học phí trực tiếp được quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khoá XVII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 07 tháng 11 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 12 năm 2021./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí năm học 2021-2022 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 2Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của Thành phố Hà Nội năm học 2021-2022
- 3Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND quy định mức thu học phí; hỗ trợ đối với trẻ em, học sinh có hoàn cảnh khó khăn chịu tác động của đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, năm học 2021-2022
- 4Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND tiếp tục thực hiện và sửa đổi Nghị quyết 57/2017/NQ-HĐND áp dụng cho năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 377/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6Luật giáo dục 2019
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị định 81/2021/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 10Quyết định 861/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí năm học 2021-2022 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 12Nghị quyết 05/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của Thành phố Hà Nội năm học 2021-2022
- 13Nghị quyết 09/2021/NQ-HĐND quy định mức thu học phí; hỗ trợ đối với trẻ em, học sinh có hoàn cảnh khó khăn chịu tác động của đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, năm học 2021-2022
- 14Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND tiếp tục thực hiện và sửa đổi Nghị quyết 57/2017/NQ-HĐND áp dụng cho năm học 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Số hiệu: 13/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/11/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Hoàng Thị Thúy Lan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
