Giới thiệu về Nghị quyết 13/2016/NQ-HĐND tỉnh Hưng Yên
Nghị quyết 13/2016/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVI thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2016 tại Kỳ họp thứ Nhất. Nghị quyết này quyết định việc thông qua Quy hoạch (điều chỉnh) sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Hưng Yên nhằm tối ưu hóa nguồn lực đất đai, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.
- Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Quy hoạch điều chỉnh xác định tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Hưng Yên là 93.022,44 ha. Cơ cấu các loại đất được điều chỉnh cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp: Quy hoạch điều chỉnh đến năm 2020 là 45.700,00 ha (chiếm tỷ lệ 49,13% tổng diện tích tự nhiên), giảm 1.000,00 ha so với Nghị quyết 62/NQ-CP. Trong đó:
- Đất trồng lúa: 31.440,00 ha (chiếm 33,80%), toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước.
- Đất trồng cây hàng năm khác: 2.106,41 ha (chiếm 2,26%).
- Đất trồng cây lâu năm: 6.056,73 ha (chiếm 6,51%).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 4.399,00 ha (chiếm 4,73%).
- Đất nông nghiệp khác: 1.697,85 ha (chiếm 1,83%).
- Đất phi nông nghiệp: Quy hoạch điều chỉnh đến năm 2020 tăng lên 47.322,44 ha (chiếm tỷ lệ 50,87% tổng diện tích tự nhiên), tăng 1.362,44 ha so với Nghị quyết 62/NQ-CP. Các chỉ tiêu chính bao gồm:
- Đất quốc phòng: 249,09 ha (chiếm 0,27%).
- Đất an ninh: 108,73 ha (chiếm 0,12%).
- Đất khu công nghiệp: 4.882,00 ha (chiếm 5,25%).
- Đất cụm công nghiệp: 1.374,23 ha (chiếm 1,48%).
- Đất thương mại, dịch vụ: 690,42 ha (chiếm 0,74%).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 1.938,90 ha (chiếm 2,08%).
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 19.349,86 ha (chiếm 20,80%). Trong đó, đất xây dựng cơ sở giáo dục chiếm 2.133,00 ha; đất cơ sở thể thao chiếm 466,17 ha; đất cơ sở y tế chiếm 150,00 ha.
- Đất ở tại nông thôn: 8.950,55 ha (chiếm 9,62%).
- Đất ở tại đô thị: 3.003,44 ha (chiếm 3,23%).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 3.372,40 ha (chiếm 3,63%).
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 589,88 ha (chiếm 0,63%).
- Đất chưa sử dụng: Được đưa vào sử dụng hết, quy hoạch đến năm 2020 là 0 ha (giảm toàn bộ 246,14 ha so với hiện trạng năm 2015).
- Đất đô thị (chỉ tiêu phân tích không tổng hợp vào tổng diện tích tự nhiên): Quy hoạch điều chỉnh đạt 25.594,15 ha (chiếm tỷ lệ 27,51%).
- Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020)
Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong giai đoạn 2016-2020 được thực hiện theo lộ trình cụ thể:
- Phân bổ diện tích đất nông nghiệp qua các năm: Giảm dần từ 60.695,88 ha (năm hiện trạng 2015) xuống 58.703,99 ha (2016); 55.572,30 ha (2017); 52.776,41 ha (2018); 49.984,20 ha (2019) và đạt mức ổn định 45.700,00 ha vào năm 2020.
- Phân bổ diện tích đất phi nông nghiệp qua các năm: Tăng dần từ 32.080,42 ha (năm hiện trạng 2015) lên 34.113,63 ha (2016); 37.287,27 ha (2017); 40.147,76 ha (2018); 42.969,97 ha (2019) và đạt 47.322,44 ha vào năm 2020.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 15.174,36 ha. Trong đó, đất trồng lúa chuyển đi là 5.692,22 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển đi là 6.762,80 ha; đất trồng cây hàng năm khác là 1.786,02 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 717,26 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 573,38 ha. Trong đó, chuyển từ đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm là 96,00 ha; chuyển từ đất trồng lúa sang đất nuôi trồng thủy sản là 18,38 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích 167,74 ha (bao gồm đất trồng cây lâu năm 122,52 ha; đất nông nghiệp khác 27,10 ha; đất trồng cây hàng năm khác 18,12 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích 78,40 ha (chủ yếu phục vụ phát triển hạ tầng với 69,55 ha; sản xuất vật liệu xây dựng và làm đồ gốm 7,65 ha; đất ở tại đô thị 0,60 ha; đất ở tại nông thôn 0,51 ha).
- Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của phương án điều chỉnh quy hoạch, Nghị quyết đề ra các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm sau:
- Hoàn thiện và trình duyệt hồ sơ: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn thiện hồ sơ Quy hoạch điều chỉnh sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) trình Chính phủ phê duyệt theo quy định.
- Công bố công khai quy hoạch: Sau khi được Chính phủ phê duyệt, UBND tỉnh phải tổ chức tuyên truyền, công bố công khai rộng rãi để nhân dân, doanh nghiệp, tổ chức xã hội và các nhà đầu tư biết, tham gia thực hiện.
- Phân bổ chỉ tiêu chi tiết: Giao chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất cụ thể đến từng huyện, thành phố; chỉ đạo các địa phương lập và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện tương ứng.
- Thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng: Tổ chức tốt công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để triển khai các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và hạ tầng kỹ thuật.
- Đồng bộ hóa các quy hoạch: Quản lý chặt chẽ theo quy hoạch được duyệt; xây dựng và hoàn thiện các quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch sản phẩm chủ lực bảo đảm tính thống nhất với quy hoạch sử dụng đất.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra: Giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai; thường xuyên rà soát, thu hồi hoặc hủy bỏ các dự án chậm triển khai, không có tính khả thi.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào chỉ tiêu sử dụng đất do Thủ tướng Chính phủ giao để hoàn thiện, bổ sung quy hoạch và trình Chính phủ phê duyệt.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực: Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVI, Kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2016 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày thông qua.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2016/NQ-HĐND | Hưng Yên, ngày 07 tháng 7 năm 2016 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH HƯNG YÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHÓA XVI- KỲ HỌP THỨ NHẤT
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 23/5/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 20/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Sau khi xem xét Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 22/6/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua Quy hoạch (điều chỉnh) sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hưng Yên, với các nội dung chủ yếu sau:
I. Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng | Quy hoạch đến năm 2020 (Theo NQ62/NQ-CP | Quy hoạch điều chỉnh đến năm 2020 | So sánh QH điều chỉnh với NQ62/NQ-CP | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) |
| |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9)=(7)-(5) |
|
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN | 93.022,44 | 100,00 | 92.603 | 100,11 | 93.022,44 | 100,00 | 419,44 |
|
| 1 | Đất nông nghiệp | 60.695,88 | 65,25 | 46.700 | 50,43 | 45.700,00 | 49,13 | -1.000,00 |
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 37.390,71 | 40,20 | 35.000 | 37,80 | 31.440,00 | 33,80 | -3.560,00 |
|
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước | 37.362,16 | 40,16 | 35.000 | 37,80 | 31.440,00 | 33,80 | -3.560,00 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 4.053,70 | 4,36 | 4.230 | 4,57 | 2.106,41 | 2,26 | -2.123,59 |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 12.687,51 | 13,64 | 3.322 | 3,59 | 6.056,73 | 6,51 | 2.734,73 |
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 5.077,52 | 5,46 | 3.150 | 3,40 | 4.399,00 | 4,73 | 1.249,00 |
|
| 1.8 | Đất làm muối |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | 1.486,44 | 1,60 | 998 | 1,08 | 1.697,85 | 1,83 | 699,85 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 32.080,42 | 34,49 | 45.960 | 49,63 | 47.322,44 | 50,87 | 1.362,44 |
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 68,48 | 0,07 | 239 | 0,26 | 249,09 | 0,27 | 10,09 |
|
| 2.2 | Đất an ninh | 27,23 | 0,03 | 37 | 0,04 | 108,73 | 0,12 | 71,73 |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 1.085,00 | 1,17 | 2.259 | 2,44 | 4.882,00 | 5,25 | 2.623,00 |
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | 232,12 | 0,25 | 1.399 | 1,51 | 1.374,23 | 1,48 | -24,77 |
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | 42,53 | 0,05 | 65 | 0,07 | 690,42 | 0,74 | 625,42 |
|
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 1.423,49 | 1,53 | 1.920 | 2,07 | 1.938,90 | 2,08 | 18,90 |
|
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 0,73 | 0,00 | 7 | 0,01 | 0,73 | 0,00 | -6,27 |
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 13.622,36 | 14,64 | 20.926 | 22,60 | 19.349,86 | 20,80 | -1.576,14 |
|
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 145,51 | 0,16 | 153 | 0,17 | 151,38 | 0,16 | -1,62 |
|
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế | 82,31 | 0,09 | 142 | 0,15 | 150,00 | 0,16 | 8,00 |
|
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục | 619,98 | 0,67 | 1.996 | 2,16 | 2.133,00 | 2,29 | 137,00 |
|
|
| Đất xây dựng cơ sở thể thao | 137,28 | 0,15 | 306 | 0,33 | 466,17 | 0,50 | 160,17 |
|
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử văn hóa | 19,99 | 0,02 | 108 | 0,12 | 141,00 | 0,15 | 32,73 |
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | 2,73 | 0,00 | 2,73 | 0,00 | 2,73 | 0,00 |
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 72,10 | 0,08 | 210 | 0,23 | 241,00 | 0,26 | 31,00 |
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | 8.377,42 | 9,01 | 9.235 | 9,97 | 8.950,55 | 9,62 | -284,45 |
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 1.180,19 | 1,27 | 3.199 | 3,45 | 3.003,44 | 3,23 | -195,56 |
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 151,40 | 0,16 | 326 | 0,35 | 224,20 | 0,24 | -101,80 |
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 20,18 | 0,02 | 44 | 0,05 | 28,19 | 0,03 | -15,81 |
|
| 2.17 | Đất cơ sở ngoại giao |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | 193,18 | 0,21 | 183 | 0,20 | 204,92 | 0,22 | 21,92 |
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 877,63 | 0,94 | 1.032 | 1,11 | 1.001,15 | 1,08 | -30,85 |
|
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | 287,19 | 0,31 | 292 | 0,32 | 502,83 | 0,54 | 210,83 |
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 61,56 | 0,07 | 65 | 0,07 | 89,23 | 0,10 | 24,23 |
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 47,28 | 0,05 | 68 | 0,07 | 99,44 | 0,11 | 31,44 |
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 130,40 | 0,14 | 124 | 0,13 | 135,81 | 0,15 | 11,81 |
|
| 2.24 | Đất sông, ngòi | 3.388,28 | 3,64 | 3.102 | 3,35 | 3.372,40 | 3,63 | 270,40 |
|
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dung | 626,99 | 0,67 | 942 | 1,02 | 589,88 | 0,63 | -352,12 |
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | 141,96 | 0,15 | 175 | 0,19 | 141,72 | 0,15 | -33,28 |
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | 246,14 | 0,26 | 43 | 0,05 |
|
| -43,00 |
|
| 4 | Đất đô thị* | 11.435,61 | 12,29 | 8.050 | 8,69 | 25.594,15 | 27,51 | 17.544,15 |
|
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.
II. Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020)
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất |
| Năm hiện trạng | Các năm kế hoạch | ||||
|
| Năm | Năm | Năm | Năm | Năm | |||
| (1) | (2) |
| (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
| 93.022,44 | 93.022,44 | 93.022,44 | 93.022,44 | 93.022,44 | 93.022,44 |
| 1 | Đất nông nghiệp |
| 60.695,88 | 58.703,99 | 55.572,30 | 52.776,41 | 49.984,20 | 45.700,00 |
| 1.1 | Đất trồng lúa |
| 37.390,71 | 36.262,60 | 34.754,61 | 33.715,02 | 32.651,14 | 31.440,00 |
|
| Trong đó: đất chuyên trồng lúa nước |
| 37.362,16 | 36.262,60 | 34.754,61 | 33.715,02 | 32.651,14 | 31.440,00 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác |
| 4.053,70 | 3.681,07 | 3.202,55 | 2.880,34 | 2.448,49 | 2.106,41 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm |
| 12.687,51 | 12.280,50 | 11.331,10 | 9.724,70 | 8.410,77 | 6.056,73 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ |
|
| 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng |
|
| 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất |
|
| 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản |
| 5.077,52 | 4.917,83 | 4.622,10 | 4.547,15 | 4.517,87 | 4.399,00 |
| 1.8 | Đất làm muối |
| 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | - |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác |
| 1.486,44 | 1.561,99 | 1.661,94 | 1.909,20 | 1.955,93 | 1.697,85 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp |
| 32.080,42 | 34.113,63 | 37.287,27 | 40.147,76 | 42.969,97 | 47.322,44 |
| 2.1 | Đất quốc phòng |
| 68,48 | 81,21 | 168,07 | 195,57 | 231,63 | 249,09 |
| 2.2 | Đất an ninh |
| 27,23 | 36,33 | 52,93 | 56,23 | 56,43 | 108,73 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp |
| 1.085,00 | 1.510,00 | 2.550,16 | 3.136,05 | 4.741,05 | 4.882,00 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất |
| 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | - |
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp |
| 232,12 | 376,52 | 775,65 | 996,37 | 1.173,37 | 1.374,23 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ |
| 42,53 | 168,34 | 220,74 | 344,18 | 367,07 | 690,42 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
| 1.423,49 | 1.583,66 | 1.677,60 | 1.783,01 | 1.879,03 | 1.938,90 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
| 0,73 | 0,73 | 0,73 | 0,73 | 0,73 | 0,73 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã |
| 13.622,36 | 13.878,93 | 14.913,15 | 16.199,30 | 16.931,96 | 19.349,86 |
|
| Đất xây dựng cơ sở văn hóa |
| 145,51 | 147,57 | 148,00 | 149,94 | 150,56 | 151,38 |
|
| Đất xây dựng cơ sở y tế |
| 82,31 | 81,87 | 97,06 | 100,24 | 101,29 | 150,00 |
|
| Đất xây dựng cơ sở giáo dục |
| 619,98 | 653,73 | 1.178,98 | 1.256,04 | 1.692,45 | 2.133,00 |
|
| Đất xây dựng cơ sở thể thao |
| 137,28 | 255,72 | 302,55 | 367,81 | 394,75 | 466,17 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử văn hóa |
| 19,99 | 19,99 | 48,35 | 51,85 | 52,06 | 141,00 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh |
| 2,73 | 2,73 | 2,73 | 2,73 | 2,73 | 2,73 |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải |
| 72,10 | 89,82 | 132,45 | 152,76 | 170,72 | 241,00 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn |
| 8.377,42 | 8.603,22 | 8.646,57 | 8.752,17 | 8.789,44 | 8.950,55 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị |
| 1.180,19 | 1.795,42 | 2.031,92 | 2.295,51 | 2.368,62 | 3.003,44 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
| 151,40 | 154,56 | 162,57 | 163,87 | 164,92 | 224,20 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp |
| 20,18 | 20,73 | 20,91 | 21,00 | 20,90 | 28,19 |
| 2.17 | Đất cơ sở ngoại giao |
| 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | - |
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo |
| 193,18 | 193,82 | 201,06 | 204,92 | 204,92 | 204,92 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng |
| 877,63 | 882,42 | 913,77 | 948,10 | 964,86 | 1.001,15 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm |
| 287,19 | 333,61 | 406,87 | 473,11 | 480,99 | 502,83 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng |
| 61,56 | 64,35 | 72,92 | 80,53 | 84,38 | 89,23 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng |
| 47,28 | 46,94 | 51,87 | 57,99 | 61,19 | 99,44 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng |
| 130,40 | 132,28 | 134,16 | 135,14 | 135,18 | 135,81 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi |
| 3.388,28 | 3.387,23 | 3.358,23 | 3.357,61 | 3.357,61 | 3.372,40 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng |
| 626,99 | 608,83 | 601,90 | 599,08 | 590,47 | 589,88 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác |
| 141,96 | 141,96 | 141,96 | 141,96 | 141,72 | 141,72 |
| 3 | Đất chưa sử dụng |
| 246,14 | 204,82 | 162,87 | 98,27 | 68,27 | - |
| 4 | Đất đô thị* |
| 11.435,61 | 19.371,73 | 19.371,73 | 19.371,73 | 19.371,73 | 25.594,15 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích | Các năm kế hoạch | ||||
| Năm | Năm | Năm | Năm | Năm | |||
| (1) | (2) | (3)=(4)+..(8) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 15.174,36 | 2.038,33 | 3.662,65 | 2.858,63 | 2.822,21 | 3.792,54 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 5.692,22 | 1.088,01 | 1.433,43 | 915,45 | 1.004,27 | 1.251,07 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 1.786,02 | 328,60 | 453,01 | 249,63 | 425,85 | 328,92 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 6.762,80 | 462,95 | 1.477,88 | 1.624,60 | 1.352,09 | 1.845,28 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | 717,26 | 158,77 | 298,33 | 68,95 | 40,00 | 151,21 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác |
|
|
|
|
| 216,07 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 573,38 | 69,42 | 134,13 | 174,62 | 68,61 | 126,60 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang cây lâu năm | 96,00 |
| 47,84 |
| 11,16 | 37,00 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang nuôi trồng thủy sản | 18,38 |
| 7,66 |
| 10,72 |
|
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Tổng diện tích | Các năm kế hoạch | ||||
| Năm | Năm | Năm | Năm | Năm | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
| 1 | Đất nông nghiệp | 167,74 | 40,31 | 27,10 | 62,29 | 30,00 | 8,04 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | 18,12 |
|
| 10,79 |
| 7,33 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 122,52 | 40,31 |
| 51,50 | 30,00 | 0,71 |
| 1.3 | Đất nông nghiệp khác | 27,10 |
| 27,10 |
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 78,40 | 1,01 | 14,85 | 2,31 |
| 60,23 |
| 2.1 | Đất cụm công nghiệp |
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 69,55 |
| 9,51 |
|
| 60,04 |
| 2.3 | Đất có di tích lịch sử văn hóa | 0,09 |
| 0,05 | 0,04 |
|
|
| 2.4 | Đất ở tại nông thôn | 0,51 | 0,41 |
| 0,07 |
| 0,03 |
| 2.5 | Đất ở tại đô thị | 0,60 | 0,60 |
|
|
|
|
| 2.6 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | 7,65 |
| 5,29 | 2,20 |
| 0,16 |
Điều 2. Nhiệm vụ và giải pháp
Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh hoàn thiện hồ sơ Quy hoạch điều chỉnh sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016- 2020) của tỉnh Hưng Yên, trình Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật.
Trong quá trình tổ chức thực hiện lưu ý một số vấn đề sau:
1. Sau khi điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được Chính phủ phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tuyên truyền, công bố công khai để nhân dân, các doanh nghiệp, cơ quan tổ chức xã hội, các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia thực hiện quy hoạch, kế hoạch.
2. Trên cơ sở chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối của tỉnh được Thủ tướng Chính phủ giao; giao chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đến từng huyện, thành phố, chỉ đạo tiến hành lập, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm cho các huyện, thành phố.
3. Tổ chức tốt công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các công trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, các dự án về phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu đô thị mới... trên địa bàn tỉnh.
4. Quản lý, tổ chức thực hiện theo đúng quy hoạch được duyệt; chỉ đạo xây dựng, hoàn chỉnh các quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch sản phẩm chủ lực phù hợp với quy hoạch sử dụng đất.
5. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn; kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt. Thường xuyên kiểm tra tiến độ đầu tư dự án và thực hiện thu hồi, hủy bỏ các dự án chậm triển khai hoặc không khả thi.
Giao Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh căn cứ chỉ tiêu sử dụng đất đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ giao, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch sử dụng đất đến 2020, Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối 2016 - 2020 của tỉnh Hưng Yên trình Chính phủ phê duyệt theo quy định.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI - Kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2016./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 360/QĐ-UBND bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
- 2Quyết định 368/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang để thực hiện dự án Khu du lịch tâm linh sinh thái Tây Yên Tử và dự án xây dựng khu tái định cư tại xã Tuấn Mậu (giai đoạn 1)
- 3Quyết định 3411/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu đô thị S1 tỷ lệ 1/5000 (phần quy hoạch sử dụng đất) và Bản vẽ ranh giới quy hoạch tỷ lệ 1/500 tại khu đất thuộc ô quy hoạch ký hiệu C-1 do thành phố Hà Nội ban hành
- 4Quyết định 1186/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
- 5Quyết định 1190/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
- 6Nghị quyết 25/2016/NQ-HĐND thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
- 7Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND năm 2016 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Hà Nam
- 8Nghị quyết 13/NQ-HĐND năm 2016 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Nam Định
- 1Nghị quyết 62/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Hưng Yên do Chính phủ ban hành
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Chỉ thị 08/CT-TTg năm 2015 về công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Quyết định 360/QĐ-UBND bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
- 8Quyết định 368/QĐ-UBND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang để thực hiện dự án Khu du lịch tâm linh sinh thái Tây Yên Tử và dự án xây dựng khu tái định cư tại xã Tuấn Mậu (giai đoạn 1)
- 9Quyết định 3411/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu đô thị S1 tỷ lệ 1/5000 (phần quy hoạch sử dụng đất) và Bản vẽ ranh giới quy hoạch tỷ lệ 1/500 tại khu đất thuộc ô quy hoạch ký hiệu C-1 do thành phố Hà Nội ban hành
- 10Quyết định 1186/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái
- 11Quyết định 1190/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
- 12Nghị quyết 25/2016/NQ-HĐND thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Thái Bình
- 13Nghị quyết 15/2016/NQ-HĐND năm 2016 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Hà Nam
- 14Nghị quyết 13/NQ-HĐND năm 2016 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Nam Định
- 15Quyết định 338/QĐ-HĐND năm 2017 đính chính sai sót về căn cứ, thể thức, kỹ thuật trình bày trong Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên
Nghị quyết 13/2016/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hưng Yên
- Số hiệu: 13/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/07/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
- Người ký: Đỗ Xuân Tuyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
