Tóm tắt Nghị quyết 13/2013/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh An Giang
Nghị quyết 13/2013/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 6 ngày 12 tháng 7 năm 2013. Văn bản này quy định chi tiết về đối tượng áp dụng, mức thu, cùng chế độ thu và nộp phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh An Giang, nhằm bảo đảm kinh phí cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại địa phương.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng phí vệ sinh
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng tại các địa bàn có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Đối tượng nộp phí: Hộ gia đình, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, cơ sở sản xuất, và cơ sở kinh doanh hoạt động trên địa bàn có dịch vụ thu gom, xử lý rác.
- Quy định chi tiết về mức thu phí vệ sinh
Mức thu phí vệ sinh được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng và khu vực hành chính như sau:
- Hộ gia đình thuộc xã: Áp dụng mức thu 15.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ gia đình thuộc phường, thị trấn: Áp dụng mức thu 20.000 đồng/hộ/tháng.
- Các cơ quan, đơn vị và hộ kinh doanh nhỏ: Áp dụng mức thu 100.000 đồng/đơn vị/tháng. Nhóm này bao gồm: Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (bao gồm nhà Văn hóa, Trung tâm Thể dục thể thao, Trung tâm Y tế); Văn phòng các công ty, xí nghiệp, doanh nghiệp; các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ và các bè cá.
- Các đối tượng tính phí theo khối lượng rác thải: Áp dụng mức thu 160.000 đồng/m3 rác đối với các đối tượng bao gồm:
- Trường học, nhà trẻ (chỉ thu phí trong thời gian thực học, riêng thời gian nghỉ học được miễn thu phí).
- Cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, nhà trọ.
- Nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, bến tàu, bến xe.
- Vựa cá, vựa trái cây.
- Các công trình xây dựng.
- Chế độ thu, nộp và quản lý nguồn thu phí vệ sinh
- Tính chất nguồn thu: Phí vệ sinh là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.
- Phân cấp nguồn thu: Ngân sách cấp huyện được hưởng toàn bộ (100%) nguồn thu này để bù đắp chi phí cho công tác tổ chức thu phí, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn quản lý.
- Tổ chức thực hiện thu: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thu phí vệ sinh theo đúng mức quy định. Toàn bộ số tiền phí thu được phải nộp vào ngân sách địa phương cấp huyện và cấp xã.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quyết định chi tiết để triển khai thực hiện các quy định về mức thu và chế độ thu, nộp phí vệ sinh nêu trên.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (ngày thông qua là 12 tháng 7 năm 2013).
- Quy định thay thế: Nghị quyết này thay thế cho khoản 5 phần 1 của Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VI, kỳ họp thứ tám (diễn ra từ ngày 25 đến ngày 27 tháng 12 năm 2002) về việc ban hành chế độ thu 7 loại phí thuộc thẩm quyền của tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2013/NQ-HĐND | An Giang, ngày 12 tháng 07 năm 2013 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 6
(Từ ngày 10 đến ngày 12/7/2013)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Qua xem xét Tờ trình số 48/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh về việc thông qua mức thu, chế độ thu, nộp phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1: Thông qua mức thu, chế độ thu, nộp phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau:
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
Là hộ gia đình, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải.
2. Mức thu:
Mức thu phí được thực hiện theo khung mức thu phí trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:
| STT | Đối tượng thu | Mức thu |
|
| Hộ gia đình: |
|
| 1 | - Thuộc xã | 15.000 đồng/hộ/tháng |
|
| - Thuộc phường, thị trấn | 20.000 đồng/hộ/tháng |
| 2 | Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (bao gồm nhà Văn hóa, Trung tâm TDTT, Trung tâm Y tế); Văn phòng các Công ty, xí nghiệp, doanh nghiệp; các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, bè cá | 100.000 đồng/đơn vị/tháng |
| 3 | Trường học, nhà trẻ trong thời gian thực học | |
| 4 | Cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, nhà trọ | 160.000 đồng/m3 rác |
| 5 | Nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, bến tàu, bến xe | |
| 6 | Vựa cá, vựa trái cây | |
| 7 | Các công trình xây dựng |
* Riêng trường học, nhà trẻ trong thời gian nghỉ học không phải thu phí.
3. Chế độ thu, nộp:
Phí vệ sinh nêu trên là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Khoản thu này ngân sách cấp huyện hưởng toàn bộ để bù đắp chi phí cho công tác tổ chức thu phí, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn.
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện thu phí vệ sinh theo mức thu được quy định tại khoản 2 điều này. Toàn bộ số tiền phí thu được nộp vào ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện điều 1 Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2013, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế khoản 5 phần 1 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VI, kỳ họp thứ tám từ ngày 25 đến 27 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành chế độ thu 7 loại phí thuộc thẩm quyền của tỉnh./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 19/2012/QĐ-UBND về mức thu, đơn vị thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2Quyết định 05/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3Quyết định 26/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 4Quyết định 29/2013/QĐ-UBND quy định về mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định và Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
- 6Quyết định 442/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016 hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do tỉnh An Giang ban hành
- 7Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND bãi bỏ quy định và Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
- 2Quyết định 442/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2016 hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần do tỉnh An Giang ban hành
- 3Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 7Quyết định 19/2012/QĐ-UBND về mức thu, đơn vị thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8Quyết định 05/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 9Quyết định 26/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 10Quyết định 29/2013/QĐ-UBND quy định về mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Nghị quyết 13/2013/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 13/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/07/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Phan Văn Sáu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/07/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
